Soạn bài: Năng lực sáng tạo - Cô Nguyễn Hoa (Giáo viên VietJack)
* Trước khi đọc bài:
Câu hỏi (Trang 68 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Gần đây, có những thành tựu sáng tạo nổi bật nào của con người mà bạn biết? Điểm chung nhất của những thành tựu đó là gì?
Trả lời:
- Có những thành tựu sáng tạo của con người: Khôi phục gen của các loài cổ đại, năng lượng nhiệt hạch của Mặt trời, Tạo ra tế bào gốc từ da người,…
- Điểm chung nhất của những thành tựu đó là: đều sử dụng những công nghệ hiện đại và tiên tiến; đều là sự sáng tạo của con người.
- Một số thành tựu nổi bật gần đây: AI như ChatGPT, kính viễn vọng James Webb Space Telescope, vắc-xin mRNA như Pfizer-BioNTech COVID-19 vaccine, xe điện của Tesla.
- Điểm chung: đều dựa trên khoa học – công nghệ hiện đại, mang tính sáng tạo cao và nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
* Đọc văn bản:
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc
1. Tác giả đã giải thích như thế nào về khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo?
Trả lời
- Khái niệm sáng tạo là một loại hoạt động tinh thần riêng có của con người, mà sản phẩm của nó thường là tinh thần riêng của con người, mà sản phẩm của nó thường là những phát minh mới mẻ hoặc phát hiện mới mẻ, độc đáo của tư duy và trí tưởng tượng.
Quảng cáo
- Năng lực sáng tạo là khả năng tư duy và trí tưởng tượng
- Tác giả cho rằng sáng tạo là một hoạt động tinh thần đặc biệt của con người, tạo ra những cái mới, độc đáo và có giá trị.
- Kết quả của sáng tạo phải mang tính mới và tính riêng, thể hiện dấu ấn cá nhân.
- Năng lực sáng tạo là khả năng tư duy và trí tưởng tượng, giúp con người phát hiện và hình thành ý tưởng mới.
=> Như vậy, sáng tạo gắn liền với trí tuệ, trí tưởng tượng và khả năng đổi mới không ngừng của con người.
2. Ý tưởng có vai trò như thế nào trong sáng tạo của con người?
Trả lời
Ý tưởng có vai trò là kết quả sáng tạo.
Ý tưởng là yếu tố cốt lõi, quyết định của quá trình sáng tạo.
3. Phạm vi của hoạt động sáng tạo
Trả lời
Từ mọi người trong xã hội, ai cũng có thể sáng tạo
- Sáng tạo không chỉ là hoạt động riêng của giới trí thức mà thuộc về mọi con người. Trong nền kinh tế hiện đại, mọi lĩnh vực và mọi cá nhân đều cần tham gia sáng tạo. Mỗi người đều có khả năng sáng tạo và cần phát huy khả năng đó.
- Do đó, sáng tạo có phạm vi rộng, gắn với toàn xã hội.
4. Những yếu tố nào quyết định năng lực sáng tạo của con người?
Trả lời
Sự rung cảm, sự ấn tượng, môi trường thoải mái, trí tuệ nguyên lành, đôi mắt tươi sáng.
- Yếu tố quan trọng đầu tiên là niềm tin vào bản thân là người có khả năng sáng tạo. Con người cần mở rộng hiểu biết, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm sống. Cần rèn luyện tư duy linh hoạt, khả năng liên tưởng và tưởng tượng.
- Ngoài ra, môi trường thuận lợi, thói quen suy nghĩ độc lập và tinh thần khám phá cũng góp phần phát triển năng lực sáng tạo.
5. Bản chất chung của mọi hoạt động sáng tạo và ý nghĩa của nó
Trả lời
Bản chất chung của mọi hoạt động sáng tạo là tìm kiếm những cái mới, một tri thức mới hay một cách vận dụng mới của những tri thức đã có.
- Bản chất của sáng tạo là tìm ra cái mới hoặc cách giải quyết mới cho những vấn đề quen thuộc. Sáng tạo giúp con người giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hiệu quả hơn.
- Nó mang lại giá trị tinh thần, giúp con người cảm thấy ý nghĩa và hạnh phúc trong lao động. Vì vậy, sáng tạo là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
6. Vai trò của năng lực sáng tạo trong nền kinh tế tri thức
Quảng cáo
Trả lời
Vai trò: trở thành chìa khóa chính cho mọi quốc đi vào tiến trình hội nhập.
- Trong nền kinh tế tri thức, năng lực sáng tạo là yếu tố quyết định sức cạnh tranh của mỗi quốc gia.
- Sáng tạo thúc đẩy sự phát triển của khoa học, công nghệ và sản xuất.
- Nó trở thành chiến lược quan trọng để phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.
=> Do đó, nâng cao năng lực sáng tạo là yêu cầu cấp thiết của thời đại.
7. Điều kiện phát triển năng lực sáng tạo của con người trong bối cảnh cuộc sống hiện đại.
- Sự giao lưu, trao đổi tri thức giữa con người với nhau tạo điều kiện cho ý tưởng phát triển.
- Sự hỗ trợ của công nghệ thông tin giúp tiếp cận tri thức nhanh và rộng hơn.
- Môi trường học tập, làm việc cởi mở, khuyến khích sáng tạo là yếu tố quan trọng.
- Khi kết hợp trí tuệ cá nhân với tri thức hiện đại, năng lực sáng tạo của con người sẽ được nâng cao mạnh mẽ.
- Năng lực sáng tạo của con người trong bối cảnh hiện đại được phát triển nhờ môi trường mở, nơi khuyến khích tự do tư duy và chấp nhận cái mới.
- Việc học tập suốt đời và liên tục cập nhật tri thức giúp con người có nền tảng để nảy sinh ý tưởng sáng tạo.
- Sự kết nối và hợp tác giữa các cá nhân, tổ chức giúp trao đổi ý tưởng, từ đó thúc đẩy sáng tạo phát triển.
- Bên cạnh đó, ứng dụng công nghệ hiện đại là điều kiện quan trọng giúp hiện thực hóa ý tưởng nhanh chóng và hiệu quả hơn.
→ Như vậy, sáng tạo phát triển mạnh khi có tri thức, môi trường, công nghệ và sự hợp tác hỗ trợ.
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Văn bản nói về tầm quan trọng của sự sáng tạo trong đời sống con người, giúp con người có cuộc sống hiện đại và tốt đẹp hơn.
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc
Câu 1 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Theo bạn, luận đề của văn bản có được thể hiện rõ ở nhan đề không? Nhận xét mức độ phù hợp giữa nội dung của văn bản và nhan đề.
Trả lời:
- Theo em, luận đề của văn bản có được thể hiện rõ ở nhan đề.
- Nội dung của văn bản hoàn toàn phù hợp với nhan đề.
Quảng cáo
- Nhan đề của văn bản mang tính khái quát cao, những nội dung được bàn luận đều là các khía cạnh liên quan đến vấn đề năng lực sáng tạo. Do đó, luận đề đã được thể hiện rõ ở nhan đề của văn bản.
- Văn bản đã làm rõ một số nội dung: bản chất của các loại hoạt động sáng tạo; vai trò của ý tưởng trong hoạt động sáng tạo; phạm vi của hoạt động sáng tạo; những yếu tố quyết định năng lực sáng tạo của con người; vai trò của hoạt động sáng tạo trong nền kinh tế tri thức; điều kiện cần thiết để phát triển năng lực sáng tạo của con người trong bối cảnh cuộc sống hiện đại. Những nội dung đó hoàn toàn phù hợp với nhan đề của văn bản.
Câu 2 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Khi bàn về năng lực sáng tạo của con người, tác giả đã triển khai những luận điểm nào? Nêu mối quan hệ giữa các luận điểm đó.
Trả lời:
- Đầu tiên tác giả đưa ra những khái niệm, sau đó đưa ra những minh chứng có thật chính là những nhà nghiên cứu khoa học nổi tiếng.
- Mối quan hệ: chặt chẽ, luận điểm này là tiền đề để chính minh cho luận điểm kia.
- Các luận điểm được tác giả triển khai khi bàn luận về năng lực sáng tạo của con người:
+ Khả năng tư duy và tưởng tượng là năng lực cần thiết cho sáng tạo.
+ Mọi con người trong xã hội đều cần có năng lực sáng tạo.
+ Sáng tạo là một loại hoạt động phức tạp và vất vả.
+ Sáng tạo có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế tri thức.
+ Sáng tạo là một năng lực mà chỉ con người mới có.
- Hiểu được bản chất của sáng tạo (luận điểm thứ nhất) mới thấy được nó cần thiết như thế nào cho mọi người (luận điểm thứ hai). Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa sáng tạo là chuyện dễ dàng, đơn giản (luận điểm thứ ba). Trong bối cảnh kinh tế tri thức hiện nay, sáng tạo có vai trò hết sức to lớn (luận điểm thứ tư). Sáng tạo là hoạt động chỉ con người mới có, điều đó đòi hỏi trong thời đại mới, cần tạo ra công năng sáng tạo mạnh của con người với trí tuệ của con người (luận điểm thứ năm). Các từ nối được sử dụng khi diễn giải như trên cho thấy các luận điểm quan hệ với nhau hết sức chặt chẽ.
Câu 3 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng của tác giả. Việc trích dẫn các câu nói của một số nhà khoa học nổi tiếng có phải là một cách nêu bằng chứng không? Vì sao?
Trả lời:
- Cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng của tác giả rất logic và hợp lí.
- Việc trích dẫn các câu nói của một số nhà khoa học nổi tiếng là một cách nêu bằng chứng. Vì bằng chứng này đã được chính những nhà khoa học đó chứng mình, được mọi người công nhận, nên độ chân thực và chính xác cao.
* Cách sử dụng lí lẽ văn bản có các đặc điểm sau:
a. Lí lẽ có mặt ở tất cả các luận điểm. Chẳng hạn:
- Ở luận điểm 1. Khả năng tư duy và tưởng tượng là năng lực cần thiết cho sáng tạo, tác giả đã dùng lí lẽ để giúp người đọc hiểu rằng, sáng tạo luôn có điểm khởi đầu là tư duy và được thể hiện trong thực tế; có ý tưởng thì mới có sáng tạo; ý tưởng chỉ có thể xuất hiện như ánh chớp qua quá trình “tích tụ trí tuệ đến tột cùng”.
- Ở luận điểm 2. Mọi con người trong xã hội đều cần có năng lực sáng tạo được làm rõ bằng lí lẽ: Sáng tạo không phải là đặc quyền của trí thức, mà gắn với hoạt động của mọi người, thuộc mọi lĩnh vực. Bất cứ lĩnh vực nào cũng cần sáng tạo, ở lĩnh vực nào con người cũng hiện được khả năng sáng tạo của mình.
- Ở luận điểm 3. Sáng tạo là một loại hoạt động phức tạp và vất vả, do đó, sáng tạo không còn là việc của từng cá nhân, mà phải trở thành vấn đề chiến lược của mọi quốc gia. Các luận điểm còn lại cũng đều được làm nổi bật bằng các lí lẽ như vậy.
b. Lí lẽ luôn gắn với việc làm rõ hoạt động sáng tạo của cá thể và của cộng đồng.
c. Lí lẽ luôn hướng tới tính phổ quát trong nhận thức về vấn đề năng lực sáng tạo, cho nên có sự kết hợp giữa ý kiến cá nhân người viết với ý kiến đã được khẳng định của nhiều người.
* Cách sử dụng bằng chứng ở văn bản có các đặc điểm:
a. Bằng chứng được nêu sau khi trình bày lí lẽ, cho nên có tác dụng củng cố lí lẽ. (Xem các bằng chứng ở luận điểm thứ nhất, thứ hai, thứ ba.)
b. Bằng chứng được nêu bằng cách chỉ dẫn tài liệu mà người đọc cần tham khảo (ở luận điểm thứ hai).
c. Bằng chứng được nêu ở dạng khái quát thực tế hiển nhiên (ở luận điểm thứ tư, thứ năm).
=> Trong văn bản này, việc trích dẫn ý kiến của một số nhà khoa học nổi tiếng cũng là một cách nêu bằng chứng, bởi những ý kiến đó được kết xuất từ suy nghĩ và trải nghiệm phong phú của các nhà khoa học, được xem như chân lí, không cần bàn cãi. Những ý kiến như vậy có tác dụng rất lớn trong việc củng cố lí lẽ của người viết.
>
Câu 4 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Những thao tác nghị luận nào được tác giả sử dụng để làm nổi bật vấn đề năng lực sáng tạo của con người? Phân tích tác dụng của việc phối hợp các thao tác đó.
Trả lời:
- Những thao tác nghị luận được tác giả sử dụng để làm nổi bật vấn để năng lực sáng tạo của con người: giải thích, phân tích, chứng minh,…
- Tác dụng: làm cho mạch viết được logic với nhau, tạo tiền đề chặt chẽ cho việc tác giả đưa những tìm hiểu của mình tới độc giả.
- Một số thao tác được sử dụng trong văn bản:
+ Thao tác chứng minh: Thể hiện ở luận điểm có sử dụng ý kiến của một số nhà khoa học có uy tín để làm sáng tỏ vấn đề; luận điểm giới thiệu tài liệu nói đến mười chìa khoá hàng đầu để phát triển năng lực sáng tạo;...
+ Thao tác bình luận: Được sử dụng để đánh giá vai trò của năng lực sáng tạo. Có những sáng tạo lớn làm nên những tiến bộ lẫy lừng, nhưng đối với đại đa số con người bình thường, sáng tạo đem đến niềm vui, hạnh phúc thầm lặng, tạo nên một cuộc sống có ý nghĩa.
+ Thao tác bác bỏ: Người viết phản bác quan điểm cho rằng, sáng tạo chỉ gắn với hoạt động của các trí thức, từ đó khẳng định, mọi người đều có thể tham gia sáng tạo.
+ Thao tác giải thích: Ở luận điểm thứ nhất, tác giả đã giải thích bản chất của sáng tạo (“hoạt động sáng tạo là một hoạt động tinh thần riêng có của con người, mà sản phẩm của nó thường là những phát minh hoặc phát hiện mới mẻ, độc đáo của tư duy và trí tưởng tượng”).
+ Thao tác phân tích: Quan sát luận điểm cuối cùng ta thấy tác giả đã phân tích để làm rõ biểu hiện sáng tạo ở từng bộ óc cá thể cũng như ở sự tiếp xúc, trao đổi giữa các bộ óc; sự “cộng năng” sức mạnh công nghệ với trí tuệ của từng người để làm nên năng lực sáng tạo chung của dân tộc.
- Việc phối hợp các thao tác trên có tác dụng làm rõ bản chất vấn đề (thao tác giải thích); chia tách các khía cạnh cũng như các biểu hiện của hoạt động sáng tạo (thao tác phân tích) để hiểu sâu hơn về vấn đề; củng cố lí lẽ, gia tăng hiệu quả lập luận (thao tác chứng minh); phản bác cách nhìn đơn giản về vấn đề chủ thể sáng tạo (thao tác bác bỏ); đánh giá được vai trò to lớn và sự cần thiết của năng lực sáng tạo (thao tác bình luận). Nhờ việc phối hợp các thao tác đó, bài viết có được sức thuyết phục cao.
Câu 5 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Trong bối cảnh cuộc sống hiện đại, năng lực sáng tạo có vai trò như thế nào đối với mỗi người và đối với đất nước?
Trả lời:
Trong cuộc sống hiện đại, năng lực sáng tạo đóng vai trò quan trọng đối với cả cá nhân và đất nước.
- Đối với cá nhân, khả năng sáng tạo giúp họ thích ứng với thách thức, phát triển bản thân và tìm ra giải pháp cho các vấn đề.
- Đối với đất nước, sự sáng tạo thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện vị thế quốc tế và là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển quốc gia.
Đối với mỗi người, sáng tạo giúp con người thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội, từ đó giải quyết vấn đề hiệu quả hơn trong học tập và công việc. Nhờ có tư duy sáng tạo, con người không chỉ làm tốt những việc quen thuộc mà còn biết tìm ra cách làm mới, nâng cao chất lượng cuộc sống và khẳng định giá trị bản thân. Sáng tạo còn là yếu tố giúp mỗi cá nhân phát triển toàn diện, không bị tụt hậu trong thời đại tri thức.
Đối với đất nước, năng lực sáng tạo là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, khoa học và công nghệ. Một quốc gia có nguồn nhân lực sáng tạo sẽ có khả năng đổi mới, nâng cao năng suất lao động và tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế. Trong nền kinh tế tri thức, sáng tạo trở thành chìa khóa giúp đất nước hội nhập và phát triển bền vững.
Câu 6 (trang 71 sgk Ngữ văn 12 Tập 1):
Tác giả thể hiện tư tưởng gì khi bàn về vấn để năng lực sáng tạo của con người?
Trả lời:
Tác giả thể hiện tư tưởng tích cực về năng lực sáng tạo của con người. Tác giả tin rằng năng lực sáng tạo là phẩm chất thiết yếu giúp con người phát triển bản thân, thành công trong cuộc sống và góp phần xây dựng đất nước.
Tư tưởng mà tác giả thể hiện khi bàn về năng lực sáng tạo của con người là: Khơi dậy và phát huy năng lực sáng tạo trong mỗi cá nhân và trong toàn xã hội là điều hết sức cần thiết, bởi đây chính là động lực quan trọng giúp đất nước phát triển và theo kịp thế giới, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế tri thức hiện nay.
Chắc chắn rằng sự sáng tạo sẽ giúp cuộc sống của mỗi người trở nên có ý nghĩa hơn. Sáng tạo không chỉ là khả năng tạo ra những ý tưởng mới mẻ mà còn là cách tiếp cận với cuộc sống, là nguồn động viên và niềm đam mê. Khi mỗi người áp dụng sự sáng tạo vào cuộc sống hàng ngày, họ có cơ hội khám phá và phát triển bản thân, tạo ra những trải nghiệm độc đáo và ý nghĩa. Sáng tạo cũng giúp mỗi người tìm thấy niềm vui và hạnh phúc trong những hoạt động sáng tạo của mình, từ đó mang lại sự thăng tiến và tự hào về bản thân. Với sự sáng tạo, cuộc sống trở nên đa dạng và phong phú hơn, đồng thời giúp mỗi người cảm thấy rằng họ đóng góp ý nghĩa vào thế giới xung quanh.
Sáng tạo không phải là đặc quyền của những thiên tài, mà là khả năng hiện hữu trong mỗi con người và có thể làm cho cuộc sống trở nên giàu ý nghĩa hơn. Khi sáng tạo, con người không chỉ lặp lại những khuôn mẫu sẵn có mà chủ động tìm ra cách nghĩ mới, cách làm mới, từ đó tạo ra giá trị cho bản thân và cộng đồng. Chính quá trình ấy đem lại niềm vui khám phá, cảm giác làm chủ cuộc sống và khẳng định dấu ấn cá nhân. Ngay cả những sáng tạo nhỏ bé trong học tập, công việc hay sinh hoạt hằng ngày cũng có thể khiến cuộc sống bớt đơn điệu, trở nên sinh động và đáng sống hơn. Tuy nhiên, sáng tạo không phải là con đường dễ dàng, nó đòi hỏi sự kiên trì, tư duy độc lập và tinh thần dám thử thách. Vì vậy, có thể khẳng định rằng, sáng tạo chính là một trong những yếu tố quan trọng góp phần làm nên ý nghĩa của cuộc sống mỗi con người.
Bài giảng: Năng lực sáng tạo - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 12 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn khác: