Tác giả, Tác phẩm Ngữ văn lớp 12 - Nội dung tác phẩm, Dàn ý phân tích, Bố cục, Tóm tắt, Giá trị, Tác giả

Tác giả - Tác phẩm Ngữ văn lớp 12

Tài liệu tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 12 học kì 1, học kì 2 đầy đủ Nội dung bài thơ, Nội dung đoạn trích, Nội dung tác phẩm, Hoàn cảnh sáng tác, sơ lược về tác giả, đọc hiểu văn bản và Dàn ý phân tích các tác phẩm trong chương trình Ngữ văn lớp 12.

Tác giả tác phẩm Ngữ Văn 12 Học kì 1

Tác giả tác phẩm Ngữ Văn 12 Học kì 2

Tác giả tác phẩm Tuyên ngôn độc lập

I. Đôi nét về tác giả Hồ Chí Minh

- Tiểu sử:

   + Hồ Chí Minh sinh ngày 19-5-1890, trong một gia đình yêu nước ở Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.

   + Học ở trường Quốc học Huế rồi dạy học ở Dục Thanh (Phan Thiết).

   + Sớm có lòng yêu nước; Năm 1911, ra đi tìm đường cứu nước

   + Hoạt động cách mạng ở nhiều nước: Pháp, TQuốc, Thái Lan…

   + Ngày 3-2-1930, thành lập đảng cộng sản Việt Nam.

   + Năm 1941, trở về nước, lãnh đạo phong trào CM trong nước

   + Tháng 8-1942, sang TQ để tranh thủ sự viện trợ của quốc tế, bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam đến tháng 9-1943.

   + Ra tù, Người trở về nước, lãnh đạo phong trào CM, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.

   + Ngày 2-9-1945, đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, giữ chức vụ Chủ tịch nước.

   + Lãnh đạo nhân dân trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ.

   + Từ trần ngày 2-9-1969, tại Hà Nội.

→ Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và nhà cách mạng vĩ đại, nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào quốc tế

- Quan điểm sáng tác:

   + Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng: mỗi nhà văn là một nhà chiến sĩ.

   + Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

   + Khi cầm bút bao giờ Bác cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

- Sự nghiệp sáng tác:

   + Văn chính luận: các bài báo đăng trên báo Nhân đạo, Người cùng khổ, Tuyên ngôn độc lập, Bản án chế độ thực dân Pháp, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước

   + Truyện và kí: truyện ngắn viết bằng tiếng pháp đăng trên các báo ở Pa-ri (Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu), Nhật kí chìm tàu

    + Thơ ca: Nhật kí trong tù, chùm thơ sáng tác ở Việt Bắc và trong kháng chiến chống Pháp (Ca binh lính ca, Ca sợi chỉ...)

- Phong cách nghệ thuật:

    + Tính đa dạng: Bác viết nhiều thể loại, viết bằng nhiều thứ tiếng và mỗi thể loại đều có những nét độc đáo, hấp dẫn riêng

       • Văn chính luận: ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, đa dạng về bút pháp.

       • Truyện và ký: thể hiện tinh thần chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén.

       • Thơ ca: gồm hai loại, mỗi loại có nét phong cách riêng.

    + Tính thống nhất:

       • Cách viết ngắn gọn, trong sáng, giản dị

       • Sử dụng linh hoạt các bút pháp nghệ thuật khác nhau

       • Hình tượng nghệ thuật vận động hướng về ánh sáng tương lai

→ Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá, là một bộ phận gắn bó hữu cơ với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người. Văn thơ của Người có tác dụng to lớn đối với quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam, đồng thời có vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử và đời sống tinh thần của dân tộc

II. Đôi nét về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập

I. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh ra đời

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Phát xít Nhật, kẻ đang chiếm đóng nước ta đầu hàng đồng minh. Nhân dân ta giành được chính quyền trên cả nước

- Ngày 26 – 8-1945, Hồ Chí Minh từ Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Người soạn thảo Tuyên ngôn độc lập

- Ngày 2 -9-1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ lầm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam mới

2. Bố cục (3 phần)

- Phần 1 (từ đầu đến “không ai chối cãi được”): Nêu nguyên lí chung của bản Tuyên ngôn độc lập (Cơ sở lí luận của bản tuyên ngôn)

- Phần 2 (tiếp đó đến “phải được độc lập”): Tố cáo tội áo của giặc và khẳng định cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta (cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn)

- Phần 3 (còn lại): lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc

3. Giá trị nội dung

- Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân, đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới

- Bản Tuyên ngôn vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch và các phe nhóm có hội quốc tế, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của tác giả

4. Giá trị nghệ thuật

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, chứng cứ xác thực

- Ngôn ngữ vừa hùng hồn, đanh thép khi tố cáo tội ác kẻ thù vừa chan chứa tình cảm, ngôn ngữ châm biếm sắc sảo

- Hình ảnh giàu sức gợi cảm

III. Dàn ý phân tích Tuyên ngôn độc lập

Dàn ý

I. Mở bài

- Giới thiệu khái quát về tác giả Hồ Chí Minh (khái quát con người, quan điểm và phong cách sáng tác)

- Giới thiệu về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập (hoàn cảnh sáng tác, ý nghãi lịch sử và ý nghãi văn học)

II. Thân bài

1. Cơ sở lí luận (Nguyên lí chung của bản Tuyên ngôn)

- Người trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm tiền đề lí luận cho bản Tuyên ngôn độc lập:

   + Tuyên ngôn độc lập của Mĩ năm 1776: “Tất cả mọi người ... quyền mưu cầu hạnh phúc”

   + Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp năm 1791: “Người ta sinh ra tự do ... bình đẳng về quyền lợi.”

- Ý nghĩa của việc trích dẫn:

   + Hồ Chí Minh tôn trọng và sử dụng hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở lí luận, bởi đó là những lí lẽ đã dược tất cả mọi người thừa nhân

   + Nghệ thuât “gậy ông đập lưng ông”: Sử dụng lời lẽ của người Pháp để nói về họ nhằm mở cuộc tranh luận ngầm với họ

   + Đặt ngang hàng cuộc cách mạng và giá trị bản tuyên ngôn của nước ta với hai cường quốc, thể hiện lòng tự hào, tự tôn dân tộc

   + Tạo tiền đề lập luận cho mệnh đề tiếp theo

- Từ quyền dân tộc trong hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ, Hồ chí minh mở rộng ra thành quyền dân tộc: “Suy rộng ra…quyền tự do”. Điều này cho thấy sự vận dụng khéo léo, sáng tạo và cách lập luận chặt chẽ của tác giả

⇒ Bẳng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, Hồ chí Minh đã khẳng định quyền bình đẳng, tự do của mỗi dân tộc trong đó có dân tộc Việt Nam làm nguyên lí chung cho bản tuyên ngôn

2. Cơ sở thực tiễn (Tố cáo tội áo của giặc và khẳng định cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta)

a) Tố cáo tội ác của giặc

- Vạch rõ bản chất “khai hóa” của thực dân Pháp: thực dân Pháp đã thi hành những chính sách độc ác, dã man trên đất nước ta trên tất cả mọi lĩnh vực từ kinh tế, chính trị đến văn hóa, xã hội

- Vạch trần thực chất công cuộc “bảo hộ” nước ta của thực dân Pháp: Pháp quỳ gối đầu hàng mở cửa nước ta rước Nhật, trong vòng 5 năm, hai lần bán nước ta cho Nhật

- Chỉ rõ luận điệu xảo trá, vạch rõ tội ác của giặc: đầu hàng Nhật, khủng bố Việt Minh, giết tù chính trị của ta

b) Cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta

- Nhân dân Việt Nam đã đứng về phe đồng minh, chống phát xít Nhật; nhân dân Việt Nam cướp chính quyền từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp

- Kết quả:

   + Kế Thoát li quan hệ với Pháp, xóa bỏ hiệp ước Pháp đã kí, xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp.

   + Kêu gọi nhân dân VN đoàn kết chống lại âm mưu của Pháp

   + Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế: kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận độc lập tự do của VN..

   + Ta anh dũng chống phát xít, phải được tự do độc lập

3. Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ chủ quyền dân tộc

- Lời khẳng định nền độc lập nhắn gọn, đanh thép, trang trọng và đầy sức thuyết phục: “Nước Việt Nam có quyền... nước tự do, độc lập”

- Ý chí kiên quyết bảo vệ nền độc lập, tự do cho dân tộc

III. Kết bài

- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

   + Nội dung: bản tuyên ngôn tố cáo tội ác của kẻ thù, ngăn chặn âm mưu của các thế lực thù địch, đồng thời cho thấy tấm lòng yêu nước thương dân của tác giả

   + Nghệ thuật: nghệ thuật lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng, chững cứ xác thực, sự kết hợp hài hòa giữa nghị luận và biểu cảm

- Cảm nghĩ của bản thân: Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận mẫu mực, cho thấy tấm lòng và tài năng của Chủ tích Hồ Chí Minh.

Tác giả tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

I. Đôi nét về tác giả Phạm Văn Đồng

- Phạm Văn Đồng sinh năm 1906, mất năm 2000, là một nhà cách mạng lớn của nước ta vào thế kỉ XX

- Quên quán: xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

- Con đường cách mạng:

   + Tham gia các hoạt động yêu nước và cách mạng từ khi chưa đầy 20 tuổi

   + Từng bị thực dân Pháp bắt, kết tội và đày ra Côn Đảo

   + Đầu những năm 40 của thế kỉ XX, ông cùng một số đồng chí khác được giao nhiệm vụ xây dựng căn cứ địa cách mạng ở vùng biên giới Việt – Trung và sau đó được bầu vào Ủy ban dân tộc giải phóng

   + Sau cách mạng tháng Tám, ông có nhiều cống hiến to lớn trong việc xây dựng và quản lí nhà nước Việt Nam: trưởng phái đoàn tham dự các hội nghị như Hội nghị Giơ-ne-voe và đảm nhiệm các cương vị Bộ trưởng bộ tài chính, Bộ trưởng bộ ngoại giao, phó thủ tướng, thủ tướng...

- Ông còn là một nhà giáo dục tâm huyết và một nhà lí luận văn hóa văn nghệ lớn

- Sự nghiệp sáng tác: các bài hát nói, bài viết sâu sắc, mới mẻ, đầy hào hứng về tiếng Việt và các danh nhân văn hóa Việt Nam như Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Chí Minh...

II. Đôi nét về tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

I. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh ra đời

Bài viết được viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày sinh Nguyễn Đình Chiểu (3-7-1888) và được đăng trên Tạp chí văn học tháng 7 năm 1963

2. Bố cục (3 phần)

- Phần 1 (từ đầu đến “cách đây một trăm năm”): Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc

- Phần 2 (tiếp đó đến “hay của Lục Vân Tiên”): Giải quyết vấn đề

   + Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước

   + Thơ văn yêu nước do Nguyễn Đình Chiểu sáng tác là tấm gương phản chiếu phong trào chống Pháp bền bỉ, oanh liệt của nhân dân Nam Bộ.

   + Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, phổ biến trong dân gian Nam Bộ

- Phần 3 (còn lại): Kết thúc vấn đề: Đời sống và sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng cho toàn dân tộc

3. Giá trị nội dung

Bằng cách nhìn, cách nghĩ sâu rộng, mới mẻ và nhiệt tình của một người gắn bó hết mình với đất nước với nhân dân, Phạm Văn Đống đã làm sáng tỏ mối quan hệ khăng khít giữa thơ văn Nguyễn Đình Chiểu với hoàn cảnh Tổ quốc lúc bấy giờ và với thời đại hiện nay. Đồng thời, tác giả hết lòng ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu, một người trọn đời dùng cây bút làm vũ khí chiến đấu cho dân, cho nước, một ngôi sao sáng trong nền văn nghệ của dân tộc Việt Nam

4. Giá trị nghệ thuật

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén

- Kết hợp chặt chẽ nghị luận với biểu cảm

- Hình ảnh, ngôn ngữ đặc sắc

III. Dàn ý phân tích Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

Dàn ý

I. Mở bài

- Giới thiệu khái quát về tác giả Phạm Văn Đồng

- Giới thiệu khái quát về tác phẩm “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc” (hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung, nghệ thuật)

II. Thân bài

1. Đặt vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ lớn của dân tộc

- Vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu phải được nghiên cứu và đề cao hơn nữa

- Hình ảnh ẩn dụ “ngôi sao”: "những vì sao có ánh sáng khác thường", "con mắt chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy". Điều này cho thấy vẻ đẹp của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu không phải là vẻ đẹp rực rỡ, bóng bẩy

- Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu chưa sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc vì:

   + Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên và hiểu tác phẩm này còn thiên lệch

   + Ít biết đến thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

⇒ Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề, lí giải vấn đề, so sánh giàu hình ảnh, giàu tính hình tượng

2. Giải quyết vấn đề

a) Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước

- Cuộc đời:

   + Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương anh dũng

   + Cuộc đời và thơ văn của ông là một chiến sĩ hi sinh, phấn đấu vì ngĩa lớn

→ Tác giả nhân mạnh khí tiết của người chí sĩ yêu nước

- Quan niệm sáng tác:

   + Học theo Khổng Tử: thơ văn thể hiện tahsi độ rõ ràng

   + Thơ văn thể hiện tư tưởng đạo đức nhân nghĩa

   + Dùng văn học làm vũ khí chiến đấu

→ Quan niệm văn học hết sức mới mẻ, tiến bộ

b) Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

- Hoàn cảnh lịch sử nước ta trong 20 năm trời sau năm 1860:

   + Pháp xâm lược, nhà Nguyễn đầu hàng, nhân dân đứng lên chống Pháp bị thất bại

   + Phạm Văn Đồng đặt những sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu trong hoàn cảnh lúc bấy giờ - ông phản ánh trung thành những đặc điểm bản chất của giai đoạn lịch sử, làm sống lại phong trào kháng Pháp bền bỉ và oanh liệt…

→ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu ra đời và phát triển trong hoàn cảnh đó

- Đặc sắc thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu:

   + Phần lớn là những bài văn tế: ngợi ca những nghãi sĩ dũng cảm, than khóc cho những anh hùng thất thế; ra đời trong thời kì khổ nhục và có tác dụng cổ vũ mạnh mẽm cho cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp.

   + Bài “Văn tế nghãi sĩ Cần Giuộc”: lần đầu tiên trong văn học xuát hiện tác phẩm xây dựng hình tượng người nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân với những phẩm chất cao đẹp

   + Bài “Xúc cảnh”: những đóa hoa, hòn ngọc đẹp tạo nên diện mạo phong phú cho vẻ đẹp thơ văn Nguyễn Đình chiểu

- Nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh, ngôn ngữ trong sáng...

c) Tác phẩm Lục Vân Tiên

- Là tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình chiểu và phổ biến trong dân gian:

   + Mang tư tưởng đạo đức gần gũi với nhân dân, là bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quý ở đời

   + Kể chuyện nôm na, dễ hiểu, dễ nhớ

- Hạn chế của tác phẩm:

   + Những luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi đã lỗi thời, có chỗ lời văn không hay lắm

   + Hạn chế không cơ bản

→ Đánh giá tác phẩm toàn diện, cách lập luận đòn bẩy

3. Kết thúc vấn đề: Đời sống và sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng cho cả dân tộc

- Khẳng định, ngợi ca, tưởng nhớ Nguyễn Đình chiểu

- Bài học về mối quan hệ giữa văn học – nghệ thuật với đời sống, về sứ mệnh của người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa, tư tưởng

⇒ Cách kết thúc vấn đề ngắn gọn nhưng có ý nghĩa gợi mở, gợi sự đồng cảm trong lòng người đọc

III. Kết bài

- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

   + Nội dung: tác giả làm rõ mối quan hệ giữa thơ văn Nguyễn Đình Chiểu với hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ, đồng thời, ca ngợi tài năng của Nguyễn Đình Chiểu – một ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc

   + Nghệ thuật: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ,...

- Suy nghĩ của bản thân về tác giả Nguyễn Đình Chiểu

.............................

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác