Mã trường Đại học, Học viện, Cao đẳng năm 2021



Mã trường Đại học, Học viện, Cao đẳng năm 2021

Dưới đây là danh sách mã trường Đại học, Cao đẳng năm 2021 của toàn bộ các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, nghề trên toàn quốc. Trường Đại học và mã trường được sắp xếp theo các tỉnh, thành phố, và trên trình duyệt, bạn dùng tổ hợp phím Ctrl + F để tìm trường bạn muốn.

Mã trườngTên trường
Mã trường Đại học tại Hà Nội
ANH Học viện An ninh Nhân dân
BKA Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
BPH Học viện Biên phòng
BVH Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
C20 Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây
CCM Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội
CM1 Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương
CSH Học viện Cảnh sát Nhân dân
DCH Trường Sĩ quan Đặc công
DCN Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
DCQ Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị
DDD Trường Đại học Dân lập Đông Đô
DDL Trường Đại học Điện lực
DDN Trường Đại học Đại Nam
DKH Trường Đại học Dược Hà Nội
DKK Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
DKS Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội
DLT Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)
DLX Trường Đại học Lao động - Xã hội (Trụ sở chính)
DMT Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội
DNH Học viện Khoa học Quân sự (dân sự)
DNV Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
DPD Trường Đại học Dân lập Phương Đông
DQH Học viện Kỹ thuật Quân sự (hệ Dân sự)
DQK Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
DTA Trường Đại học Thành Tây
DTL Trường Đại học Thăng Long
DYH Học viện Quân Y (Dân sự)
ETU Trường Đại học Hòa Bình
FBU Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội
FPT Trường Đại học Fpt
GHA Trường Đại học Giao thông Vận tải
GNT Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
GTA Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
HBT Học viện Báo chí và Tuyên truyền
HCA Học viện Chính trị Công an Nhân dân
HCH Học viện Hành chính Quốc gia
HCP Học viện Chính sách và Phát triển
HEH Học viện Hậu cần (hệ Quân sự)
HFH Học viện Hậu cần (hệ Dân sự)
HGH Trường sĩ quan Phòng hoá
HNM Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
HPN Học viện Phụ nữ Việt Nam
HQT Học viện Ngoại giao
HTA Học viện Toà án
HTC Học viện Tài chính
HTN Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
HVN Học viện Nông nghiệp Việt Nam
HVQ Học viện Quản lý Giáo dục
HYD Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam
KHA Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
KMA Học viện Kỹ thuật Mật mã
KQH Học viện Kỹ thuật Quân sự (hệ Quân sự)
KTA Đại học Kiến trúc Hà Nội
LAH Trường Đại học Trần Quốc Tuấn
LDA Trường Đại học Công Đoàn
LNH Trường Đại học Lâm nghiệp (Phía Bắc)
LPH Trường Đại học Luật Hà Nội
MCA Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu
MDA Trường Đại học Mỏ - Địa chất
MHN Viện Đại học Mở Hà Nội
MTC Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
MTH Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam
NHF Trường Đại học Hà Nội
NHH Học viện Ngân hàng (Cơ sở Hà Nội)
NQH Học viện Khoa học Quân sự (quân sự)
NTH Trường Đại học Ngoại thương
NTU Trường Đại học Nguyễn Trãi
NVH Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
PBH Trường Sĩ quan Pháo binh
PCH Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy
PCS Đại học Phòng cháy Chữa cháy phía Nam
PKH Học viện Phòng không - Không quân
QHE Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
QHF Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
QHI Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội
QHL Khoa luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
QHQ Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
QHS Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
QHT Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
QHX Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
QHY Khoa Y - Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
SKD Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội
SPH Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
TDD Trường Đại học Thành Đô
TDH Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội
TLA Trường Đại học Thuỷ lợi
TMA Trường Đại học Thương mại
VHD Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung
VHH Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
XDA Trường Đại học Xây dựng
YHB Trường Đại học Y Hà Nội
YQH Học viện Quân y (Hệ quân sự)
YTC Trường Đại học Y tế Công cộng
ZNH Trường Đại học Văn hoá - Nghệ thuật Quân đội
Mã trường Đại học tại TP. Hồ Chí Minh
ANS Trường Đại học An ninh Nhân dân
BVS Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - Cơ sở 2
CM3 Trường Cao đẳng Sư phạm trung ương TP.Hồ Chí Minh
CSS Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân
CVN Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật TP.HCM
DCG Trường Đại học Tư thục Công nghệ Thông tin Gia Định
DCT Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm tp. Hồ Chí Minh
DHV Trường Đại học Hùng Vương - tp. Hồ Chí Minh
DKC Trường Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
DLS Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở II TP. HCM)
DMS Trường Đại học Tài chính - Marketing
DNT Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM
DSD Trường Đại học Sân khấu, Điện ảnh tp. Hồ Chí Minh
DSG Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn
DTH Trường Đại học Hoa Sen
DTM Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường tp. Hồ Chí Minh
DTT Trường Đại học Tôn Đức Thắng
DVH Trường Đại học Văn Hiến
DVL Trường Đại học Văn Lang
GSA Trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở 2 ở phía Nam
GTS Trường Đại học Giao thông Vận tải tp. Hồ Chí Minh
HBU Đại học Quốc tế Hồng Bàng
HCS Học viện Hành chính Quốc gia - Cơ sở phía Nam
HHK Học viện Hàng không Việt Nam
HUI Trường Đại học Công nghiệp tp. Hồ Chí Minh
HVC Học viện Cán bộ thành phố HCM
KSA Trường Đại học Kinh tế tp. Hồ Chí Minh
KTC Trường Đại học Kinh tế - Tài chính tp. Hồ Chí Minh
KTS Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
LPS Trường Đại học Luật tp. Hồ Chí Minh
MBS Trường Đại học Mở tp. Hồ Chí Minh
MTS Trường Đại học Mỹ thuật tp. Hồ Chí Minh
NHS Trường Đại học Ngân hàng tp. Hồ Chí Minh
NLS Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh
NTS Trường Đại học Ngoại thương - Cơ sở phía Nam
NTT Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
NVS Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh
QSB Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM
QSC Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM
QSK Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP.HCM
QSQ Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP.HCM
QST Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM
QSX Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM
QSY Khoa Y - Đại học Quốc gia TP.HCM
SGD Trường Đại học Sài Gòn
SPK Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật tp. Hồ Chí Minh
SPS Trường Đại học Sư phạm tp. Hồ Chí Minh
STS Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM
TDS Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
TLS Trường Đại học Thuỷ lợi - Cơ sở 2 ở phía Nam
TTQ Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn
TYS Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
VHS Trường Đại học Văn hoá Tp. Hồ Chí Minh
VPH Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự
YDS Trường Đại học Y dược TP.HCM
ZPH Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (hệ dân sự)
Mã trường Đại học tại Hải Phòng
DHP Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
HHA Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
THP Trường Đại học Hải Phòng
YPB Trường Đại học Y dược Hải Phòng
Mã trường Đại học tại Thái Bình
C26 Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình
DTB Trường Đại học Thái Bình
YTB Trường Đại học Y dược Thái Bình
Mã trường Đại học tại Thái Nguyên
C12 Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
DTC Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên
DTE Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
DTF Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên
DTK Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
DTN Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên
DTQ Khoa quốc tế - Đại học Thái Nguyên
DTS Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
DTY Trường Đại học Y dược - Đại học Thái Nguyên
DTZ Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
DVB Trường Đại học Việt Bắc
Mã trường Đại học tại Bắc Ninh
C19 Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh
DBH Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà
DDA Trường Đại học Công nghệ Đông Á
HCB Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an Nhân dân (Phía Bắc)
HCN Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an Nhân dân (Phía Nam)
LCH Trường Sĩ quan Chính trị (hệ quân sự)
LCS Trường Sĩ quan Chính trị (hệ dân sự)
NHB Học viện Ngân hàng (Cơ sở Bắc Ninh)
TDB Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
UKB Trường Đại học Kinh Bắc
Mã trường Đại học tại Thừa Thiên Huế
C33 Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế
DHA Trường Đại học Luật - Đại học Huế
DHC Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Huế
DHD Khoa Du lịch - Đại học Huế
DHF Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
DHK Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
DHL Trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế
DHN Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế
DHS Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế
DHT Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
DHY Trường Đại học Y dược - Đại học Huế
DPX Trường Đại học Dân lập Phú Xuân
HVA Học viện Âm nhạc Huế
Mã trường Đại học tại Đà Nẵng
DAD Trường Đại học Đông Á
DDC Khoa Công nghệ - Đại học Đà Nẵng
DDF Trường Đại họ̣c Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
DDI Khoa Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Đà Nẵng
DDK Trường Đại họ̣c Bách khoa - Đại học Đà Nẵng
DDQ Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
DDS Trường Đại họ̣c Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
DDT Trường Đại học Duy Tân
DDV Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh
DDY Khoa Y dược - Đại học Đà Nẵng
KTD Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
TTD Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
YDN Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng
Mã trường Đại học tại Cần Thơ
C55 Trường Cao đẳng Cần Thơ
DNC Trường Đại học nam Cần Thơ
DTD Trường Đại học Tây Đô
KCC Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ
TCT Trường Đại học Cần Thơ
YCT Trường Đại học Y dược Cần Thơ
Mã trường Đại học tại Đồng Nai
DCD Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
DLH Trường Đại học Lạc Hồng
DMD Trường Đại học Công nghệ miền Đông
DNU Trường Đại học Đồng Nai
LBH Trường Đại học Nguyễn Huệ (hệ quân sự)
LBS Trường Đại học Nguyễn Huệ (hệ dân sự)
LNS Trường Đại học Lâm nghiệp - Cơ sở 2
Mã trường Đại học tại Bình Dương
DBD Trường Đại học Bình Dương
DKB Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương
EIU Trường Đại học Quốc tế miền Đông
SNH Trường Sĩ quan Công binh
TDM Trường Đại học Thủ Dầu Một
VGU Trường Đại học Việt Đức
ZCH Trường Đại học Ngô Quyền (hệ Dân sự)
Mã trường Đại học tại Hà Giang
C05 Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang
Mã trường Đại học tại Cao Bằng
C06 Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng
Mã trường Đại học tại Lai Châu
CLC Trường Cao đẳng Cộng Đồng Lai Châu
Mã trường Đại học tại Điện Biên
C62 Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên
Mã trường Đại học tại Lào Cai
C08 Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai
DTP Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai
Mã trường Đại học tại Tuyên Quang
TQU Trường Đại học Tân Trào
Mã trường Đại học tại Lạng Sơn
C10 Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn
Mã trường Đại học tại Bắc Kạn
C11 Trường Cao đẳng Cộng đồng Bắc Kạn
Mã trường Đại học tại Yên Bái
C13 Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái
Mã trường Đại học tại Sơn La
C14 Trường Cao đẳng Sơn La
TTB Trường Đại học Tây Bắc
Mã trường Đại học tại Phú Thọ
THV Trường Đại học Hùng Vương
VUI Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
Mã trường Đại học tại Vĩnh Phúc
C16 Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc
DVP Trường Đại học Trưng vương
SP2 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
TGH Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp
Mã trường Đại học tại Quảng Ninh
DDM Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
HLU Trường Đại học Hạ Long
Mã trường Đại học tại Bắc Giang
C18 Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự - Bắc Giang
DBG Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang
Mã trường Đại học tại Hải Dương
C21 Trường Cao đẳng Hải Dương
DDB Trường Đại học Thành Đông
DKT Trường Đại học Hải Dương
DKY Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
SDU Trường Đại học Sao Đỏ
Mã trường Đại học tại Hưng Yên
C22 Trường Cao đẳng Sư phạm Hưng Yên
DCA Trường Đại học Chu Văn An
DFA Trường Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh
SKH Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
THU Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam
Mã trường Đại học tại Nam Định
C25 Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
DTV Trường Đại học Lương Thế Vinh
SKN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
YDD Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Mã trường Đại học tại Hòa Bình
C23 Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình
Mã trường Đại học tại Hà Nam
C24 Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam
Mã trường Đại học tại Ninh Bình
DNB Trường Đại học Hoa Lư
Mã trường Đại học tại Thanh Hóa
CTO Trường Cao đẳng Thể dục Thể thao Thanh Hoá
DVD Trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá
HDT Trường Đại học Hồng Đức
Mã trường Đại học tại Nghệ An
C29 Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An
CEA Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
CVV Trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Nghệ An
DCV Trường Đại học Công nghiệp Vinh
DVX Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân
SKV Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
TDV Trường Đại học Vinh
YKV Trường Đại học Y khoa Vinh
Mã trường Đại học tại Hà Tĩnh
HHT Trường Đại học Hà Tĩnh
Mã trường Đại học tại Quảng Bình
DQB Trường Đại học Quảng Bình
Mã trường Đại học tại Quảng Trị
C32 Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị
DHQ Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị
Mã trường Đại học tại Quảng Nam
DPC Trường Đại học Phan Châu Trinh
DQU Trường Đại học Quảng Nam
Mã trường Đại học tại Quảng Ngãi
DKQ Trường Đại học Tài chính - Kế toán
DPQ Trường Đại học Phạm Văn Đồng
IUQ Phân hiệu ĐH Công nghiệp Tp. HCM tại Quảng Ngãi
Mã trường Đại học tại Bình Định
C37 Trường Cao đẳng Bình Định
DQN Trường Đại học Quy Nhơn
DQT Trường Đại học Quang Trung
Mã trường Đại học tại Phú Yên
DPY Trường Đại học Phú Yên
NHP Học viện Ngân hàng (Cơ sở Phú Yên)
XDT Trường Đại học Xây dựng miền Trung
Mã trường Đại học tại Khánh Hòa
CM2 Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang
HQH Học viện Hải quân
KGH Trường Sĩ quan Không quân
TBD Trường Đại học Thái Bình Dương
TCU Trường Đại học Thông tin liên lạc
TSN Trường Đại học Nha Trang
TTH Trường Sĩ quan Thông tin
UKH Trường Đại học Khánh Hoà
Mã trường Đại học tại Ninh Thuận
C45 Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận
NLN Phân hiệu Trường Đại học nông lâm tp. Hồ Chí Minh tại Ninh Thuận
Mã trường Đại học tại Bình Thuận
C47 Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận
DPT Trường Đại học Phan Thiết
Mã trường Đại học tại Đắk Lắk
BMU Trường Đại học Buôn Ma Thuột
C40 Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk
TTN Trường Đại học Tây Nguyên
Mã trường Đại học tại Gia Lai
C38 Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai
NLG Phân hiệu Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh tại Gia Lai
Mã trường Đại học tại Kon Tum
C36 Trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
DDP Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại KonTum
Mã trường Đại học tại Lâm Đồng
C42 Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt
DYD Trường Đại học Yersin Đà Lạt
TDL Trường Đại học Đà Lạt
Mã trường Đại học tại Long An
C49 Trường Cao đẳng Sư phạm Long An
DLA Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
TTU Trường Đại học Tân Tạo
Mã trường Đại học tại Bà Rịa - Vũng Tàu
BVU Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu
C52 Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa-Vũng Tàu
PVU Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
Mã trường Đại học tại Kiên Giang
C54 Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang
TKG Trường Đại học Kiên Giang
Mã trường Đại học tại Vĩnh Long
C57 Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Long
DCL Trường Đại học Cửu Long
MTU Trường Đại học Xây dựng miền Tây
VLU Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
Mã trường Đại học tại Hậu Giang
D64 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang
VTT Trường Đại học Võ Trường Toản
Mã trường Đại học tại Bình Phước
C43 Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước
Mã trường Đại học tại Tây Ninh
C46 Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh
Mã trường Đại học tại Đồng Tháp
SPD Trường Đại học Đồng Tháp
Mã trường Đại học tại An Giang
TAG Trường Đại học An Giang
Mã trường Đại học tại Tiền Giang
TTG Trường Đại học Tiền Giang
Mã trường Đại học tại Bến Tre
C56 Trường Cao đẳng Bến Tre
Mã trường Đại học tại Trà Vinh
DVT Trường Đại học Trà Vinh
Mã trường Đại học tại Sóc Trăng
C59 Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng
Mã trường Đại học tại Bạc Liêu
DBL Trường Đại học Bạc Liêu

Trường Đại học, Học Viện, Cao đẳng tại Hà Nội

Học viện An ninh Nhân dân

Ký hiệu:         ANH

Loại hình:         Công lập

Địa chỉ:         Phường Văn Quán - Quận Hà Đông - Thành phố Hà Nội

Điện thoại:         0692345555

Website:         www.hvannd.edu.vn

1. Đối tượng tuyển sinh

Thực hiện theo quy định của Bộ Công an, cụ thể:

- Quy định về đối tượng, độ tuổi:

    + Đối với cán bộ, chiến sỹ Công an trong biên chế, không quá 30 tuổi (tính đến năm dự thi).

    + Đối với học sinh THPT không quá 20 tuổi, học sinh người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi (tính đến năm dự tuyển).

    + Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND có thời gian phục vụ từ đủ 24 tháng trở lên (tính đến tháng dự tuyển), không quy định độ tuổi.

    + Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự được dự thi thêm một lần trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển (thời gian dự tuyển là thời gian đăng ký sơ tuyển, tháng 2-tháng 3 năm 2021), không quy định độ tuổi

- Quy định về trình độ văn hóa:

Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, trong các năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực trung bình trở lên theo kết luận tại học bạ. Không sơ tuyển học sinh lưu ban trong các năm học THPT và tương đương.

- Phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chính trị: Trong những năm học trung học phổ thông đạt hạnh kiểm từ loại khá trở lên; tiêu chuẩn chính trị đảm bảo theo quy định hiện hành của Bộ Công an đối với việc tuyển người vào lực lượng CAND. Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thời gian tại ngũ, hàng năm đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên, không vi phạm kỷ luật từ mức khiển trách trở lên. Chỉ những thí sinh đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị mới được nhập học vào các trường CAND. Không giải quyết nhập học đối với các thí sinh vi phạm cam đoan trong lý lịch tự khai.

- Tiêu chuẩn sức khỏe: thực hiện theo tiêu chuẩn ban hành tại hướng dẫn số 3026/H41-H50 ngày 20/10/2017 của Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật về khám thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND năm 2021, riêng chỉ số BMI của thí sinh phải đạt từ 17.9 (đối với nam), 18.02 (đối với nữ) đến dưới 30 (đối với cả nam và nữ). Không áp dụng các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 15. Thí sinh bị cận thị được đăng ký dự tuyển vào các trường CAND phải cam kết chữa trị khỏi khi trúng tuyển. Các tiêu chuẩn cơ bản như:

    + Chiều cao: từ 162 cm (đối với nam), 158 cm (đối với nữ) đến dưới 195cm.

    + Cân nặng: từ 47kg trở lên (đối với nam), từ 45kg trở lên đối với nữ.

    + Không nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy; màu và dạng tóc bình thường; không bị rối loạn sắc tố da; không có vết trổ (xăm) trên da, kể cả phun xăm trên da; không bấm lỗ tai, lỗ mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức (riêng đối với thí sinh nữ có bấm lỗ tai vẫn cho sơ tuyển); không mắc các bệnh mạn tính, bệnh xã hội; không có sẹo lồi co kéo vị trí vùng đầu, mặt và các vùng da hở.

- Việc tuyển học sinh nữ vào các trường CAND được thực hiện theo chỉ tiêu riêng với tỷ lệ 10% tổng chỉ tiêu ở từng trường theo từng ngành học; không hạn chế tỷ lệ nữ sơ tuyển, ĐKXT đại học, cao đẳng, trung cấp.

- Học sinh phổ thông chưa kết hôn, chưa có con đẻ.

2. Phạm vi tuyển sinh: Phía Bắc (từ Quảng Bình trở ra).

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Học viện An ninh Nhân dân | Thông tin tuyển sinh năm 2021

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

2.5.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Thí sinh đã đạt sơ tuyển, nộp phiếu ĐKXT về các trường CAND hoặc phiếu điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển về các trường CAND theo đúng thời gian quy định, đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND là nguyện vọng 1, mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 5,0 điểm (chưa nhân hệ số, đối với thang điểm 10) trở lên.

2.5.2. Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển.

a. Đăng ký sơ tuyển

- Học sinh phổ thông (gồm cả học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND hoặc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ CAND đăng ký sơ tuyển tại đơn vị công tác.

- Nghiêm cấm tình trạng thí sinh đăng ký sơ tuyển tại nhiều Ban tuyển sinh, nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.

- Thí sinh đã đăng ký sơ tuyển vào các trường CAND không đăng ký sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Quốc phòng (hệ quân sự). Trường hợp cố tình vi phạm sẽ hủy quyền xét tuyển vào các trường CAND. Chiến sĩ nghĩa vụ tham gia CAND tại ngũ không được đăng ký dự tuyển vào hệ quân sự các trường thuộc Bộ Quốc phòng.

b. Thủ tục đăng ký sơ tuyển

- Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến đăng ký và mang theo bản chính hoặc bản sao công chứng các loại giấy tờ: hộ khẩu, học bạ, giấy khai sinh kèm theo giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân và các giấy tờ khác. Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự (trong thời hạn 12 tháng tính từ ngày có quyết định xuất ngũ đến ngày dự tuyển) ngoài các giấy tờ trên, mang thêm quyết định xuất ngũ.

- Lệ phí sơ tuyển: thí sinh sơ tuyển nộp 100.000đ để phục vụ công tác sơ tuyển (không bao gồm lệ phí khám sức khỏe và lệ phí xét nghiệm đối với các xét nghiệm bắt buộc).

c. Tổ chức sơ tuyển

- Quy trình sơ tuyển đối với các đối tượng ĐKXT vào các trường CAND gồm:

    + Kiểm tra học lực, hạnh kiểm theo học bạ;

    + Xét phẩm chất đạo đức;

    + Kiểm tra sức khỏe;

    + Thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn chính trị.

d. Hướng dẫn đăng ký xét tuyển và xét tuyển đại học theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

- Nơi đăng ký thi THPT Quốc gia và đăng ký xét tuyển đại học là trường THPT nơi thí sinh đang học hoặc điểm tiếp nhận hồ sơ do Sở GD&ĐT địa phương quy định, riêng thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND ngoài đăng ký tại địa điểm trên phải đăng ký tại Công an các địa phương, đơn vị theo hộ khẩu thường trú hoặc nơi đóng quân.

- Hồ sơ ĐKDT THPT Quốc gia và xét tuyển đại học do Bộ GD&ĐT ban hành gồm 01 túi đựng hồ sơ, 02 phiếu đăng ký và 01 hướng dẫn ghi phiếu, riêng thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND phải khai thêm hồ sơ xét tuyển đại học CAND do Bộ Công an phát hành, trong đó lưu ý thí sinh chỉ sử dụng thống nhất 1 số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) khi khai Hồ sơ ĐKDT THPT Quốc gia của Bộ GD&ĐT và hồ sơ xét tuyển đại học CAND; khai mã trường, mã ngành, mã tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND ở thứ tự nguyện vọng ưu tiên số 1 trên phiếu ĐKDT THPT Quốc gia.

- Sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia, thí sinh (bao gồm thí sinh ĐKXT vào các trường CAND) được điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển một lần trong thời gian quy định bằng 01 trong 02 cách: điều chỉnh bằng phương thức trực tuyến thông qua tài khoản cá nhân hoặc bằng phiếu điều chỉnh nguyện vọng tại điểm ĐKDT THPT Quốc gia.

e. Xét tuyển vào đại học CAND

- Hồ sơ tuyển sinh gồm:

    + Lý lịch tự khai

    + Thẩm tra lý lịch

    + Đơn xin xét tuyển vào các trường CAND

- Hồ sơ xét tuyển gồm:

    + Phiếu đăng ký xét tuyển vào đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an)

    + Bản photo Phiếu đăng ký dự thi THPT Quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng theo mẫu của Bộ GD&ĐT thí sinh đã khai và nộp tại điểm tiếp nhận thi THPT Quốc gia.

    + Bản photo chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) của thí sinh.

    + Các tài liệu chứng minh để hưởng đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).

    + Bản photo giấy báo dự thi THPT Quốc gia của thí sinh.

    + Phí hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ xét tuyển.

f. Hướng dẫn đăng ký xét tuyển và điều chỉnh nguyện vọng sau đăng ký xét tuyển vào các trường CAND

- Thí sinh chỉ sử dụng thống nhất 1 số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân) khi khai Hồ sơ ĐKDT THPT Quốc gia của Bộ GD&ĐT và hồ sơ xét tuyển đại học CAND.

- Thí sinh không nộp đầy đủ hồ sơ xét tuyển sẽ bị từ chối quyền xét tuyển

- Sau khi có kết quả kỳ thi THPT Quốc gia, căn cứ điểm thi, nguyện vọng của cá nhân, trong thời gian theo lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT vào trường CAND của mình, như thí sinh có thể điều chỉnh tổ hợp xét tuyển trong một ngành của một trường, điều chỉnh trường CAND xét tuyển chính thức. Ví dụ: thí sinh A ban đầu đăng ký tổ hợp A01 ngành 7860100 vào trường CSH, sau khi có kết quả thi, thí sinh A có thể đăng ký xét tuyển chính thức tổ hợp C03 ngành 7860100 trường CSH hoặc tổ hợp C03 ngành 7860100 trường ANH hoặc tổ hợp A00 ngành 7860113 trường PCH hoặc không đăng ký xét tuyển vào trường CAND nữa. Thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển bằng 01 trong 02 cách: điều chỉnh bằng phương thức trực tuyến thông qua tài khoản cá nhân hoặc bằng phiếu điều chỉnh nguyện vọng tại điểm ĐKDT THPT Quốc gia. Lưu ý, chỉ những thí sinh đạt sơ tuyển vào các trường CAND mới được điều chỉnh thông tin về tổ hợp môn, ngành, trường CAND xét tuyển sau khi có điểm thi và thí sinh có nguyện vọng xét tuyển chính thức vào trường CAND thì nguyện vọng đó phải ở thứ tự nguyện vọng ưu tiên số 1 tại phần điều chỉnh nguyện vọng theo mẫu quy định của Bộ GD&ĐT.

g. Nộp hồ sơ xét tuyển vào các trường CAND

Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các trường CAND phải khai đầy đủ thông tin và nộp phiếu đăng ký xét tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) và các tài liệu kèm theo về công an các đơn vị, địa phương.

h. Dữ liệu xét tuyển

Dữ liệu xét tuyển: Là dữ liệu nhận từ Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, gồm: dữ liệu mã trường, mã ngành, mã tổ hợp, điểm từng môn, riêng dữ liệu về khu vực, đối tượng ưu tiên của thí sinh được lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các địa phương, đơn vị và các trường CAND kiểm dò).

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường

- Mã trường: ANH

- Mã số ngành, tổ hợp xét tuyển: xem tại mục 2.4.

- Chỉ tiêu: 235. Trong đó,

    + Gửi đào tạo ngành Y theo chỉ tiêu của Bộ Công an (xét tuyển tổ hợp B00): 15

    + Tuyển sinh vào nhóm ngành Nghiệp vụ an ninh (xét tuyển tổ hợp A01, C03, D01): 220

- Xét tuyển theo quy định của Bộ Công an;

- Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt nhiều so với chỉ tiêu thì thí sinh trúng tuyển theo thứ tự như sau:

    + Thứ nhất, Xét thí sinh tổng điểm 03 môn (không tính điểm ưu tiên đối tượng, khu vực, điểm thưởng) làm tròn đến hai chữ số thập phân, lấy từ cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu.

    + Thứ hai, nếu vẫn vượt chỉ tiêu thì xét theo thứ tự thí sinh có điểm môn Toán học cao hơn đối với thí sinh dự tuyển Toán học + Vật lý + Tiếng Anh. Xét theo thứ tự thí sinh có điểm môn Ngữ văn cao hơn đối với thí sinh dự tuyển tổ hợp Toán học + Ngữ văn + Lịch sử. Xét theo thứ tự thí sinh có điểm môn Anh cao hơn đối với thí sinh dự tuyển tổ hợp Toán học + Ngữ văn + Tiếng Anh; xét thí sinh có điểm môn Sinh học cao hơn đối với thí sinh dự tuyển tổ hợp Toán học + Hóa học + Sinh học.

7. Tổ chức tuyển sinh

- Thời gian: theo lịch chung của Bộ Giáo dục Đào tạo và Bộ Công an;

- Hình thức nhận đăng ký xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo và Bộ Công an;

8. Chính sách ưu tiên

2.8.1. Chính sách ưu tiên đối tượng, khu vực: theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.8.2. Đối tượng tuyển thẳng vào Học viện:

- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Toán học, Vật lý

- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Sinh học được tuyển thẳng vào đào tạo ngành y theo chỉ tiêu của Bộ Công an.

2.8.3. Đối tượng được cộng điểm thưởng khi xét tuyển vào các trường CAND

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh khi ĐKXT vào ngành mà ngành đó có môn xét tuyển trùng với môn đoạt giải.

- Mức điểm thưởng như sau: giải Nhất được cộng 1,0 điểm, giải Nhì được cộng 0,75 điểm, giải Ba được cộng 0,5 điểm, giải Khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng một điểm thưởng cho một giải cao nhất. Điểm thưởng được các trường CAND cộng cho thí sinh trước khi tổ chức xét tuyển.

9. Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an.

10. Học phí dự kiến

Năm 2019, Học viện chỉ có chỉ tiêu tuyển sinh hệ sỹ quan, không có chỉ tiêu tuyển sinh hệ dân sự. Sinh viên hệ sỹ quan không phải đóng học phí.

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85




2004 - Toán Lý Hóa