Top 10 Đề thi Sinh học 12 Giữa kì 2 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)



Trọn bộ 10 đề thi Sinh học 12 Giữa kì 2 theo cấu trúc mới sách mới Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều có đáp án và ma trận sẽ giúp bạn ôn tập và đạt điểm cao trong bài thi Sinh học 12.

Top 10 Đề thi Sinh học 12 Giữa kì 2 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)

Xem thử Đề thi GK2 Sinh 12 KNTT Xem thử Đề thi GK2 Sinh 12 CTST Xem thử Đề thi GK2 Sinh 12 CD

Chỉ từ 50k mua trọn bộ đề thi Sinh học 12 Giữa kì 2 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

Xem thử Đề thi GK2 Sinh 12 KNTT Xem thử Đề thi GK2 Sinh 12 CTST Xem thử Đề thi GK2 Sinh 12 CD

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Sinh học 12

Thời gian làm bài: phút

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ chấm (…): Bằng chứng tiến hóa là những chứng cứ thu được qua các công trình nghiên cứu về sự …(1)… và …(2)… của các loài sinh vật trên Trái Đất.

A. (1) trưởng thành; (2) phát triển.

B. (1) sinh trưởng; (2) phát triển.

C. (1) phát sinh; (2) phát triển.

D. (1) sinh tồn; (2) phát triển.

Câu 2: Ở người, cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

A. Ruột non.

B. Xương cùng.

C. Dạ dày.

D. Ruột già.

Câu 3: Theo quan niệm của Darwin, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là

A. biến dị cá thể.

B. thường biến.

C. biến dị tổ hợp.

D. đột biến gene.

Câu 4: Các sinh vật có nhiều đặc điểm giống nhau là do:

A. sự tương đồng về môi trường sống.

B. sự bắt chước của sinh vật để thích nghi với môi trường sống.

C. có chung tổ tiên.

D. có sự tương đồng về nhu cầu dinh dưỡng.

Câu 5: Quá trình tiến hoá hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, ...) và toàn bộ sinh giới được gọi là

A. tiến hóa nhỏ.

B. tiến hóa lớn.

C. tiến hóa quy mô nhỏ.

D. tiến hóa trên diện rộng.

Câu 6: Hình bên mô tả nhân tố tiến hóa nào sau đây?

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

A. Đột biến.

B. Dòng gene.

C. Phiêu bạt di truyền.

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 7: Học thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin giải thích nội dung nào sau đây?

A. Toàn bộ sinh giới đều được tiến hoá từ loài vượn.

B. Toàn bộ sinh giới đều được sinh ra nhờ mẹ Âu Cơ.

C. Toàn bộ sinh giới đều được tiến hoá từ tổ tiên chung.

D. Một số sinh giới được tiến hoá từ tổ tiên chung.

Câu 8: Sự tiến hóa của sinh giới không có giai đoạn nào sau đây?

A. Tiến hoá hoá học.

B. Tiến hoá tiền sinh học.

C. Tiến hóa vật lí.

D. Tiến hoá sinh học.

Câu 9: Trong nhóm nhân tố hữu sinh, nhân tố nào có ảnh hưởng lớn đến cả nhân tố vô sinh và hữu sinh?

A. Thực vật.

B. Động vật.

C. Môi trường.

D. Con người.

Câu 10:  Đồ thị dưới đây mô tả sự biến động số lượng cá thể trong quần thể của một loài sinh vật tại vùng đồng cỏ trong giai đoạn từ năm 1800 đến 2020. Cho biết kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể này.

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

A. Không theo chu kì.

B. Theo chu kì mùa.

C. Theo chu kì tuần trăng.

D. Theo chu kì nhiều năm.

Câu 11: Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn trưởng thành, trứng và ấu trùng mới nở thích nghi với nồng độ muối cao (3,2 - 3,3%) nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn ấu trùng chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 - 2,5% (nước lợ) nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặt cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di cư ra biển. Con người tận dụng những hiểu biết này để:

A. Có kế hoạch đánh bắt tôm thu năng suất kinh tế cao.

B. Phòng ngừa các loại bệnh tật khi nuôi tôm he.

C. Xây dựng kế hoạch nuôi, trồng, khai thác, bảo vệ sinh vật đem lại kinh tế cao.

D.Tạo điều kiện môi trường tốt nhất để tôm he đạt năng suất tối đa.

Câu 12: Số lượng cá thể của ba quần thể thuộc một loài thú được thống kê ở bảng sau:

Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi sau sinh sản

M

200

200

170

N

300

220

130

P

100

200

235

Cho biết diện tích cư trú của ba quần thể này bằng nhau, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường cho ba quần thể này là như nhau. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quần thể M là quần thể suy thoái.

B. Quần thể M là mật độ cá thể cao nhất.

C. Quần thể N là quần thể đang phát triển.

D. Quần thể P là quần thể ổn định.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 13: Khi nói về tác động của chọn lọc tự nhiên. Các nhận định sau đây đúng hay sai?

Nhận định

Đúng

Sai

a) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.

 

 

b) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

 

 

c) Chọn lọc tự nhiên đào thải allele lặn làm thay đổi tần số allele chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại allele trội.

 

 

d) Chọn lọc tự nhiên không đào thải hoàn toàn allele trội gây chết ra khỏi quần thể.

 

 

Câu 14: Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Nhận định

Đúng

Sai

a) Trong các loài trên, chim có mối quan hệ họ hàng gần nhất với cá sấu là chim.

 

 

b) Có bốn loài đều có đặc điểm chung là trứng có màng ối.

 

 

c) Ếch, đười ươi, thỏ, cá sấu và chim có chung đặc điểm là có bốn chi.

 

 

d) Cá ngừ, ếch, đười ươi, thỏ, cá sấu và chim có đặc điểm chung là bộ xương được hợp thành từ chất xương.

 

 

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Câu 15: Có bao nhiêu bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

Câu 16: Cho các cơ quan ở người như sau

(1) Túi mật.

(2) Lớp lông mao trên cơ thể.

(3) Ruột thừa ở người.

(4) Tuyến nước bọt.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các cơ quan thoái hóa ở người.

Câu 17: Cho các bước sau:

(1) Hình thành giả thuyết.

(2) Kiểm chứng giả thuyết.

(3) Quan sát.

Hãy viết liền các số thứ tự tương ứng với các bước trên theo đúng trình tự các bước Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

Câu 18: Cho các đặc điểm sau:

(1) Dựa trên tính biến dị và di truyền của sinh vật.

(2) Sử dụng nguyên liệu là các biến dị di truyền.

(3) Có cơ chế là đào thải biến dị bất lợi và tích lũy các biến dị có lợi.

(4) Có tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gene.

Viết liền các số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm giống nhau giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

Câu 19: Cho các nhân tố sinh thái sau:

(1) Giun đất.

(2) Ánh sáng.

(3) Dinh dưỡng khoáng.

(4) Gà.

(5) Nhiệt độ.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhân tố hữu sinh.

Câu 20: Cho các nhân tố tiến hóa sau:

(1) Đột biến.

 (2) Giao phối không ngẫu nhiên.

(3) Chọn lọc tự nhiên.

(4) Phiêu bạt di truyền.

Có bao nhiêu nhân tố có thể làm phong phú vốn gene quần thể?

Câu 21: Cho các đặc điểm sau về quá trình phát sinh loài người:

(1) Người vượn Ardipithecus là tổ tiên cổ nhất trong nhánh tiến hóa người.

(2) Người vượn Ardipithecus chưa có dáng đi thẳng, ăn tạp, leo trèo giỏi.

(3) Người vượn Australopithecus được hình thành từ loài Ardipithecus.

(4) Người hiện đại Homo sapiens không có đời sống văn hóa, xã hội.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm đúng.

Câu 22: Bảng sau đây mô tả dữ liệu về sự thay thế amino acid trong chuỗi α của hemoglobin ở bốn loài động vật có vú khác nhau A, B, C và D. Trên cơ sở các dữ liệu được hiển thị trong bảng, chọn cây tiến hóa hình bao nhiêu là phù hợp nhất?

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 23 (2 điểm):

a) Nêu khái niệm giao phối không ngẫu nhiên.

b) Giải thích vì sao các quần thể giao phối cận huyết thường có mức độ đa dạng di truyền thấp?

Câu 24 (1 điểm): Khi đánh bắt cá chép sông (Cyprinus carpio), nếu đa số các mẻ lưới thu được chủ yếu là cá nhỏ, rất ít cá trưởng thành thì có nên tiếp tục khai thác quần thể này nữa không? Tại sao?

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo

Năm học ...

Môn: Sinh học 12

Thời gian làm bài: phút

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Cơ quan tương tự ở các loài khác nhau có đặc điểm nào sau đây?

A. Có chức năng hoàn toàn khác nhau.

B. Là bằng chứng tế bào học.

C. Là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.

D. Không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.

Câu 2: Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nucleotide của cùng một gene có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng

A. hóa thạch.

B. tế bào học.

C. giải phẫu so sánh.

D. sinh học phân tử.

Câu 3: Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là

A. cá thể.

B. tế bào.

C. loài sinh học.

D. quần thể.

Câu 4: Hiện nay sự sống trên trái đất đang xảy ra quá trình tiến hoá nào sau đây?

A.Tiến hoá tiền sinh học.

B. Tiến hóa sinh học.

C. Tiến hóa hóa học.

D. Tiến hóa tiền hóa học.

Câu 5: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là tạo nên

A. cơ thể đa bào đơn giản.

B. tế bào sơ khai đầu tiên.

C. thực vật bậc thấp.      

D. động vật bậc thấp.

Câu 6: Thực vật hạt kín (Angiosperms) chiếm ưu thế trong hệ sinh thái trên cạn ngày nay nhờ đặc điểm tiến hóa nổi bật nào?

A. Khả năng sinh sản bằng bào tử, phát tán rộng rãi trong môi trường.

B. Có hoa và quả thu hút động vật thụ phấn và phát tán hạt, tăng hiệu quả sinh sản.

C. Hệ mạch dẫn hoàn thiện, vận chuyển nước và chất dinh dưỡng hiệu quả.

D. Lá rộng bản, tăng diện tích quang hợp.

Câu 7: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết môi trường sống (b) là

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

A. môi trường trên cạn.

B. môi trường nước.     

C. môi trường sinh vật.

D. môi trường đất.

Câu 8: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

A. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

B. Những con gà trống nhốt ở một góc chợ.

C. Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

D. Những con cá sống trong cùng một cái hồ.

Câu 9: Mối quan hệ nào là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hình thành ổ sinh thái? 

A. Quan hệ cạnh tranh. 

B. Quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác. 

C. Quan hệ kí sinh. 

D. Quan hệ ức chế – cảm nhiễm.

Câu 10: Cho ví dụ: “Trên đồng cỏ có sư tử là loài kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác, kiểm soát cấu trúc quần xã”. Ví dụ này mô tả về

A. loài đặc trưng.

B. loài đặc hữu.

C. loài ưu thế.

D. loài chủ chốt.

Câu 11: Con người thường thức dậy và thực hiện các hoạt động vào ban ngày, còn ban đêm thường đi ngủ. Khi trời tối, đồng hồ sinh học của cơ thể báo hiệu cho các tế bào hoạt động chậm lại. Cơ thể sản sinh melatonin có tác dụng gây buồn ngủ, nồng độ melatonin đạt giá trị cao nhất vào khoảng 2 - 4 giờ sáng, sau đó giảm xuống thấp nhất vào 7 giờ 30 phút sáng. Khi trời sáng, con người tỉnh táo và lại bắt đầu các hoạt động.

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?

I. Đây là nhịp sinh học ngày đêm ở người.

II. Cơ thể tiết melatonin có tác dụng gây buồn ngủ.

III. Thời gian ngủ sâu nhất là 4h đến 7h30 phút sáng.

IV. Dựa trên cơ sở này để xây dựng thời gian biểu nhằm nâng cao hiệu quả lao động và học tập.

A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 12: Cho một số hoạt động sau đây của con người. Có bao nhiêu hoạt động có tác động bảo vệ quần xã sinh vật?

I. Phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp gây xói mòn đất, lũ lụt,...

II. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã.

III. Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, vượt quá khả năng tự phục hồi của quần thể sinh vật.

IV. Sử dụng thiếu kiểm soát phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trong trồng trọt, kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 13: Hình dưới đây mô tả mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường và nhiệt độ cơ thể của thú mỏ vịt (Ornithorhynchus anatinus) và cá hồi nâu (Salmo trutta morpha fario). Quan sát hình và xét tính đúng, sai của các nhận định sau.

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (cấu trúc mới, có đáp án)

Nhận định

Đúng

Sai

a) Cá hồi nâu là động vật biến nhiệt.

 

 

b) Thú mỏ vịt là động vật đẳng nhiệt.

 

 

c) Trong điều kiện nhiệt độ môi trường thay đổi mạnh thú mỏ vịt dễ bị ảnh hưởng hơn.

 

 

d) Nếu nhiệt độ môi trường tiếp tục tăng cao trên 40°C, chỉ có thú mỏ vịt sinh trưởng và phát triển bình thường.

 

 

Câu 14: Cho thông tin sau đây: “Các cây cùng loài mọc cạnh nhau, khi các cây còn nhỏ, mối quan hệ hỗ trợ là chủ yếu, các cây hỗ trợ nhau chống gió, bão và nóng. Tuy nhiên, khi cây lớn, tán cây rộng và giao nhau, rễ phát triển xen vào nhau, quần thể sẽ chuyển từ quan hệ hỗ trợ sang cạnh tranh. Các cây cạnh tranh nhau ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng. Hậu quả là những cá thể cạnh tranh yếu bị đào thải”. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Mô tả hai mối quan hệ hỗ trợ cùng loài trong suốt các giai đoạn.

 

 

b) Giai đoạn nhỏ các cây cạnh tranh chủ yếu.

 

 

c) Giai đoạn trưởng thành do bị hạn chế nguồn sống, không gian,… mỗi quan hệ giữa các cây chủ yếu là cạnh tranh.

 

 

d) Dựa trên thông tin trên giúp ta trồng trọt, chăn nuôi với mật độ thích hợp để mang lại năng suất cao nhất.

 

 

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Câu 15: Có bao nhiêu bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

Câu 16: Cho các bước sau:

(1) Hình thành giả thuyết.

(2) Kiểm chứng giả thuyết.

(3) Quan sát.

Hãy sắp xếp số thứ tự tương ứng với các bước trên theo đúng thứ tự các bước Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

Câu 17: Cho các chiều hướng phát triển sau:

(1) Ngày càng đa dạng và phong phú.

(2) Tổ chức cơ thể ngày càng cao.

(3) Từ trên cạn xuống dưới nước.

(4) Thích nghi ngày càng hợp lý.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

Câu 18: Dựa vào vai trò dinh dưỡng trong hệ sinh thái, các loài trong quần xã được chia thành mấy nhóm chính?

Câu 19: Cho các ví dụ các mối quan hệ sau trong từng quần xã sinh vật.

(1) Vi khuẩn phân giải cellulose sống trong đường tiêu hóa của động vật ăn cỏ.

(2) Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu.  

(3) Giun, sán sống trong ruột động vật.

(4) Rận, chấy sống trên da động vật.

(5) Cây phong lan sống bám cây thân gỗ.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã.

Câu 20: Cho các nhận xét sau:

(1) Người vượn hóa thạch có dáng đứng thẳng.

(2) Người tối cổ biết sử dụng công cụ bằng đá, có dáng đi thẳng.

(3) Người hiện đại không có nền văn hóa.

(4) Người khéo léo sống thành đàn, có sự phân công xã hội giữa nam và nữ.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhận xét đúng.

Câu 21: Cho các tầng thực vật trong rừng mưa nhiệt đới sau:

(1) Tầng cỏ quyết

(2) Tầng dưới tán

(3) Tầng tán rừng

(4) Tầng vượt tán.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với thứ tự các tầng thực vật từ dưới lên trên của rừng mưa nhiệt đới theo cấu trúc phương thẳng đứng.

Câu 22: Cho các hoạt động sau:

(1) Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.

(2) Khai thác tối đa các động vật hoang dã.

(3) Bảo tồn các nguồn gene quý hiếm.

(4) Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong cộng đồng.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hoạt động nhằm bảo vệ hiệu quả đa dạng sinh học.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 23 (2 điểm):

a) Nêu sự khác biệt giữa chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

b) Vì sao chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất?

Câu 24 (1 điểm): Tại sao cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể không dẫn đến sự suy vong của quần thể?

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Cánh diều

Năm học ...

Môn: Sinh học 12

Thời gian làm bài: phút

(Đề 1)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Cơ quan thoái hoá là cơ quan

A. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

B. thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.

C. thay đổi chức năng.

D. biến mất hoàn toàn.

Câu 2: Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là

A. Vượn.

B. Tinh tinh.

C. Gorilla.

D. Đười ươi.       

Câu 3: Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là

A. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

B. đột biến gene.

C. biến dị cá thể.

D. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

Câu 4: Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là

A. hình thành loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường.

B. sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.

C. sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi. 

D. hình thành sự đa dạng trong sinh giới.

Câu 5: Các nhân tố sinh thái được chia thành

A. nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người.

B. nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.

C. nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước.

D. nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi.

Câu 6: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gene của quần thể?

A. Dòng gene.

B. Chọn lọc tự nhiên.

C. Phiêu bạt di truyền.

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 7: Hiện tượng: “Thằn lằn có màu sắc giống thân cây, rắn vua (không độc) có màu sắc giống rắn san hô (rất độc), hoa lan có cánh hoa thì quá trình thụ phấn nhờ côn trùng dễ hơn”. Đây chính là

A. kiểu gene thích nghi của các sinh vật.

B. alelle thích nghi của các sinh vật.

C. đặc điểm nổi trội của các loài sinh vật.

D. đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật.

Câu 8: Những biểu hiện nào sau đây không thuộc về quá trình tiến hóa nhỏ?

A. Sự thay đổi tần số allele của quần thể theo thời gian.

B. Sự thay đổi về khả năng giao phối và sinh sản thành công giữa các quần thể.

C. Sự thay đổi về vốn gene của quần thể sau nhiều thế hệ.

D. Sự thay đổi tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.

Câu 9: Điều kiện nào sau đây là không chính xác để có thể xảy ra tiến hóa hóa học?

A. Có nhiều oxygen tự do để các sinh vật đầu tiên hô hấp.

B. Có nước, chất vô cơ hòa tan và một số chất khí.

C. Cần có các nguồn năng lượng từ các cơn giông, bão, hoạt động núi lửa,...

D. Cần có thời gian để các phân tử tích tụ và phản ứng với nhau.

Câu 10: Cây lúa (Oryza sativa) có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 15oC đến 42oC. Nhiệt độ 42oC gọi là

A. khoảng thuận lợi.

B. giới hạn dưới.

C. khoảng chống chịu.

D. giới hạn trên.

Câu 11: Hình bên mô tả giới hạn sinh thái nhiệt độ của loài tằm, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Cánh diều (cấu trúc mới, có đáp án)

I. Giới hạn sinh thái nhiệt độ của loài tằm là 24°C đến 26°C.

II. Nhiệt độ tối ưu để quá trình trao đổi chất của tằm diễn ra thuận lợi, giúp chúng sinh trưởng nhanh chóng và khỏe mạnh thường là từ 24°C đến 26°C.

III. Điểm cực thuận của loài tằm nằm trong khoảng 25°C.

IV. Khi nhiệt độ quá cao, tằm có thể bị stress, ảnh hưởng đến quá trình tơ hoá, dẫn đến tơ không đạt chất lượng cao.

A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 12: Cho ví dụ sau: “Cá hồi (Salmo solar), sinh ra và lớn lên ở vùng nước ngọt, đến khi trưởng thành chúng bơi ra vùng nước mặn để sinh sống, đến mùa sinh sản chúng quay trở về vùng nước ngọt đẻ trứng”. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về ví dụ trên?

I. Mỗi giai đoạn phát triển của cơ thể sống cần có những điều kiện sinh thái khác nhau.

II. Nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên các giai đoạn phát triển cơ thể sống.

III. Chứng minh cho sự tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.

IV. Một giá trị sinh thái có thể thuận lợi với giai đoạn hay quá trình phát triển này nhưng lại không thuận lợi cho giai đoạn hay quá trình phát triển khác.

A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 13: Tỷ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide alpha trong phân tử Hemoglobin thể hiện ở bảng sau: 

 

Cá mập

Cá chép

Kỳ nhông

Chó

Người

Cá mập

0%

59,4%

61,4%

56,8%

53,2%

Cá chép

 

0%

53,2%

47,9%

48,6%

Kỳ nhông

 

 

0%

46,1%

44,0%

Chó

 

 

 

0%

16,3%

Người

 

 

 

 

0%

Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai?

Nội dung

Đúng

Sai

a) Đây là bằng chứng sinh học tế bào.

 

 

b) Cá mập có quan hệ họ hàng xa nhất với người.

 

 

c) Dựa trên bằng chứng này ta có thể xác định được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài.

 

 

d) Trật tự đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là:

 Người → Chó → Kì nhông → Cá chép → Cá mập.

 

 

Câu 14: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Những cá thể đầu thể sống tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.

 

 

b) Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, chất hữu cơ có trước, chất vô cơ có sau.

 

 

c) Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học.

 

 

d) Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành của tế bào sơ khai.

 

 

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Câu 15: Cho các bước sau:

(1) Hình thành giả thuyết.

(2) Kiểm chứng giả thuyết

(3) Quan sát.

Hãy viết liền các số thứ tự tương ứng với các bước trên theo đúng trình tự các bước Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

Câu 16: Khi nói đến đặc điểm và vai trò của biến dị cá thể trong chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Phát sinh trong quá trình sinh sản.

(2) Di truyền được cho thế hệ sau.

(3) Tồn tại chỉ trong một đời cá thể.

(4) Là nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa.

Câu 17: Cho các nhân tố tiến hóa sau:

(1) Đột biến.

(4) Giao phối không ngẫu nhiên.

(2) Dòng gene.

(5) Chọn lọc tự nhiên.

(3) Yếu tố ngẫu nhiên.    

Viết liền thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhân tố có thể làm giàu vốn gene quần thể.

Câu 18: Cho các chiều hướng phát triển sau:

(1) Ngày càng đa dạng và phong phú.

(2) Tổ chức cơ thể ngày càng cao.

(3) Từ trên cạn xuống dưới nước.

(4) Thích nghi ngày càng hợp lý.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

Câu 19: Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm mấy giai đoạn?

Trả lời: ……………………………………………………………………………...

Câu 20: Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, loài số bao nhiêu có mối quan hệ họ hàng gần nhất với loài 1?

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Cánh diều (cấu trúc mới, có đáp án)

Câu 21: Cho các sự kiện biến đổi sinh vật sau:

(1) Chim xuất hiện.

(2) Xuất hiện bò sát đầu tiên.

(3) Xuất hiện lưỡng cư đầu tiên.

(4) Thực vật hạt kín xuất hiện.

(5) Sinh vật nhân thực đa bào đầu tiên xuất hiện.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các sự kiện xảy ra vào đại Cổ sinh (Paleozoic).

Câu 22: Hình dưới đây biểu diễn nhiệt độ cơ thể trong môi trường tự nhiên của loài thằn lằn (Pseudocordylus m.melanotus), được đo trong vòng 24 giờ.

3 Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 Cánh diều (cấu trúc mới, có đáp án)

 Cho các phát biểu sau:

(1) Thằn lằn Pseudocordylus m.melanotus là động vật có thân nhiệt ổn định.

(2) Nhiệt độ cơ thể giảm mạnh sau 16 giờ, khi ánh sáng mặt trời giảm và môi trường trở nên mát hơn.

(3) Khi nhiệt độ thấp vào ban đêm làm tăng hoạt động sinh lý, giúp chúng tiết kiệm năng lượng.

(4) Con người có thể ứng dụng kiến thức về nhiệt độ cơ thể của thằn lằn trong bảo tồn loài này.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các phát biểu đúng.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 23 (2 điểm):

a) Nêu bản chất của chọn lọc tự nhiên.

b) Vì sao chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất?

Câu 24 (1 điểm): Giải thích tại sao hiện tượng biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự phân bố của nhiều loài sinh vật?




Lưu trữ: Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 12 (sách cũ)

Xem thêm Đề thi Sinh học 12 có đáp án hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:

Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:

Để học tốt lớp 12 các môn học sách mới:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học