Top 40 Đề thi, đề kiểm tra Sinh học 12 Học kì 1, Học kì 2 có đáp án


Phần dưới là tuyển tập Bộ 40 Đề kiểm tra, đề thi Sinh học lớp 12 Học kì 1 và Học kì 2 gồm các đề kiểm tra 15 phút, đề thi giữa kì, đề thi học kì. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện và đạt điểm cao trong các bài thi môn Sinh học lớp 12.

Mục lục Đề thi Sinh học 12

Top 12 Đề kiểm tra, đề thi Sinh học lớp 12 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 12 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra, đề thi Sinh học lớp 12 Giữa kì 1 có đáp án

Top 4 Đề thi Sinh học lớp 12 Học kì 1 có đáp án

Top 32 Đề kiểm tra, đề thi Sinh học lớp 12 Học kì 2 có đáp án

Top 8 Đề kiểm tra 15 phút Sinh 12 Học kì 2 có đáp án (Lần 3)

Đề kiểm tra 15 phút (Trắc nghiệm)

Đề kiểm tra 15 phút (Trắc nghiệm + Tự luận)

Top 8 Đề thi Sinh học 12 Giữa kì 2 có đáp án

Đề thi Giữa kì 2 (Trắc nghiệm)

Đề thi Giữa kì 2 (Trắc nghiệm + Tự luận)

Top 8 Đề kiểm tra 15 phút Sinh 12 Học kì 2 có đáp án (Lần 4)

Đề kiểm tra 15 phút (Trắc nghiệm)

Đề kiểm tra 15 phút (Trắc nghiệm + Tự luận)

Top 8 Đề thi Sinh học 12 Học kì 2 có đáp án

Đề thi Học kì 2 (Trắc nghiệm)

Đề thi Học kì 2 (Trắc nghiệm + Tự luận)

Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 12 Học kì 1

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng 15 phút

Năm học 2020 - 2021

Môn: Sinh học 12

Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1 : Mỗi gen mã hóa prôtêin được cấu tạo gồm mấy vùng trình tự nuclêôtit?

a. 4

b. 2

c. 5

d. 3

Câu 2 : Khi nói về vùng điều hòa của gen cấu trúc, phát biểu nào sau đây là đúng?

a. Chứa các đoạn intron và êxôn

b. Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen

c. Mang thông tin mã hóa axit amin

d. Mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Câu 3 : Có bao nhiêu bộ bã không mã hóa axit amin?

a. 4

b. 3

c. 2

d. 1

Câu 4 : Tính phổ biến của mã di truyền thể hiện ở điều nào sau đây?

a. Hầu hết các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền

b. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

c. Mỗi axit amin có thể được mã hóa bởi một hay nhiều bộ ba

d. Mã di truyền là mã bộ ba

Câu 5 : Mạch bổ sung của một gen có đoạn trình tự: 5’…AGGXXAT…3’. Mạch khuôn của gen này sẽ có đoạn trình tự tương ứng là:

a. . 3’…TGXGGTA…5’

b. . 3’…TXXGATA…5’

c. 3’…TXTGGTA…5’

d. . 3’…TXXGGTA…5’

Câu 6 : Ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu bộ ba trên mARN mã hóa axit amin mêtiônin?

a. 2

b. 1

c. 3

d. 4

Câu 7 : Một phân tử ADN tái bản liên tiếp 3 lần sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN con?

a. 12

b. 3

c. 8

d. 6

Câu 8 : Một phân tử ADN mạch kép có 2000 nuclêôtit. Số nuclêôtit loại A gấp ba lần số nuclêôtit loại X. Hỏi sau hai lần nhân đôi liên tiếp, có tất cả bao nhiêu liên kết H bị phá vỡ?

a. 6750

b. 8250

c. 7750

d. 5650

Câu 9 : Loại nuclêôtit nào dưới đây không có trong cấu tạo của ADN?

a. U

b. A

c. X

d. G

Câu 10 : Từ G và X có thể tạo ra được bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?

a. 6

b. 8

c. 7

d. 9

Đáp án và hướng dẫn làm bài

Câu 1 : Đáp án d

3 (vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc)

Câu 2 : Đáp án b

Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen

Câu 3 : Đáp án b

3 (UAA, UAG, UGA)

Câu 4 : Đáp án a

Hầu hết các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền

Câu 5 : Đáp án d

3’…TXXGGTA…5’ (Dựa vào nguyên tắc bổ sung: A – T, G – X)

Câu 6 : Đáp án b. 1 (AUG)

Câu 7 : Đáp án c

8 (gọi n là số lần tái bản thì số ADN con tạo ra sau n lần tái bản là: 2^n = 2^3=8)

Câu 8 : Đáp án a. 6750

Gọi N là tổng số nuclêôtit của gen thì A + X = 3X + X = 50%N = 50%.2000 = 1000 suy ra X = 250 và A = 750. Vậy số liên kết H trong ADN là 2A +3X = 2250

Khi ADN nhân đôi liên tiếp 2 lần thì nếu gọi H là số liên kết H trong ADN, tổng số liên kết H bị phá vỡ qua quá trình trên là: H.(2^2-1) = 2250.3 = 6750

Câu 9 : Đáp án a

U (loại nu này chỉ có ở ARN)

Câu 10 : Đáp án b

8 (mỗi bộ ba có 3 vị trí, mỗi vị trí có 2 cách chọn nên có tất cả 2.2.2=8 bộ ba có thể được tạo thành)

Đề thi Giữa kì 1 Sinh học lớp 12

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2020 - 2021

Môn: Sinh học 12

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1 : Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin. Điều này phản ánh đặc tính nào của mã di truyền?

a. Tính thoái hóa

b. Tính liên tục

c. Tính đặc hiệu

d. Tính phổ biến

Câu 2 : Khi nói về quá trình tái bản ở sinh vật nhân thực, điều nào dưới đây là sai?

a. Tuân theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

b. Mỗi đơn vị tái bản bao gồm 3 chạc chữ Y

c. Xảy ra ở kỳ trung gian, giữa hai lần phân bào

d. Gồm nhiều đơn vị tái bản

Câu 3 : Trên mạch khuôn của vùng mã hóa ở các gen thuộc sinh vật nhân thực luôn giống nhau ở

a. bộ ba mở đầu.

b. bộ ba kết thúc.

c. số lượng bộ ba.

d. thành phần nuclêôtit.

Câu 4 : Sơ đồ nào dưới đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa gen và tính trạng?

a. ADN → Prôtêin → mARN → Tính trạng.

b. mARN → ADN → Prôtêin → Tính trạng.

c. ADN → mARN → Tính trạng → Prôtêin

d. ADN → mARN → Prôtêin → Tính trạng.

Câu 5 : Mạch gốc của 1 gen có đoạn trình tự là: 3’…AXXXGTAXTGG….5’. Đoạn tương ứng trên mạch bổ sung sẽ có trình tự là:

a. 5’…TGGGXATGAXX….3’

b. 3’…AXXXGTAXTGG….5’

c. 5’…UGGGXAUGAXX….3’

d. 3’…TGGGXATGAXX….5’

Câu 6 : Có 4 loại ribônuclêôtit tham gia cấu tạo nên mARN. Loại nào dưới đây không nằm trong số đó?

a. T

b. A

c. X

d. G

Câu 7 : Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Hỏi tổng số nuclêôtit loại A và T chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng số nuclêôtit?

a. 50%

b. 80%

c. 70%

d. 60%

Câu 8 : 7 tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBBCcDD. Hỏi sau khi giảm phân thì từ 7 tế bào này có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại trứng có kiểu gen khác nhau?

a. 2

b. 8

c. 4

d. 7

Câu 9 : Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic nào có vai trò vận chuyển axit amin tự do?

a. mARN

b. ADN

c. tARN

d. rARN

Câu 10 : Trong Opêron Lac của E.coli, đâu là nơi đầu tiên ARN pôlimeraza bám vào?

a. Gen cấu trúc

b. Vùng khởi động

c. Vùng vận hành

d. Gen điều hòa

Câu 11 : Vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân thực có 150 chu kì xoắn. Số nuclêôtit loại A của gen là 900. Sau đột biến điểm, số liên kết H của gen là 3599. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?

a. Mất một cặp A – T

b. Mất một cặp G – X

c. Thay thế cặp G – X bằng cặp A - T

d. Thay thế cặp G – X bằng cặp A - T

Câu 12 : Dạng đột biến cấu trúc NST nào thường được vận dụng để loại bỏ gen có hại?

a. Lặp đoạn NST

b. Chuyển đoạn không tương hỗ

c. Mất đoạn nhỏ NST

d. Đảo đoạn NST

Câu 13 : Một NST có trình tự gen ban đầu là: ABCDEF.GH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: ADCBEF.GH. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?

a. Lặp đoạn NST

b. Đảo đoạn NST

c. Chuyển đoạn NST

d. Mất đoạn NST

Câu 14 : Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể không nhiễm có đặc trưng nào sau đây?

a. Mất toàn bộ NST thường

b. Mất hẳn cặp NST giới tính

c. Không chứa NST nào

d. Mất hẳn một cặp NST nào đó

Câu 15 : Ở người, thừa 1 NST số 21 gây ra bệnh/hội chứng gì?

a. Hội chứng Cushing

b. Hội chứng Tơcnơ

c. Bệnh hồng cầu hình liềm

d. Hội chứng Đao

Câu 16 : Để tạo ra tinh trùng mang 2 NST Y, rối loạn phân li phải xảy ra ở

a. cả giảm phân 1 và giảm phân 2.

b. nguyên phân.

c. giảm phân 2.

d. giảm phân 1.

Câu 17 : Ở một loài động vật, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Kiểu gen AA phôi không phát triển. Khi cho bố mẹ có cùng kiểu gen Aa giao phối ta thu được F1. Hỏi số cá thể thân đen ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a. 2/3

b. 1/3

c. 1/4

d. 1/2

Câu 18 : Trong trường hợp các gen trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập. Phép lai nào dưới đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình trội về cả 2 tính trạng chiếm tỉ lệ cao nhất?

a. Aabb x AABb

b. AaBB x AABb

c. AaBb x AABb

d. AaBb x AaBb

Câu 19 : Xét một cặp gen quy định một cặp tính trạng. Hỏi trong trường hợp nào tỉ lệ phân li kiểu gen trùng với tỉ lệ phân li kiểu hình?

a. Di truyền trội lặn không hoàn toàn

b. Di truyền trội lặn hoàn toàn

c. Thường biến

d. Di truyền ngoài tế bào chất

Câu 20 : Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai: AB/ab XDY x AB/ab XDXd. Biết các gen trội lặn hoàn toàn và hoán vị gen đã xảy ra với tần số 40%. Hãy tính tỉ lệ cá thể mang 3 tính trạng trội ở đời con.

a. 52,65%

b. 44,25%

c. 48,75%

d. 12,85%

Câu 21 : Điều kiện nghiệm đúng nào dưới đây chỉ có ở quy luật phân li độc lập mà không có ở quy luật phân li?

a. Các gen trội lặn hoàn toàn

b. Mỗi gen quy định một tính trạng

c. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 22 : Cho phép lai: AaBb x AaBb. Xác suất tạo ra kiểu gen dạng A-bb ở đời sau là

a. 12,5%

b. 7,5%

c. 15,25%

d. 18,75%

Câu 23 : Xét 2 cặp gen A, a và B, b cùng tương tác bổ sung để quy định tính trạng chiều cao thân của một loài thực vật. Khi cho lai hai cơ thể bố mẹ dị hợp về hai cặp gen, đời sau thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 9 cao : 7 thấp. Hỏi khi đem cơ thể dị hợp về hai cặp gen lai phân tích, đời con sẽ có tỉ lệ phân li kiểu hình thế nào?

a. 3 thấp : 1 cao

b. 3 cao : 1 thấp

c. 1 cao : 1 thấp

d. 2 cao : 1 thấp

Câu 24 : Bệnh nào dưới đây do gen nằm trên NST giới tính quy định?

a. Câm điếc bẩm sinh

b. Bạch tạng

c. Mù màu đỏ lục

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 25 : Một tế bào sinh tinh (XY) xảy ra rối loạn phân li ở giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường. Kết quả sẽ tạo ra những loại tinh trùng nào dưới đây?

a. 2 tinh trùng mang NST XY, 2 tinh trùng không mang NST giới tính nào

b. 2 tinh trùng mang NST XX, 2 tinh trùng mang NST YY

c. 1 tinh trùng mang NST X, 1 tinh trùng mang NST Y, 1 tinh trùng mang NST XX, 1 tinh trùng không mang NST giới tính nào

d. 2 tinh trùng mang NST X, 2 tinh trùng mang NST Y

Câu 26 : Sự xuất hiện hoán vị gen lệ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST của cặp tương đồng trong giảm phân

b. Yếu tố môi trường và giới tính

c. Khoảng cách giữa các gen đang xét trong một NST

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 27 : Cho phép lai P : AAaa × AAaa. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời F1

a. 17/18

b. 8/9

c. 35/36

d. 5/6

Câu 28 : Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Khi đem lai hai cây dị hợp về hai cặp gen đang xét, đời con thu được số cây hoa trắng, hạt nhăn chiếm tỉ lệ 6%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số như nhau. Hãy xác định kiểu gen ở P và tần số hoán vị gen.

a. AB/ab x Ab/aB ; 40%

b. AB/ab x AB/ab ; 40%

c. AB/ab x Ab/aB ; 20%

d. Ab/aB x Ab/aB ; 40%

Câu 29 : Loài nào dưới đây có con đực thuộc giới đồng giao tử ?

a. Gà ri

b. Người

c. Châu chấu

d. Ruồi giấm

Câu 30 : Vì sao tần số hoán vị gen thường không vượt quá 50%?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Vì không phải tế bào sinh dục nào khi giảm phân tạo giao tử cũng đều xảy ra hiện tượng trao đổi chéo

c. Vì các gen trong nhóm liên kết (cùng một NST) luôn có xu hướng liên kết với nhau

d. Vì sự tiếp hợp và trao đổi chéo thường chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 nhiễm sắc tử của cặp NST tương đồng

Đáp án và hướng dẫn làm bài

Câu 1 : Đáp án c. Tính đặc hiệu

Câu 2 : Đáp án b

Giải thích : Mỗi đơn vị tái bản bao gồm 3 chạc chữ Y (mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y hướng ngược nhau)

Câu 3 : Đáp án a

Giải thích : bộ ba mở đầu. (3’TAX5’)

Câu 4 : Đáp án d

Giải thích : ADN → mARN → Prôtêin → Tính trạng. (ADN phiên mã tạo mARN, mARN tham gia vào quá trình dịch mã, tổng hợp prôtêin, prôtêin quy định tính trạng)

Câu 5 : Đáp án a

Giải thích : 5’…TGGGXATGAXX….3’ (dựa vào nguyên tắc bổ sung: A – T, G – X)

Câu 6 : Đáp án a

Giải thích : T (trong cấu trúc mARN không có T mà có U)

Câu 7 : Đáp án d

Giải thích : 60% (X = G = 20% nên A = T = 30%. Vậy tổng số nu loại A và T chiếm 30% + 30% = 60% tổng số nu của phân tử ADN đang xét).

Câu 8 : Đáp án c

Giải thích : 4 (Tế bào sinh trứng có kiểu gen là AaBBCcDD nên chỉ có thể tạo ra tối đa 4 loại trứng: ABCD, ABcD, aBCD, aBcD). Do đó, 7 tế bào sinh trứng khi giảm phân cho 7 trứng nhưng chỉ cho tối đa 4 loại trứng mang kiểu gen khác nhau.)

Câu 9 : Đáp án c. tARN

Câu 10 : Đáp án b. Vùng khởi động

Câu 11 : Đáp án c

Giải thích : Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T (gen có 150 chu kỳ xoắn tương ứng với 150.20 = 3000 nu. Số nu loại A = T = 900 nên số nu loại X = G = (3000/2)-900=600. Số liên kết H ở gen ban đầu là: 2A + 3G = 3600. Số liên kết H ở gen sau đột biến là 3599, ít hơn 1 liên kết H mà đột biến xảy ra là đột biến điểm (liên quan đến 1 cặp nu) chứng tỏ đã xảy ra đột biến thay thế cặp G – X (3H) bằng cặp A – T (2H))

Câu 12 : Đáp án c. Mất đoạn nhỏ NST

Câu 13 : Đáp án b

Giải thích : Đảo đoạn NST (đoạn BCD bị đảo ngược 180 độ rồi gắn vào vị trí cũ)

Câu 14 : Đáp án d

Giải thích : Mất hẳn một cặp NST nào đó

Câu 15 : Đáp án d. Hội chứng Đao

Câu 16 : Đáp án c

Giải thích : giảm phân 2 (sau giảm phân 1 bình thường, từ 1 tế bào sinh tinh tạo 2 tế bào: 1 tế bào chứa NST X ở trạng thái kép và 1 tế bào chứa NST Y ở trạng thái kép. Khi NST Y ở trạng thái kép tham gia giảm phân 2, do rối loạn phân ly nên mặc dù đã tách thành trạng thái đơn nhưng hai NST Y lại không đi về 2 cực của tế bào mà dồn về một phía, kết quả là tạo ra 1 tinh trùng không mang NST giới tính nào và 1 tinh trùng mang 2 NST Y)

Câu 17 : Đáp án b. 1/3

Giải thích :

(P: Aa x Aa

G: A, a A, a

F1 lý thuyết: 1AA : 2 Aa : 1 aa

F1 thực tế: 2 Aa : 1 aa

Vậy tỉ lệ cá thể thân đen (aa) ở F1 là 1/3)

Câu 18 : Đáp án b

Giải thích : AaBB x AABb (100% mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng ở đời sau)

Câu 19 : Đáp án a

Giải thích : Di truyền trội lặn không hoàn toàn (kiểu gen đồng hợp trội tương ứng 1 kiểu hình, kiểu gen dị hợp tương ứng 1 kiểu hình (do gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn) và kiểu gen đồng hợp lặn tương ứng với 1 kiểu hình)

Câu 20 : Đáp án c

Giải thích : 48,75% (vì hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi giấm cái nên tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về 2 cặp gen nằm trên NST thường là: 50% +%ab/ab = 50% +(50%- 50%.40%)ab.50%ab = 65%. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về gen trên NST giới tính là 75% (XD-). Vậy tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về cả ba tính trạng đang xét là: 65%.75% = 48,75%)

Câu 21 : Đáp án c

Giải thích : Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau (vì quy luật phân li độc lập xét đến nhiều hơn một cặp gen còn quy luật phân li chỉ xét đến 1 cặp gen nằm trên 1 cặp NST)

Câu 22 : Đáp án d

Giải thích : 18,75% ( = 75% (A-).25% (bb) = 18,75%)

Câu 23 : Đáp án a. 3 thấp : 1 cao

Giải thích :

Khi lai hai cơ thể mang hai cặp gen dị hợp: AaBb x AaBb, đời con thu được kiểu hình 9 cao : 7 thấp chứng tỏ tính trạng này có cơ chế tương tác giữa các gen như sau: Khi có đồng thời 2 loại alen trội (A, B) trong kiểu gen sẽ quy định kiểu hình thân cao. Khi thiếu 1 trong 2 alen trội hoặc không chứa alen trội nào sẽ quy định kiểu hình thân thấp. Như vậy, khi đem cơ thể dị hợp lai phân tích, ta có:

P: AaBb x aabb

G: AB, Ab, aB, ab ab

Fa: 1 AaBb : 1 aaBb : 1Aabb : 1aabb

Kiểu hình: 3 thấp (aaBb, Aabb, aabb) : 1 cao (AaBb)

Câu 24 : Đáp án c

Giải thích : Mù màu đỏ lục (do gen lặn nằm trên NST X quy định)

Câu 25 : Đáp án a

Giải thích : 2 tinh trùng mang NST XY, 2 tinh trùng không mang NST giới tính nào (khi bị rối loạn phân li ở giảm phân 1, từ 1 tế bào ban đầu sẽ tạo 2 tế bào con, một tế bào mang 2 NST X và Y đều ở dạng kép, 1 tế bào không mang NST giới tính nào. Cả 2 tế bào này trải qua giảm phân 2 bình thường sẽ tạo ra 2 tinh trùng mang NST XY và 2 tinh trùng không mang NST giới tính nào)

Câu 26 : Đáp án d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 27 : Đáp án a

Giải thích : 17/18 (mỗi bên bố mẹ cho giao tử với tỉ lệ: 1/6AA : 4/6Aa : 1/6aa. Vậy tỉ lệ cá thể dị hợp ở đời con =1 – tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (AAAA, aaaa) = 1 – (1/6.1/6(AAAA) +1/6.1/6(aaaa)) =17/18)

Câu 28 : Đáp án a

Giải thích : AB/ab x Ab/aB ; 40% (cây hoa trắng, hạt nhăn có kiểu gen ab/ab = 6% 20%(ab).30%(ab). Điều này chứng tỏ hai kiểu gen ở P không giống nhau ở bố mẹ: một bên dị hợp tử đều (cho tỉ lệ giao tử ab là 30%), một bên dị hợp tử chéo (cho tỉ lệ giao tử ab là 20%). Vậy kiểu gen ở P là: AB/ab x Ab/aB và tần số hoán vị gen là: 20%.2 = 40%)

Câu 29 : Đáp án a

Giải thích : Gà ri (con đực có bộ NST XX – giới đồng giao tử)

Câu 30 : Đáp án a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 12

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2020 - 2021

Môn: Sinh học 12

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 : Intron là thành phần không được tìm thấy trong cấu trúc gen của sinh vật nào sau đây?

a. Dễ trũi

b. Cây thông

c. Vi khuẩn lam

d. Nấm rơm

Câu 2 : Khi nói về tiến hóa lớn, điều nào dưới đây là đúng?

a. Xảy ra trong phạm vi nhỏ hẹp

b. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

c. Làm phân hóa thành phần kiểu gen trong nội bộ loài

d. Hình thành các nhóm phân loại trên loài: chi, họ, bộ, lớp, ngành

Câu 3 : Không xét đến trường hợp đột biến, nếu trên mạch mang mã gốc của gen chỉ có 2 loại nuclêôtit là A và G thì bộ ba nào dưới đây không thể xuất hiện trên mARN do gen quy định tổng hợp?

a. TXX

b. UXU

c. XXX

d. UUU

Câu 4 : Nhóm nào dưới đây gồm những bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã?

a. GAU, UAG, GAA

b. AUG, UAG, AGG

c. UAG, UAA, UGA

d. AGG, UGG, UGA

Câu 5 : 5- brôm uraxin – tác nhân hóa học gây đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X - là một đồng đẳng của

a. ađênin.

b. timin.

c. guanin.

d. xitôzin.

Câu 6 : Các cấp độ xoắn của NST ở sinh vật nhân thực được sắp xếp theo đường kính tăng dần như sau:

a. sợi cơ bản– sợi siêu xoắn – crômatit – sợi chất nhiễm sắc.

b. sợi cơ bản – sợi chất nhiễm sắc – sợi siêu xoắn – crômatit.

c. sợi chất nhiễm sắc – sợi cơ bản – sợi siêu xoắn – crômatit.

d. sợi cơ bản – sợi chất nhiễm sắc– crômatit – sợi siêu xoắn.

Câu 7 : Cho phép lai: Aaaa x AAaa. Biết các gen trội lặn hoàn toàn, theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể có kiểu hình giống P ở đời con là

a. 3/4

b. 11/12

c. 5/6

d. 35/36

Câu 8 : Thể một kép ở ruồi giấm có bao nhiêu NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng?

a. 4

b. 2

c. 8

d. 6

Câu 9 : Một gen ở sinh vật nhân thực có tổng số nuclêôtit loại G chiếm 60% số nuclêôtit của mạch mang mã gốc. Tổng số liên kết H giữa các đơn phân trong gen là 3250. Hãy tính tổng số nuclêôtit của gen.

a. 1800

b. 2500

c. 2800

d. 2400

Câu 10 : Ở bướm tằm, xét phép lai AB/ab x AB/ab. Biết hoán vị gen đã xảy ra với tần số 40%, hãy xác định tỉ lệ kiểu gen Ab/ab ở đời con.

a. 10%

b. 12%

c. 8%

d. 16%

Câu 11 : Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Khi đem lai hai cây lưỡng bội hoa vàng và hoa tím thu được F1 có kiểu hình phân tính, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Hãy xác định tỉ lệ các cây hoa vàng không thuần chủng ở F2.

a. 75%

b. 50%

c. 12,5%

d. 25%

Câu 12 : Một quần thể có tần số kiểu gen Aa là 20%, tần số alen A là 0,4. Hãy cho biết quần thể có thành phần kiểu gen như thế nào?

a. 0,1AA : 0,2Aa : 0,7aa.

b. 0,2AA : 0,2Aa : 0,4aa.

c. 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa.

d. 0,3AA : 0,2Aa : 0,5aa.

Câu 13 : Một NST có trình tự gen là ABCDEFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là ABCDE. Hỏi dạng đột biến cấu trúc NST nào có thể đã xảy ra?

a. Đảo đoạn NST và chuyển đoạn NST

b. Đảo đoạn NST và mất đoạn NST

c. Chuyển đoạn NST và lặp đoạn NST

d. Mất đoạn NST và chuyển đoạn NST

Câu 14 : Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbCcDd khi giảm phân bình thường có thể tạo ra mấy loại tinh trùng?

a. 2

b. 3

c. 4

d. 5

Câu 15 : Đột biến nào dưới đây không phải là đột biến điểm?

a. Thay thế 1 cặp nuclêôtit

b. Mất 3 cặp nuclêôtit

c. Thêm 1 cặp nuclêôtit

d. Mất 1 cặp nuclêôtit

Câu 16 : Đột biến xôma là dạng đột biến xảy ra trong nguyên phân của

a. tế bào sinh dục sơ khai.

b. tế bào sinh dưỡng.

c. tế bào sinh dục chín.

d. tế bào hợp tử.

Câu 17 : Trong một quần thể, xét 3 gen, gen thứ nhất và gen thứ hai đều có 3 alen và nằm trên NST giới tính X, không có alen tương đồng trên Y, gen thứ ba có 2 alen và nằm trên NST thường. Hãy tính số kiểu gen có thể có ở giới dị giao tử trong quần thể về các gen đang xét.

a. 54

b. 48

c. 27

d. 36

Câu 18 : Cho phép lai: AaBbCcDd x aaBbCCDd. Hãy tính tỉ lệ kiểu gen thuần chủng về tất cả các gen đang xét ở đời con.

a. 1/24

b. 1/16

c. 1/8

d. 1/32

Câu 19 : Cho phép lai: AaBbCc x AabbCc. Tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen lặn ở đời con là bao nhiêu?

a. 9/32

b. 5/16

c. 7/32

d. 3/16

Câu 20 : Ở người, alen A quy định màu da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh bạch tạng. Một người phụ nữ có bố mẹ bình thường, anh trai bị bạch tạng kết hôn với một người đàn ông có bố mẹ bình thường, có em gái bị bạch tạng sinh ra được một người con trai bình thường. Người con này kết hôn với một người bình thường có bố bị bạch tạng. Hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con bình thường nhưng mang gen bệnh là bao nhiêu?

a. 50%

b. 25%

c. 12,5%

d. 37,5%

Câu 21 : Cho P thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản (A, a, B, b) giao phối với nhau thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 . Sự tương tác bổ sung giữa các gen không alen, trong đó mỗi loại gen trội xác định một kiểu hình riêng biệt sẽ cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

a. 12 : 3 : 1

b. 9 : 3 : 3 : 1

c. 9 : 6 : 1

d. 9 : 7

Câu 22 : Trên một NST của một loài thực vật, các gen quy định chiều cao thân (A – thân cao, a – thân thấp) và màu hoa (B – hoa đỏ, b – hoa trắng) nằm cách nhau 30 cM. Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 thu được toàn thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ là 7,5% . Biết rằng tính trội lặn là hoàn toàn và đã xảy ra hoán vị gen. Biết rằng ở F2 xuất hiện cả cây đồng hợp lặn về hai gen đang xét, hỏi nhận định nào sau đây là sai?

a. Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen thuần chủng về cả hai cặp gen ở đời con là 25%

b. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở một bên (bố hoặc mẹ)

c. Hoán vị gen đã xảy ra với tần số 30%

d. Kiểu gen của F1 là AB/ab

Câu 23 : Biết các gen trội lặn hoàn toàn và liên kết gen hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 ở đời con?

a. Ab/ab x aB/ab

b. AB/ab x AB/ab

c. Ab/aB : Ab/aB

d. Ab/aB x AB/ab

Câu 24 : Tính trạng nào dưới đây là tính trạng chất lượng?

a. Màu lông của bò vàng Thanh Hóa

b. Hình dạng xoáy của chó Phú Quốc

c. Hàm lượng lipit của sữa bò

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 25 : Cáo Bắc Cực vào mùa đông giá có bộ lông màu trắng như tuyết, sang mùa hè, lông của chúng lại chuyển sang sắc nâu vàng. Đây là ví dụ điển hình về hiện tượng biến dị nào?

a. Đột biến NST

b. Biến dị tổ hợp

c. Thường biến

d. Đột biến gen

Câu 26 : Một gen sau đột biến điểm có số nuclêôtit không thay đổi nhưng số liên kết hiđrô tăng lên, hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?

a. Thay thế cặp G – X bằng cặp A – T

b. Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X

c. Mất một cặp G – X, thêm một cặp A – T

d. Thêm một cặp G - X

Câu 27 : Vì sao vào kỳ giữa của nguyên phân, chúng ta có thể quan sát rõ nhất hình thái của NST

a. Vì NST ở giai đoạn này gắn thêm các phân tử prôtêin nên có kích thước bề ngang lớn

b. Vì lúc này NST đã tự nhân đôi nên có đường kính lớn hơn

c. Vì ở giai đoạn này NST co và đóng xoắn cực đại

d. Vì ở giai đoạn này tất cả NST tập trung ở thoi phân bào

Câu 28 : Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây ra hậu quả nào sau đây?

a. Làm giảm số lượng gen quy định các tính trạng của cơ thể

b. Gây chết hoặc giảm sức sống

c. Gây giảm bớt hoặc tăng cường sự biểu hiện tính trạng

d. Làm phân hóa kiểu gen trong nội bộ loài thành các nòi, các thứ

Câu 29 : Ở một loài thực vật, các gen liên kết trên một NST phân bố theo trật tự như sau : Gen quy định màu hoa - gen quy định chiều cao thân – gen quy định dạng hạt – gen quy định kiểu lá – gen quy định độ ngọt của quả - gen quy định kiểu tua cuốn. Ở một dòng đột biến, người ta nhận thấy có trật tự gen là: Gen quy định màu hoa - gen quy định độ ngọt của quả - gen quy định kiểu lá – gen quy định dạng hạt – gen quy định chiều cao thân – gen quy định kiểu tua cuốn. Hỏi dạng đột biến nào đã xảy ra?

a. Mất đoạn NST

b. Đảo đoạn NST

c. Chuyển đoạn NST

d. Lặp đoạn NST

Câu 30 : Nhân tố tiến hóa nào có thể giữ lại những alen có hại cho quần thể đồng thời có thể loại bỏ những alen có lợi?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. Chọn lọc tự nhiên

c. Các yếu tố ngẫu nhiên

d. Giao phối không ngẫu nhiên

Câu 31 : Quần thể nào dưới đây không thay đổi về thành phần kiểu gen qua 1 thế hệ ngẫu phối?

a. 0,5AA : 0,5aa

b. 0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa

c. 0,24AA : 0,48Aa : 0,28aa

d. 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa

Câu 32 : Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là : 0,8 AA : 0,2 Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được 1000 cá thể ở đời con. Theo lý thuyết, số cá thể mang kiểu gen Aa ở đời con là bao nhiêu?

a. 320

b. 810

c. 260

d. 180

Câu 33 : Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là : 0,6 AA : 0,4 aa. Nếu quần thể trải qua 2 thế hệ ngẫu phối, sau đó tiến hành tự phối qua 3 thế hệ thì tần số kiểu gen aa trong quần thể sẽ có giá trị bằng bao nhiêu?

a . 37%

b. 18%

c. 39%

d. 24%

Câu 34 : Nhân tố tiến hóa nào dưới đây có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

a . Chọn lọc tự nhiên

b. Di nhập gen

c. Giao phối không ngẫu nhiên

d. Các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 35 : Hội chứng di truyền nào dưới đây chỉ có ở nữ giới?

a . Hội chứng Patau

b. Hội chứng tiếng mèo kêu

c. Hội chứng Tơcnơ

d. Hội chứng Đao

Câu 36 : Khi nói về cơ quan tương tự, điều nào dưới đây là đúng?

a . Tất cả phương án còn lại đều đúng

b. Cùng đảm nhiệm một chức năng

c. Có hình thái khác nhau

d. Có chung nguồn gốc phát sinh

Câu 37 : Theo quan niệm của Đacuyn, đâu là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng?

a . Đột biến gen

b. Chọn lọc nhân tạo

c. Chọn lọc tự nhiên

d. Các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 38 : Bước cuối cùng trong quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là gì?

a . Xử lý mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến

b. Tạo dòng thuần chủng

c. Đem lai hai dòng đột biến với nhau

d. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

Câu 39 : Phương pháp tạo giống nào dưới đây được áp dụng ở thực vật?

a . Gây đột biến gen

b. Dung hợp tế bào trần

c. Nuôi cấy hạt phấn

d. Các phương án còn lại đều đúng

Câu 40 : Kĩ thuật nào dưới đây được thực hiện trong quy trình nhân bản cừu Đôly?

a . Đưa nhân của tế bào tinh trùng vào tế bào tuyến vú đã loại bỏ nhân

b. Đưa nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân

c. Đưa nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào tinh trùng đã loại bỏ nhân

d. Đưa nhân của tế bào trứng vào tế bào tuyến vú đã loại bỏ nhân

Đáp án và hướng dẫn làm bài

Câu 1 : Đáp án c

Giải thích : Vi khuẩn lam (vi khuẩn làm là sinh vật nhân sơ, gen không phân mảnh và không có intron (đoạn không mã hóa))

Câu 2 : Đáp án d

Giải thích : Hình thành các nhóm phân loại trên loài: chi, họ, bộ, lớp, ngành

Câu 3 : Đáp án a

Giải thích : TXX (trong phiên mã, các nu bắt cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – U, G – X nên trên mARN do gen tổng hợp không thể có bộ ba TXX)

Câu 4 : Đáp án c. UAG, UAA, UGA

Câu 5 : Đáp án b. timin.

Câu 6 : Đáp án b

Giải thích : sợi cơ bản – sợi chất nhiễm sắc – sợi siêu xoắn – crômatit.

Câu 7 : Đáp án b

Giải thích : 11/12 (kiểu gen Aaaa cho giao tử aa với tỉ lệ 1/2; kiểu gen AAaa cho giao tử aa với tỉ lệ 1/6. Vậy tỉ lệ cá thể mang kiểu hình khác bố mẹ (mang kiểu gen aaaa – quy định kiểu hình lặn) là 1/2.1/6 = 1/12. Suy ra tỉ lệ cá thể mang kiểu hình giống P ở đời con là: 1-1/12=11/12)

Câu 8 : Đáp án d

Giải thích : 6 (ruồi giấm có 2n = 8 nên thể một kép (2n – 1 – 1) có 8 – 1 – 1 = 6 NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng)

Câu 9 : Đáp án b

Giải thích : 2500 (số nu loại G chiếm 60% số nu 1 mạch tương ứng với việc chiếm 1/2.60% = 30% tổng số nu của gen. Mà %G + %A = 50% tổng số nu của gen nên %A = 20% tổng số nu của gen

Ta lại có 2A + 3G = 3250 nên nếu gọi N là tổng số nu của gen thì 2.20%N + 3.30%N = 3250. Suy ra N = 2500.)

Câu 10 : Đáp án a

Giải thích : 10% (ở bướm tằm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở con đực. Cá thể mang kiểu gen Ab/ab được tạo thành từ sự tổ hợp của giao tử hoán vị (Ab) của con đực và giao tử liên kết gen hoàn toàn (ab) của con cái và tỉ lệ kiểu gen này là: 50%.40%(Ab).50%(ab) = 10%)

Câu 11 : Đáp án d

Giải thích :

25% (lai cây hoa vàng (A-) và hoa tím (aa) thu được đời con phân tính tức là có cả cây hoa vàng và cây hoa tím (aa) chứng tỏ cây hoa vàng ở P phải mang kiểu gen Aa.

P: Aa x aa

G: 1/2A, 1/2a a

F1: 1/2Aa : 1/2aa

Như vậy F1 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1/2Aa: 1/2aa

Khi cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ cây hoa vàng không thuần chủng (Aa) là: 1/2(Aag ban đầu).(1/2)^1 = 1/4 hay 25%)

Câu 12 : Đáp án d

Giải thích : 0,3AA : 0,2Aa : 0,5aa (tần số alen A = tần số kiểu gen AA + 1/2.tần số kiểu gen Aa suy ra tần số kiểu gen AA = 0,4-1/2.0,2 = 0,3, tần số kiểu gen aa = 1 – 0,2 – 0,3 = 0,5)

Câu 13 : Đáp án d

Giải thích : Mất đoạn NST và chuyển đoạn NST (chuyển đoạn không tương hỗ)

Câu 14 : Đáp án a

Giải thích : 2 (trong trường hợp kiểu gen là dị hợp thì từ 1 tế bào sinh tinh trải qua giảm phân bình thường, các gen phân li độc lập thì chỉ tạo ra 4 tinh trùng với hai loại giao tử mang 2 kiểu gen khác nhau)

Câu 15 : Đáp án b

Giải thích : Mất 3 cặp nuclêôtit (đột biến điểm chỉ liên quan đến 1 cặp nu)

Câu 16 : Đáp án b. tế bào sinh dưỡng.

Câu 17 : Đáp án c. 27

Giải thích :

Số kiểu gen có thể tạo thành từ gen thứ ba là: (2.(2+1))/2 = 3

Số kiểu gen ở giới dị giao tử (XY) có thể tạo thành từ gen thứ nhất và gen thứ hai là: 3.3 = 9

Vậy số kiểu gen ở giới dị giao tử có thể có về các gen đang xét là: 3.9 = 27.

Câu 18 : Đáp án b

Giải thích : 1/16 ( =1/2(aa).1/2(BB,bb).1/2(CC).1/2(DD,dd))

Câu 19 : Đáp án b

Giải thích : 5/16 (AaBbCc x AabbCc. Mỗi cá thể mang 6 alen. Nhận thấy ở cặp gen Bb x bb, đời con luôn chứa 1 alen lặn b (nhận từ cặp bb). Như vậy, tỉ lệ gen mang 3 alen lặn phải luôn bao gồm alen b này. Vậy trong 5 alen còn lại, xác suất để đời con mang 2 alen lặn trong số 5 alen là: Tổ hợp chập 2 của 5.(1/2)^5 = 5/16)

Câu 20 : Đáp án a. 50%

Giải thích :

Vợ chồng bình thường, có anh em bị bạch tạng (aa), bố mẹ bình thường (A-) chứng tỏ cặp vợ chồng này sẽ mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất 1/3AA : 2/3Aa (cho giao tử với tỉ lệ: 2/3A : 1/3a)

Suy ra người con trai bình thường của cặp vợ chồng này sẽ mang kiểu gen AA hoặc Aa với xác suất 4/9:8/9AA : 4/9:8/9Aa hay 1/2AA : 1/2Aa (cho giao tử với tỉ lệ: 3/4A : 1/4a)

Người con gái bình thường có bố bị bạch tạng (aa) sẽ mang kiểu gen Aa (cho giao tử với tỉ lệ 1/2A : 1/2a)

Vậy xác suất để cặp vợ chồng người con trai sinh ra con bình thường nhưng mang gen bệnh (Aa) là: 3/4(A).1/2(a) + 1/4(a).1/2(A) = 1/2 =50%

Câu 21 : Đáp án b

Giải thích : 9 : 3 : 3 : 1 (9A-B- : 3 A-bb : 3aaB- : 1aabb)

Câu 22 : Đáp án a

Giải thích :

Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen thuần chủng ở đời con là 25%

P thuần chủng tương phản nên F1 có kiểu gen AB/ab hoặc Ab/aB

Cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 có kiểu gen dạng aB/a-. Vì khoảng cách giữa 2 gen là 30cM nên nếu hoán vị gen xảy ra (ứng với 30%) ở cả hai cơ thể bố mẹ thì tỉ lệ kiểu gen ab/ab phải là 35%.35% (với kiểu gen F1 là AB/ab) hoặc 15%.15% (với kiểu gen của F1 là Ab/aB) và tương ứng là tỉ lệ kiểu gen aB/a- = 50%-35%.35% hoặc 50% - 15%.15% (đều cho kết quả khác 7,5%(=50%.15%) chứng tỏ hoán vị gen chỉ xảy ra ở tế bào sinh giao tử đực hoặc cái)

Mặt khác, đời F2 xuất hiện cây đồng hợp lặn về 2 gen đang xét (ab/ab) chứng tỏ tế bào sinh giao tử của bên liên kết gen hoàn toàn phải cho alen ab. Điều này cũng đồng nghĩa với kiểu gen ở F1 là AB/ab và tần số hoán vị gen tương ứng với khoảng cách giữa 2 gen, bằng 30%

Ta có phép lai: AB/ab x AB/ab

G: 35%AB, 35%ab, 15%Ab, 15%aB 50%AB, 50%ab

Khi đó, tỉ lệ kiểu gen thuần chủng về cả 2 gen đang xét sẽ chiếm tỉ lệ: 35%.50%(AB/AB) + 35%.50%(ab/ab) = 35%

Vậy trong các ý đưa ra, ý sai là: a. Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen thuần chủng về cả hai cặp gen ở đời con là 25%

Câu 23 : Đáp án a

Giải thích : Ab/ab x aB/ab (1Ab/aB : 1Ab/ab : 1aB/ab : 1ab/ab)

Câu 24 : Đáp án d

Giải thích : Tất cả các phương án còn lại đều đúng (đều chịu chi phối chủ yếu bởi kiểu gen)

Câu 25 : Đáp án c. Thường biến

Câu 26 : Đáp án b

Giải thích : Thay thế cặp A – T bằng cặp G – X

Đột biến điểm là đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nu mà không làm thay đổi số nu chứng tỏ đột biến xảy ra là đột biến thay thế. Mặt khác, số liên kết H tăng chứng tỏ đã xảy ra thay thế cặp A – T (mang 2 liên kết H) bằng cặp G – X (mang 3 liên kết H))

Câu 27 : Đáp án c

Giải thích : Vì ở giai đoạn này NST co và đóng xoắn cực đại

Câu 28 : Đáp án b. Gây chết hoặc giảm sức sống

Câu 29 : Đáp án b

Giải thích : Đảo đoạn NST (Đoạn NST mang các gen: gen quy định chiều cao thân – gen quy định dạng hạt – gen quy định kiểu lá – gen quy định độ ngọt của quả đã bị đứt ra, đảo ngược 180 độ rồi gắn vào vị trí cũ)

Câu 30 : Đáp án c

Giải thích : Các yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền xảy ra ngẫu nhiên trước tác động của thiên tai, dịch bệnh và có thể loại bỏ ngẫu nhiên các alen có lợi hoặc giữ lại ngẫu nhiên các alen có hại cho quần thể)

Câu 31 : Đáp án d

Giải thích : 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa (vì quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền)

Câu 32 : Đáp án d

Giải thích : 180 (tần số alen A là 0,8(AA) + 0,5.0,2 (Aa) = 0,9 ; tần số alen a là : 1 – 0,9 = 0,1. Khi quần thể ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng với thành phần kiểu gen là: 0,9^2AA : 2.0,9.0,1Aa : 0,1^2aa. Vậy theo lý thuyết, số cá thể mang kiểu gen Aa ở đời con là: 2.0,9.0,1.1000 = 0,18.1000 = 180 cá thể)

Câu 33 : Đáp án a . 37%

Giải thích :

Tần số alen A, a lần lượt là 0,6 và 0,4. Khi trải qua ngẫu phối (dù 1 hay nhiều thế hệ), quần thể cân bằng di truyền với thành phần kiểu gen tuân theo định luật Hac đi – Vanbec: 0,6^2AA : 2.0,6.0,4Aa : 0,4^2aa = 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tần số alen Aa sẽ là : 0,48.(1/2)^3=0,06. Tần số kiểu gen aa sẽ là: 0,16 + (0,48-0,06)/2 = 0,37 hay 37%

Câu 34 : Đáp án b

Giải thích : Di nhập gen (vì có thể du nhập thêm nhiều alen mới, kiểu gen mới cho quần thể)

Câu 35 : Đáp án c

Giải thích : Hội chứng Tơcnơ (NST giới tính dạng XO)

Câu 36 : Đáp án b. Cùng đảm nhiệm một chức năng

Giải thích :

Câu 37 : Đáp án b

Giải thích : Chọn lọc nhân tạo (con người đã kiểm soát các nhân tố còn lại hoặc sàng lọc, điều hướng chúng theo hướng có lợi cho hoạt động kinh tế, sản xuất)

Câu 38 : Đáp án b. Tạo dòng thuần chủng

Câu 39 : Đáp án d. Các phương án còn lại đều đúng

Câu 40 : Đáp án b. Đưa nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân

Đề kiểm tra 15 phút Sinh 12 Học kì 2 (Trắc nghiệm)

Đề kiểm tra Học kì 2 - Năm học ....

Môn Sinh học 12

Thời gian: 15 phút

Câu 1: Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?

A. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ

B. Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit

C. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ

D. Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất

Câu 2: Nội dung cơ bản của định luật Hacđi - Vanbec là:

A. Tỉ lệ các kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định.

B. Trong quần thể giao phối tự do, tần số tương đối của các alen thuộc mỗi gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

C. Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định.

D. Tỉ lệ dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần.

Câu 3: Đại trung sinh gồm các kỉ:

A. Đêvôn, Jura, Cambri.

B. Than đá, Tam điệp, Pecmi

C. Phấn trắng, Than đá, Tam điệp.

D. Phấn trắng, Jura, Tam điệp.

Câu 4:

4. Ăn thịt đồng loại xảy ra chủ yếu do

A. tập tính của loài.

B. con non không được bố mẹ chăm sóc.

C. mật độ của quần thể tăng.

D. quá thiếu thức ăn.

Câu :

5. Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?

A. Rái cá trong hồ.

B. Ếch nhái ven hồ.

C. Ba ba ven sông.

D. Vi khuẩn lam trong hồ.

Câu 6: Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể

A. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

B. tương đối ổn định.

C. luôn thay đổi.

D. ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

Câu 7: Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể

A. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

B. tương đối ổn định.

C. luôn thay đổi.

D. ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng?

A. Lá có phiến dày, mô dậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh.

B. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô dậu, lá nằm ngang.

C. Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.

D. Lá cây xếp nằm nghiêng so với mặt đất, tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá.

Câu 9: Hiện tượng nào sau đây thể hiện hiệu quả nhóm?

A. Hổ, báo giành con mồi.

B. Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.

C. Trùng roi sống trong ruột mối.

D. Cỏ dại, cạnh tranh thức ăn với cây trồng.

Câu 10: Đặc trưng nào sau đây là của quần thể sinh vật?

A. Loài ưu thế.

B. Loài đặc trưng.

C. Mật độ.

D. Độ đa dạng.

Đáp án và thang điểm

1 2 3 4 5
C B D D D
6 7 8 9 10
A A B B C

Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 (Trắc nghiệm)

Đề kiểm tra Học kì 2 - Năm học ....

Môn Sinh học 12

Thời gian: 45 phút

Câu 1: Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống:

A. Prôtêin

B. Axit nuclêic

C. Carbon hydrat

D. Prôtêin và axit nuclêic

Câu 2: Trong cơ thể sống Axit nuclêic đóng vai trò quan trọng trong:

A. Sinh sản

B. Di truyền

C. Cảm ứng

D. A và B đúng

Câu 3: Ở cơ thể sống, prôtêin đóng vai trò quan trọng trong:

A. Sự sinh sản

B. Sự di truyền

C. Hoạt động điều hoà và xúc tác

D. Cấu tạo của enzim và hoocmôn

Câu 4: Đặc điểm nổi bật của các đại phân tử sinh học là:

A. Đa dạng

B. Đặc thù

C. Phức tạp và có kích thước lớn

D. A và B đúng

Câu 5: Trong các dấu hiệu của hiện tượng sống, dấu hiệu nào không thể có ở vật thể vô cơ:

A. Trao đổi chất và sinh sản

B. Vận động và cảm ứng

C. Sinh trưởng

D. Vận động

Câu 6: Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là

A. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.

B. sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

C. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, sức sinh sản, sự tử vong.

D. độ nhiều, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.

Câu 7: Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm

A. trước sinh sản.

B. đang sinh sản.

C. trước sinh sản và đang sinh sản.

D. đang sinh sản và sau sinh sản

Câu 8: Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản của quần thể là mật độ có ảnh hưởng tới

A. mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh và tác động của loài đó trong quần xã.

B. mức độ lan truyền của vật kí sinh.

C. tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản.

D. các cá thể trưởng thành.

Câu 9: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh

A. cấu trúc tuổi của quần thể.

B. kiểu phân bố cá thể của quần thể.

C. sức sinh sản và mức độ tử vong các cá thể trong quần thể.

D. mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

Câu 10: Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do

A. sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm.

B. sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm.

C. sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng.

D. sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

Câu 11: Có các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường

A. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.

B. vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.

C. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.

D. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật.

Câu 12: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm

A. tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật.

C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.

D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.

Câu 13: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm

A. thực vật, động vật và con người.

B. vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.

C. vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.

D. thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.

Câu 14: Quan hệ cạnh tranh là:

A. các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc cạnh tranh nhau con cái.

B. các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng.

C. các cá thể trong quần thể cạnh tranh giành nhau con cái để giao phối.

D. các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc nơi ở của quần thể.

Câu 15: Tỉ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt lại là 40/60 (hay 2/3) vì:

A. tỉ lệ tử vong 2 giới không đều.

B. do nhiệt độ môi trường.

C. do tập tính đa thê.

D. phân hoá kiểu sinh sống.

Câu 16: Tuổi quần thể là:

A. tuổi thọ trung bình của cá thể.

B. tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

C. thời gian sống thực tế của cá thể.

D. thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh.

Câu 17: Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là:

A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.

B. làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.

C. duy trì mật độ hợp lí của quần thể.

D. tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.

Câu 18: Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:

A. tận dụng nguồn sống thuận lợi.

B. phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.

C. giảm cạnh tranh cùng loài.

D. hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.

Câu 19: Mật độ của quần thể là:

A. số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong một khoảng thời gian xác định nào đó.

B. số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đơn vị diện tích nào đó của quần tể.

C. khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể tích của quần thể.

D. số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

Câu 20: Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:

A. tăng dần đều.

B. đường cong chữ J.

C. đường cong chữ S.

D. giảm dần đều.

Câu 21: Các dạng biến động số lượng?

1. Biến động không theo chu kì.

2. Biến động theo chu kì.

3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường)

4. Biến động theo mùa vụ.

Phương án đúng là:

A. 1, 2.

B. 1, 3, 4.

C. 2, 3.

D. 2, 3, 4.

Câu 22: Trong kỉ Pecmơ quyết khổng lồ bị tiêu diệt vì:

A. Bị cây hạt trần cạnh tranh

B. Sự phát triển nhanh chóng bò sát ăn cỏ

C. Biến động địa chất, khí hậu khô và lạnh hơn, một số vùng khô rõ rệt

D. Sự xuất hiện của bò sát răng thú

Câu 23: Sự xuất hiện dương xỉ có hạt ở kỉ Than đá do:

A. Mưa nhiều làm các rừng quyết khổng lồ bị vùi dập

B. Cuối kỉ biển rút, khí hậu khô hơn, tạo điều kiện cho sự phát triển của dương xỉ có hạt

C. Không bị tàn phá bởi sâu bọ bay

D. Hình thành những sa mạc lớn, có những trận mưa lớn xen kẽ với những kì hạn hán kéo dài

Câu 24: Giới hạn sinh thái gồm có:

A. giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận.

B. khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.

C. giới hạn dưới, giới hạn trên.

D. giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng.

Câu 25: Trong quá trình tiến hoá, các loài đều hướng tới việc tăng mức sống sót bằng các cách, trừ

A. tăng tần số giao phối giữa cá thể đực và cái.

B. chuyển từ kiểu thụ tinh ngoài sang thụ tinh trong.

C. chăm sóc trứng và con non.

D. đẻ con và nuôi con bằng sữa.

Câu 26: Quan hệ giữa chim sáo với trâu thuộc quan hệ

A. hợp tác.

B. cạnh tranh.

C. hãm sinh (ức chế - cảm nhiễm).

D. hội sinh.

Câu 27: Nhiệt độ không khí tăng lên đến khoảng 40- 45oC sẽ làm tăng các quá trình trao đổi chất ở động vật biến nhiệt, nhưng lại kìm hãm sự di chuyển của con vật điều đó thể hiện quy luật sinh thái

A. giới hạn sinh thái.

B. tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.

C. không đồng đều của các nhân tố sinh thái.

D. tổng hợp của các nhân tố sinh thái.

Câu 28: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ cạnh tranh là

A. một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.

B. hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau.

C. một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loài có lợi.

D. một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi.

Câu 29: Bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chủng, di truyền đặc điểm của chúng cho thế hệ sau là:

A. Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép

B. Sự xuất hiện các enzim

C. Sự hình thành các côaxecva

D. Sự hình thành màng

Câu 30: Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể

A. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

B. tương đối ổn định.

C. luôn thay đổi.

D. ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

Đáp án và thang điểm

Mỗi câu trả lời đúng 0.33 điểm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
D D C D A A C D B D
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
D A D A A B A A D B
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
A C B B A A C B A D

Đề kiểm tra 15 phút Sinh 12 Học kì 2 (Trắc nghiệm)

Đề kiểm tra Học kì 2 - Năm học ....

Môn Sinh học 12

Thời gian: 15 phút

Câu 1: Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố.

A. diện tích của quần xã.

B. thay đổi do hoạt động của con người.

C. thay đổi do các quá trình tự nhiên.

D. nhu cầu về nguồn sống.

Câu 2: Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng

A. cạnh tranh giữa các loài.

B. cạnh tranh cùng loài.

C. khống chế sinh học.

D. đấu tranh sinh tồn.

Câu 3: Hiện tượng khống chế sinh học đã

A. làm cho một loài bị tiêu diệt.

B. làm cho quần xã chậm phát triển.

C. đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.

D. mất cân bằng trong quần xã.

Câu 4: Trong một quần xã có một vài quần thể có số lượng cá thể phát triển mạnh hơn. Các quần thể đó được gọi là:

A. Quần thể trung tâm

B. Quần thể chính

C. Quần thể ưu thế

D. Quần thể chủ yếu

Câu 5: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể

A. cá rô phi và cá chép.

B. chim sâu và sâu đo.

C. ếch đồng và chim sẻ.

D. tôm và tép.

Câu 6: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện

A. độ nhiều.

B. độ đa dạng.

C. độ thường gặp.

D. sự phổ biến.

Câu 7: Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã

A. để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.

B. để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.

C. để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích.

D. do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.

Câu 8: Nguyên nhân dẫn tới sự phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã là

A. mỗi loài ăn một loài thức ăn khác nhau.

B. mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau.

C. mỗi loài kiếm ăn vào một thời điểm khác nhau trong ngày.

D. tất cả các khả năng trên.

Câu 9: Trong cùng một thuỷ vực, ngưòi ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để

A. thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau.

B. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.

C. thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.

D. tăng tính đa dạng sinh học trong ao.

Câu 10: Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố

A. diện tích của quần xã.

B. thay đổi do hoạt động của con người.

C. thay đổi do các quá trình tự nhiên.

D. nhu cầu về nguồn sống.

Đáp án và thang điểm

Mỗi câu trả lời đúng 1 điểm

1 2 3 4 5
D C C C B
6 7 8 9 10
B D D B D

Đề thi Sinh học 12 Học kì 2 (Trắc nghiệm)

Đề kiểm tra Học kì 2 - Năm học ....

Môn Sinh học 12

Thời gian: 45 phút

Câu 1: Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là

A. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật dị dưỡng → năng lượng trở lại môi trường

B. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật sản xuất → năng lượng trở lại môi trường

C. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn thực vật → năng lượng trở lại môi trường

D. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn động vật → năng lượng trở lại môi trường

Câu 2: Năng lượng được chuyển cho bậc dinh dưỡng sau từ bậc dinh dưỡng trước nó khoảng bao nhiêu %?

A. 10%

B. 100%

C. 70%

D. 90%

Câu 3: Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể trong không gian có đặc điểm là:

A. thường gặp khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều trong môi trường, nhưng ít gặp trong thực tế

B. các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt nhất

C. thường không được biểu hiện ở những sinh vật có lối sống bầy, đàn; có hậu quả làm giảm khả năng đấu tranh sinh tồn của các cá thể trong quần thể

D. xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, thường xuất hiện sau giai đoạn sinh sản

Câu 4: Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để "đi nhờ", thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của:

A. cộng sinh

B. hội sinh

C. hợp tác

D. kí sinh

Câu 5: Quá trình diễn thế thứ sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?

A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → Rừng thưa cây gỗ nhỏ → Cây gỗ nhỏ và cây bụi → Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → Trảng cỏ

B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → Cây gỗ nhỏ và cây bụi → Rừng thưa cây gỗ nhỏ → Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → Trảng cỏ

C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → Rừng thưa cây gỗ nhỏ → Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → Cây gỗ nhỏ và cây bụi → Trảng cỏ

D. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → Rừng thưa cây gỗ nhỏ → Cây gỗ nhỏ và cây bụi → Trảng cỏ

Câu 6: Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

A. phát triển thuận lợi nhất

B. có sức sống trung bình

C. có sức sống giảm dần

D. chết hàng loạt

Câu 7: Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào?

A. Vi khuẩn nitrat hóa

B. Vi khuẩn phản nitrat hóa

C. Vi khuẩn nitrit hóa

D. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất

Câu 8: Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm

A. mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã

B. mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã

C. mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể

D. mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã

Câu 9: Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đới so với voi sống ở vùng nhiệt đới là

A. có đôi tai dài và lớn

B. cơ thể có lớp mở dày bao bọc

C. kích thước cơ thể nhỏ

D. ra mồ hôi

Câu 10: Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là:

A. tuổi sinh thái

B. tuổi sinh lí

C. tuổi trung bình

D. tuổi quần thể

Câu 11: Tập hợp các dấu hiệu để phân biệt các quần xã được gọi là

A. đặc điểm của quần xã

B. đặc trưng của quần xã

C. cấu trúc của quần xã

D. thành phần của quần xã

Câu 12: Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào

A. cạnh tranh cùng loài

B. khống chế sinh học

C. cân bằng sinh học

D. cân bằng quần thể

Câu 13: Cây có mạch và động vật lên cạn vào kỉ nào?

A. Cacbon

B. Đêvôn

C. Silua

D. Pecmi

Câu 14: Những dạng nitơ được đa số thực vật hấp thụ nhiều và dễ nhất là

A. muối amôn và nitrát

B. nitrat và muối nitrit

C. muối amôn và muối nitrit

D. nitơ hữu cơ và nitơ vô cơ

Câu 15: Theo chiều ngang khu sinh học biển được phân thành

A. vùng trên triều và vùng triều

B. vùng thềm lục địa và vùng khơi

C. vùng nước mặt và vùng nước giữa

D. vùng ven bờ và vùng khơi.

Câu 16: Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.

B. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

C. Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái.

D. Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.

Câu 17: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,6oC và 42oC . Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6oC đến 42oC được gọi là

A. khoảng gây chết

B. khoảng thuận lợi

C. khoảng chống chịu

D. giới hạn sinh thái

Câu 18: Trong chu trình sinh địa hóa có hiện tượng nào sau đây?

A. Trao đổi các chất liên tục giữa môi trường và sinh vật

B. Trao đổi các chất tạm thời giữa môi trường và sinh vật

C. Trao đổi các chất liên tục giữa sinh vật và sinh vật

D. Trao đổi các chất theo từng thời kì giữa môi trường và sinh vật

Câu 19: Nhóm sinh vật nào không có mặt trong quần xã thì dòng năng lượng và chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên vẫn diễn ra bình thường

A. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật

B. động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất

C. động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật

D. sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất

Câu 20: Ở động vật hằng nhiệt (đẳng nhiệt) sống ở vùng ôn đới lạnh có

A. các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

B. các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

C. các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

D. các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

Câu 21: Tác động của vi khuẩn nitrát hóa là

A. cố định nitơ trong đất thành dạng đạm nitrát (NO3-)

B. cố định nitơ trong nước thành dạng đạm nitrát (NO3-)

C. biến đổi nitrit (NO2-) thành nitrát (NO3-)

D. biến đổi nitơ trong khí quyển thành dạng đạm nitrát (NO3-)

Câu 22: Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?

A. Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.

B. Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn

C. Tự vệ tốt hơn

D. Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh

Câu 23: Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất:

A. bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng

B. bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm

C. cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn

D. sử dụng tiết kiệm nguồn nước

Câu 24: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn "thuỷ triều đỏ" ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ

A. hội sinh

B. hợp tác

C. ức chế - cảm nhiễm

D. cạnh tranh

Câu 25: Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +2oC đến 44oC . Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6oC đến +42oC . Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

A. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn

B. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn

C. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn

D. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn

Câu 26: Dạng người biết chế tạo công cụ lao động đầu tiên là

A. Homo erectus

B. Homo habilis

C. Nêanđectan

D. Crômanhôn

Câu 27: Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng?

A. Chịu được ánh sáng mạnh

B. Có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu

C. Lá xếp nghiêng

D. Mọc ở nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng

Câu 28: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 2 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)

A. 0,57%

B. 0,92%

C. 0,0052%

D. 45,5%

Câu 29: Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường

A. hô hấp của động vật, thực vật

B. lắng đọng vật chất

C. sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải

D. sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

Câu 30: Bảo vệ đa dạng sinh học là

A. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và nơi sống của các loài

B. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và về loài

C. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, về loài và các hệ sinh thái

D. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, các mối quan hệ giữa các loài trong hệ sinh thái.

Đáp án và thang điểm

Mỗi câu trả lời đúng 0.33 điểm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A A B B A A B A B B
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
B B C A D C D A C C
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
C D C C A B B D B C

Câu 25 Chọn A

Sinh vật càng có giới hạn sinh thái càng rộng với càng nhiều yếu tố sinh thái thì phân bố càng rộng.

Câu 28 Chọn D

Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:

(0,5.102 )/ (0,5.102) x 100 = 45,5%

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85




Các loạt bài lớp 12 khác