Đại học Đồng Tháp tuyển bổ sung đợt 2 năm 2026
Đại học Đồng Tháp tuyển bổ sung đợt 2 năm 2026, mở thêm cơ hội cho thí sinh chưa trúng tuyển hoặc có nguyện vọng theo học tại trường. Cùng VietJack cập nhật nhanh thông tin về ngành tuyển sinh, chỉ tiêu, phương thức và thời gian xét tuyển bổ sung đợt 2 năm 2026.
Đại học Đồng Tháp tuyển bổ sung đợt 2 năm 2026
Giáo viên & Phụ huynh xem thử Bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT (các môn học) & Đề tham khảo ĐGNL-ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm.
1. Chỉ tiêu, ngành và phương thức xét tuyển bổ sung
Năm 2026, Trường Đại học Đồng Tháp tuyển sinh tổng cộng 6.388 chỉ tiêu. Sau đợt tuyển sinh chính, trường tiếp tục tuyển bổ sung 506 chỉ tiêu tại 34 ngành đào tạo trình độ đại học theo các phương thức phù hợp với từng ngành.
Các phương thức xét tuyển và chỉ tiêu:
|
STT |
Phương thức |
Tên phương thức |
|
1 |
100 |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
|
2 |
200 |
Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ) |
|
3 |
301 |
Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT |
|
4 |
416 |
Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 |
|
5 |
402 |
Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM |
Danh sách ngành tuyển sinh bổ sung:
|
Stt |
Mã xét tuyển |
Tên ngành và chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
|
1 |
7140103 |
Công nghệ Giáo dục |
X26, A00, C01, X03, X27, D01, NL1 |
12 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
2 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
X70, X74, X01, M05, M00, NL1 |
11 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
3 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
C03, C01, C04, B03, D01, NL1 |
17 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
4 |
7140204 |
Giáo dục Công dân |
C00, X70, D01, X01, X74, D14, NL1 |
11 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
5 |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
X06, A00, X02, A01, C01, D01, NL1 |
13 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
6 |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
D14, D01, D15, D13, NL1 |
12 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
7 |
7140246 |
Sư phạm Công nghệ |
X07, A00, X08, X27, A02, X03, X28, X04, A01, NL1 |
8 |
PT 100 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
8 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh Có 03 chuyên ngành: - Biên-phiên dịch - Tiếng Anh kinh doanh - Tiếng Anh du lịch |
D14, D01, D15, D13, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
9 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc Có 02 chuyên ngành: - Ngôn ngữ Trung Quốc - Ngôn ngữ Trung - Anh |
C00, C03, C04, D01, D14, D15, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
10 |
7229042 |
Quản lý văn hóa (Tổ chức sự kiện) |
C00, C03, X70, X74, C04, D14, NL1 |
13 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
11 |
7310110 |
Quản lý kinh tế |
X01, A00, D10, D01, A01, NL1 |
13 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
12 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
C00, X70, C04, C03, X74, D01, NL1 |
10 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
13 |
7310501 |
Địa lý học (Địa lý du lịch) |
C00, X74, C04, C03, D15, NL1 |
9 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
14 |
7310630 |
Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch; Quản lý Nhà hàng và Khách sạn) |
C00, X70, C04, C03, X74, D01, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
15 |
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
C00, X70, C03, X74, C04, X78, NL1 |
14 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
16 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh Có 02 chuyên ngành: - Quản trị kinh doanh - Quản trị Marketing |
X01, A00, D10, D01, A01, NL1 |
30 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
17 |
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
X01, D01, A00, A01, D10, NL1 |
12 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
18 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng Có 02 chuyên ngành: - Tài chính - Ngân hàng - Tài chính doanh nghiệp |
X01, A00, D10, D01, A01, NL1 |
15 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
19 |
7340301 |
Kế toán Có 02 chuyên ngành: - Kế toán - Kế toán doanh nghiệp |
X01, A00, D01, D10, A01, NL1 |
30 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
20 |
7340403 |
Quản lý công |
C03, X01, A00, A01, D01, NL1 |
16 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
21 |
7380101 |
Luật |
C00, C03, C04, X01, D01, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
22 |
7440301 |
Khoa học môi trường (Môi trường; An toàn sức khỏe môi trường) |
B03, C02, B00, D08, A00, D07, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
23 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
C01, X02, A00, D01, A02, A01, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
24 |
7480208 |
An ninh mạng (mới tuyển năm 2026) |
C01, D01, X02, A00, A01, A02, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
25 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
X06, C01, A00, X07, A01, NL1 |
11 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
26 |
7510605 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
C01, A00, D01, C02, A01, X27, NL1 |
11 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
27 |
7520215 |
Kỹ thuật điện, điện tử (Vi mạch bán dẫn) (mới tuyển năm 2026) |
C01, D01, X02, A00, A01, A02, NL1 |
13 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
28 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
B00, A00, B03, C02, D08, D07, NL1 |
10 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
29 |
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (mới tuyển năm 2026) |
X03, C01, D01, C02, A00, A01, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
30 |
7620103 |
Khoa học đất (Công nghệ phân bón và sản xuất sạch) |
B03, C02, B00, A00, B08, D07, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
31 |
7620302 |
Bệnh học thủy sản (Chẩn đoán, phòng trị bệnh và quản lý sức khỏe thủy sản) |
B03, A00, C02, B00, D08, D07, NL1 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
32 |
7760101 |
Công tác xã hội |
C00, X70, X74, D14, X01, NL1 |
13 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
|
33 |
7810302 |
Huấn luyện Thể thao |
T03, T06, T15, T00, T01, T02 |
17 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 |
|
34 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
C01, B00, C02, A01, A00, D07, NL1 |
15 |
PT 100 PT 200 PT 301 PT 416 PT 402 |
Tổ hợp xét tuyển:
|
Stt |
Tổ hợp |
Tên tổ hợp |
Tổ hợp dùng cho phương thức |
|
1 |
A00 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
2 |
A01 |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
3 |
A02 |
Toán, Vật lí, Sinh học |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
4 |
A07 |
Toán, Lịch sử, Địa lí |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
5 |
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
6 |
B03 |
Toán, Sinh học, Ngữ văn |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
7 |
B08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
8 |
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
9 |
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lí |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
10 |
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
11 |
C03 |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
12 |
C04 |
Ngữ văn, Toán, Địa lí |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
13 |
D01 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
14 |
D04 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
PT 100 |
|
15 |
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
16 |
D08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
17 |
D09 |
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
18 |
D10 |
Toán, Địa lí, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
19 |
D13 |
Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
20 |
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
21 |
D15 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200; PT 416 |
|
22 |
D45 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung |
PT 100 |
|
23 |
D65 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
PT 100 |
|
24 |
M00 |
Ngữ văn, Toán, NK GDMN |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
25 |
M05 |
Ngữ văn, Lịch sử, NK GDMN |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
26 |
T00 |
Toán, Sinh học, NK TDTT |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
27 |
T01 |
Ngữ văn, Toán, NK TDTT |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
28 |
T02 |
Ngữ văn, Sinh học, NK TDTT |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
29 |
T03 |
Ngữ văn, Địa lí, NK TDTT |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
30 |
T06 |
Toán, Địa lí, NK TDTT |
(PT 100; PT 416) + NK |
|
31 |
T15 |
Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, NK TDTT |
PT 100 + NK |
|
32 |
X01 |
Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
PT 100; PT 200 |
|
33 |
X02 |
Toán, Ngữ văn, Tin học |
PT 100; PT 200 |
|
34 |
X03 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
35 |
X04 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
36 |
X06 |
Toán, Vật lí, Tin học |
PT 100; PT 200 |
|
37 |
X07 |
Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
38 |
X08 |
Toán, Vật lí, Công nghệ nông nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
39 |
X10 |
Toán, Hóa học, Tin học |
PT 100; PT 200 |
|
40 |
X11 |
Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
41 |
X14 |
Toán, Sinh học, Tin học |
PT 100; PT 200 |
|
42 |
X16 |
Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
PT 100; PT 200 |
|
43 |
X26 |
Toán, Tin học, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200 |
|
44 |
X27 |
Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200 |
|
45 |
X28 |
Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200 |
|
46 |
X70 |
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
PT 100; PT 200 |
|
47 |
X74 |
Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
PT 100; PT 200 |
|
48 |
X78 |
Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh |
PT 100; PT 200 |
|
49 |
NL1 |
Điểm đánh giá năng lực ĐHQG HCM năm 2026 |
PT 402 |
Lưu ý: Phương thức 200 chỉ áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025 và 2026. Các ngành đào tạo giáo viên không áp dụng phương thức xét học bạ.
Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời có điểm xét tuyển không thấp hơn điểm trúng tuyển của ngành tương ứng tại Thông báo số 4797/TB-ĐHĐT-HĐTS ngày 10/8/2026.
2. Cách tính điểm xét tuyển theo từng phương thức
Đại học Đồng Tháp áp dụng cách tính điểm khác nhau tùy phương thức xét tuyển.
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên đối tượng và khu vực, làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên.
- Xét kết quả học tập THPT (học bạ): Điểm xét tuyển được tính từ tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn theo tổ hợp, cộng điểm thành tích và điểm ưu tiên.
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm cộng thành tích + Điểm ưu tiên.
- Xét kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026: Với tổ hợp gồm 3 môn V-SAT, điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = VS1 + VS2 + VS3 + (Điểm cộng thành tích × 15) + Điểm ưu tiên.
+ Nếu tổ hợp có 1 môn năng khiếu:
Điểm xét tuyển = VS1 + VS2 + (NK2 × 15) + (Điểm cộng thành tích × 15) + Điểm ưu tiên.
+ Nếu tổ hợp có 2 môn năng khiếu:
Điểm xét tuyển = VS1 + (NK1 × 15) + (NK2 × 15) + (Điểm cộng thành tích × 15) + Điểm ưu tiên.
Điểm thi năng khiếu do Trường Đại học Đồng Tháp tổ chức phải đạt từ 6,0 điểm trở lên.
- Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM:
Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + Điểm ưu tiên.
Các điểm xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân theo quy định.
3. Điểm ưu tiên và nguyên tắc xét tuyển
Đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT và học bạ, mức điểm ưu tiên khu vực lần lượt là 0,75 điểm đối với KV1; 0,5 điểm đối với KV2-NT; 0,25 điểm đối với KV2; KV3 không được cộng điểm. Nhóm ƯT1 được cộng 2,0 điểm và nhóm ƯT2 được cộng 1,0 điểm.
Với phương thức V-SAT, mức ưu tiên tương ứng là 11,25 điểm đối với KV1; 7,5 điểm đối với KV2-NT; 3,75 điểm đối với KV2 và không cộng điểm cho KV3. Nhóm ƯT1 được cộng 30 điểm, nhóm ƯT2 được cộng 15 điểm.
Với phương thức ĐGNL của ĐHQG TP.HCM, mức ưu tiên là 30 điểm đối với KV1; 20 điểm đối với KV2-NT; 10 điểm đối với KV2 và không cộng điểm cho KV3. Nhóm ƯT1 được cộng 80 điểm, nhóm ƯT2 được cộng 40 điểm.
Trường thực hiện giảm dần điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt mức điểm cao theo từng phương thức:
+ Thi tốt nghiệp THPT và học bạ: thí sinh có tổng điểm từ 22,5/30 trở lên áp dụng công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] × Tổng điểm ưu tiên.
+ V-SAT: thí sinh có tổng điểm từ 337,5/450 trở lên áp dụng công thức:
Điểm ưu tiên = [(450 - Tổng điểm đạt được)/112,5] × Tổng điểm ưu tiên.
+ ĐGNL ĐHQG TP.HCM: thí sinh có tổng điểm từ 900 trở lên áp dụng công thức:
Điểm ưu tiên = [(1200 - Tổng điểm đạt được)/300] × Tổng điểm ưu tiên.
Về nguyên tắc xét tuyển, thí sinh phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của phương thức tương ứng và có hồ sơ đăng ký ở trạng thái DUYỆT.
Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 4 nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Nếu đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
Đối với mỗi nguyện vọng, trường xét tất cả các phương thức mà ngành đó áp dụng nếu thí sinh đã đăng ký và gửi đầy đủ hồ sơ, điểm xét tuyển tương ứng. Thứ tự ưu tiên các phương thức gồm: kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 => kết quả học tập THPT => tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT => V-SAT năm 2026 => ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2026.
Thí sinh chỉ cần đăng ký ngành, không cần lựa chọn tổ hợp hoặc phương thức trên hệ thống của trường. Tuy nhiên, thí sinh phải gửi kèm các giấy tờ, kết quả tương ứng với phương thức muốn xét tuyển.
4. Hồ sơ, lệ phí và cách thức đăng ký
- Hồ sơ xét tuyển gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển được xuất từ hệ thống của trường.
+ 01 bản photocopy Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ 01 bản photocopy Giấy chứng nhận kết quả thi V-SAT năm 2026 (nếu có).
+ 01 bản photocopy Giấy chứng nhận kết quả thi ĐGNL-HCM năm 2026 (nếu có).
+ 01 bản photocopy 2 mặt Căn cước công dân.
+ 01 bản photocopy công chứng các giấy tờ chứng minh diện ưu tiên, thành tích... (nếu có).
- Thí sinh muốn xét theo phương thức nào cần gửi kèm kết quả của phương thức tương ứng.
- Lệ phí xét tuyển: 100.000 đồng, thí sinh được đăng ký tối đa 4 nguyện vọng và lựa chọn các phương thức đủ điều kiện xét tuyển.
- Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 21/8/2026 đến 17h00 ngày 30/8/2026.
Thí sinh thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Đăng ký trực tuyến tại hệ thống của Trường Đại học Đồng Tháp: https://xettuyen.dthu.edu.vn/.
Bước 2: Nộp lệ phí 100.000 đồng. Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại trường hoặc thanh toán trực tuyến trên hệ thống đăng ký.
Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Đồng Tháp hoặc gửi qua đường bưu điện đến:
Phòng Bảo đảm chất lượng, Tầng 3 nhà Khát Vọng, Trường Đại học Đồng Tháp;
Địa chỉ: 83 đường Phạm Hữu Lầu, phường Cao Lãnh, Đồng Tháp.
Điện thoại: 0277.3882258.
Thí sinh cần hoàn thành đầy đủ cả 3 bước để hồ sơ được chuyển sang trạng thái DUYỆT và đủ điều kiện xét tuyển.
5. Thời gian tổ chức tuyển sinh
|
Nội dung |
Thời gian |
|
Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển |
Đến 17 giờ ngày 30/8/2026 |
|
Công bố kết quả trúng tuyển |
Trước 17 giờ ngày 04/9/2026 |
|
Thí sinh xác nhận nhập học và làm thủ tục nhập học |
Trước 17 giờ ngày 9/9/2026 |
Thí sinh cần theo dõi các mốc thời gian trong kế hoạch tuyển sinh của Trường Đại học Đồng Tháp và hoàn thành việc đăng ký, thanh toán lệ phí, nộp hồ sơ trong thời gian quy định để hồ sơ được xét duyệt.
6. VietJack – Đồng hành cùng thí sinh chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2027
Kỳ thi tốt nghiệp THPT không chỉ quyết định kết quả xét công nhận tốt nghiệp mà còn là căn cứ quan trọng để xét tuyển vào nhiều trường đại học, cao đẳng. Vì vậy, việc ôn tập đúng trọng tâm và luyện đề thường xuyên là yếu tố giúp học sinh đạt kết quả tốt. VietJack mang đến hệ thống học tập và ôn luyện toàn diện, đồng hành cùng sĩ tử trong suốt hành trình chinh phục kỳ thi quan trọng này.
Tại VietJack, học sinh có thể học đầy đủ các môn thi tốt nghiệp THPT thông qua hệ thống khóa học được xây dựng bám sát chương trình giáo dục phổ thông và cấu trúc đề thi mới. Mỗi bài giảng đều đi kèm các câu hỏi, bài tập và đề ôn luyện giúp củng cố kiến thức ngay sau khi học, từ đó ghi nhớ kiến thức lâu hơn và nâng cao kỹ năng làm bài.
Bên cạnh hệ thống bài học, VietJack còn sở hữu kho đề phong phú gồm đề thi minh họa, đề thi thử và đề thi chính thức của các Sở Giáo dục và Đào tạo cũng như nhiều trường THPT trên cả nước. Hệ thống đề được cập nhật thường xuyên, giúp học sinh làm quen với nhiều dạng câu hỏi, đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng xử lý đề trong điều kiện sát với kỳ thi thực tế.
Điểm nổi bật của VietJack là phòng luyện thi trực tuyến mô phỏng đầy đủ trải nghiệm thi thật với thời gian làm bài đúng quy định. Sau mỗi bài thi, hệ thống tự động chấm điểm, cung cấp đáp án chi tiết và phân tích từng câu sai, giúp học sinh hiểu rõ nguyên nhân mắc lỗi, khắc phục điểm yếu và xây dựng chiến lược ôn tập hiệu quả.
Phòng luyện thi VietJack
Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.
Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.
Trên đây là những thông tin về đợt tuyển bổ sung đợt 2 năm 2026 của Đại học Đồng Tháp. Thí sinh cần kiểm tra kỹ điều kiện, hoàn thiện hồ sơ và đăng ký đúng thời hạn để không bỏ lỡ cơ hội xét tuyển.
Giáo viên & Phụ huynh xem thử Bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT (các môn học) & Đề tham khảo ĐGNL-ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm.
Xem thêm các thông tin mới nhất về kì thi Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026:
- Đại học Hà Nội (HANU) xét tuyển bổ sung đợt 2 năm 2026
- Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông - ĐH Thái Nguyên (ICTU) xét tuyển bổ sung năm 2026
- Đại học Phạm Văn Đồng xét tuyển bổ sung đợt 1 năm 2026
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam xét tuyển bổ sung đợt 2 năm 2026
- Đại học Thái Bình xét tuyển bổ sung năm 2026
- Đại học Đồng Nai xét tuyển đợt 2 năm 2026
Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:
Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 12 (hay nhất)
- Soạn văn 12 (ngắn nhất)
- Soạn văn 12 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 12
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Vật Lí 12
- Giải sgk Hóa học 12
- Giải sgk Sinh học 12
- Giải sgk Lịch Sử 12
- Giải sgk Địa Lí 12
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12
- Giải sgk Tin học 12
- Giải sgk Công nghệ 12
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12
- Giải sgk Âm nhạc 12
- Giải sgk Mĩ thuật 12

