Đại học Văn hoá Hà Nội (năm 2026)
Bài viết cập nhật thông tin đề án tuyển sinh Đại học Văn hoá Hà Nội năm 2026 mới nhất gồm đầy đủ thông tin về phương thức tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, các ngành học và chỉ tiêu của từng ngành .... Mời các bạn đón đọc:
Đại học Văn hoá Hà Nội (năm 2026)
Xem thử Đề thi Tốt nghiệp (các môn)Xem thử Đề thi ĐGNL-ĐGTDXem thử Đề thi lớp 12 (các môn)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi ĐGNL - ĐGTD (các trường), Đề thi lớp 12, Đề thi Tốt nghiệp THPT (các môn học) bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
A. Giới thiệu trường Đại học Văn hóa Hà Nội
- Tên trường: Đại học văn hóa Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Culture (HUC)
- Mã trường: VHH
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học
- Địa chỉ: Số 418, đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội
- SĐT: 024 3851 1971
- Email: daihocvanhoahanoi@huc.edu.vn
- Website: https://huc.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/HUC1959/
B. Thông tin tuyển sinh Đại học Văn hóa Hà Nội
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam;
b) Người đã có bằng trung cấp nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Phương thức tuyển sinh
2.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT - Mã phương thức 301
Đối tượng xét tuyển thẳng: Thí sinh đạt giải theo Quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường theo ngành/chuyên ngành phù hợp với môn thi (theo Quy định của Bộ GD&ĐT); môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành/chuyên ngành thí sinh đăng ký xét tuyển.
Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
2.2. Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức 100
- Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2
● Xét tuyển PT2 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).
● Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT năm 2026.
● Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
● Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2026.
● Đối với ngành Luật: Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 điểm môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70: điểm môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2026.
- Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng; điểm thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:
|
IELTS |
Khung năng lực NN VN |
TOEIC (4 kỹ năng) |
TOEFL iBT |
TOEFL ITP |
HSG tỉnh |
HSG |
Điểm cộng |
|
5.0 |
Bậc 3 |
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140 |
45 |
450-499 |
Giải ba |
0.5 |
|
|
5.5-6.0 |
Bậc 4 |
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170 |
46-93 |
500-626 |
Giải nhì |
1.0 |
|
|
≥ 6.5 |
Bậc 5 trở lên |
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200 |
≥ 94 |
≥ 627 |
Giải nhất |
Giải khuyến khích |
1.5 |
Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30.
Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
● Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có)
● Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh được đăng ký tối đa số lượng nguyện vọng xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
2.3. Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã phương thức 200
- Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3
● Xét tuyển PT3 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo, trừ ngành Báo chí; ngành Sáng tác văn học; chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa).
● Xét điểm trung bình chung (TBC) kết quả học tập THPT 06 học kì lớp 10,11,12 các môn trong tổ hợp theo từng ngành/chuyên ngành (nếu Bộ GD&ĐT điều chỉnh lại quy định thành tối đa 04 học kỳ lớp 11,12 thì Trường sẽ xét tối đa 04 học kỳ lớp 11,12)
● Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm TBC 06 học kì lớp 10,11,12 môn tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 7.0 điểm trở lên (nếu Bộ GD&ĐT điều chỉnh lại quy định thành tối đa 04 học kỳ lớp 11,12 thì Trường sẽ xét tối đa 04 học kỳ lớp 11,12).
● Đối với ngành Luật: Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 điểm TBC 06 học kì lớp 10,11,12 môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70 điểm TBC cả 3 năm THPT môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên (nếu Bộ GD&ĐT điều chỉnh lại quy định thành tối đa 04 học kỳ lớp 11,12 thì Trường sẽ xét tối đa 04 học kỳ lớp 11,12).
- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
● Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có)
● Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3. Điểm môn 1,2,3 bằng trung bình chung điểm học bạ THPT 06 học kì lớp 10, lớp 11, lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển ngành/chuyên ngành do thí sinh đăng ký.
● Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh xét tuyển PT3 có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).
- Thí sinh được đăng ký tối đa số lượng nguyện vọng xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
2.4. Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu
- Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT4
● Xét tuyển PT4 vào các ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu: Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học.
● Thí sinh xét tuyển PT4 phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm TBC học bạ 06 học kì lớp 10, lớp 11, lớp 12 môn Ngữ văn.
- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm TBC học bạ THPT 06 học kì môn Ngữ văn + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2+ Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp có môn thi năng khiếu (bao gồm cả điểm thưởng) từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm 3 môn)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh được đăng ký tối đa số lượng nguyện vọng xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
Thông tin tuyển sinh Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2025
1. Đối tượng tuyển sinh
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng trung cấp nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong cả nước
3. Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có ăng lực, thành tích vượt trội (Mã phương thức xét tuyển: 301)
- Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (Mã phương thức xét tuyển: 100)
- Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (Mã phương thức: 200)
- Phương thức 3 (PT4): Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
4. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
4.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
4.2. Quy đổi điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
4.3. Quy đổi giữa các tổ hợp sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT: Trường sẽ công bố theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2025 của Bộ GD&ĐT
5.1. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PTI:
- Đối tượng XTT1 thí sinh nộp hồ sơ theo quy định của Bộ GD&ĐT;
- Đối tượng XTT2 thí sinh nộp hồ sơ cụ thể như sau:
5.1.1. Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào Trường từ 29/5 đến 26/6/2025
5.1.2. Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (đối tượng XTT2):
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng chứng nhận đạt giải;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước;
Lưu ý: Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
5.1.3. Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:
- Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
- Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
5.2. Thời gian đăng ký xét tuyển theo PT2:
Thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
- Từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;
- Từ 29/7 đến 17h ngày 5/8: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
5.3. Thời gian đăng ký xét tuyển theo PT3:
5.3.1. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025
- Thí sinh không phải nộp học bạ THPT về Trường mà chỉ cần đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
+ Từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;
+ Từ 29/7 đến 17h ngày 5/8: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Nhà trường sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) của thí sinh đã được cập nhật trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT để xét tuyển. Kết quả học tập THPT (học bạ) của thí sinh tốt nghiệp năm 2025 được cập nhật trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, thísinh đăng nhập Hệ thống để kiểm tra kết quả học tập THPT.
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh được cộng điểm thưởng theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường nộp 01 bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh và 01 bản photo công chứng Căn cước công dân trực tiếp tại Trường hoặc gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 26/06/2025)
5.3.2. Đối với thí sinh tự do (thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước):
Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ ngày 29/5 đến 26/6/2025, cụ thể:
(1) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(2) Bản photo công chứng Học bạ THPT;
(3) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT;
(4) Bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
(5) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
5.4. Thời gian đăng ký xét tuyển theo PT4:
Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển các tổ hợp có môn thi năng khiếu (chỉ với thí sinh đăng ký chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học)
- Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào trường từ 29/5 đến 18/6/2025
- Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển
(1) Phiếu đăng ký thi năng khiếu (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photocopy Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước;
(5) Bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
(6) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
(7) Biên lai chuyển khoản lệ phí thi (Lệ phí thi năng khiếu cụ thể theo mục 8)
- Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 18/06/2025).
- Thời gian dự kiến thi năng khiếu: ngày 02/7/2025.
6. Chính sách ưu tiên
6.1. Chính sách ưu tiên chung
- Nhà trường áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định riêng theo từng phương thức tuyển sinh của Trường cụ thể ở mục 2.
6.2. Xét tuyển thẳng
- Nhà trường xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và các đối tượng theo quy định của Trường cụ thể ở mục 2.1.1
- Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng tại mục 2.1.1 (đối tượng XTT1) nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi và chỉ khi thí sinh xét tuyển theo phương thức xét tuyển điểm thi THPT năm 2025 được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm xét tuyển theo giải thí sinh đạt được (môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển), cụ thể:
Giải nhất: được cộng 2 điểm
Giải nhì: được cộng 1.5 điểm
Giải ba: được cộng 1.0 điểm
7. Học phí
- Nhà trường áp dụng học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2021/NĐ-CP về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, năm học 2024-2025, học phí đối với sinh viên ĐHCQ là 441.000/01 tín chỉ.
- Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Thực hiện theo Nghị định 97/NĐ-CP của Chính phủ.
8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
9.1. Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và phương thức xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
- Thí sinh nộp lệ phí theo Quy định của Bộ GD&ĐT
9.2. Phương thức xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
- Lệ phí: 350.000đ/ ngành (chuyên ngành)
9. Ký hiệu mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển
10. Thông tin tư vấn tuyển sinh
- Địa chỉ: Số 418, đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội
- SĐT: 0902171666, 0982595533, 02438511971, Máy lẻ 103,104,153, 433
- Email: tuvantuyensinh@huc.edu.vn hoặc tuyensinh@huc.edu.vn
- Website: https://huc.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/HUC1959/
C. Điểm chuẩn trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Điểm chuẩn của trường Đại học Văn hóa Hà Nội 2 năm gần nhất như sau:
STT |
Ngành đào tạo |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
|
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo KQ thi THPT |
||
|
1 |
Ngôn ngữ Anh |
D01, D78, D96, A16, A00: 32,93 |
D01, D09, D14, D15, C19: 34,35 |
|
2 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Quản trị kinh doanh du lịch |
C00: 26,50 D01, D78, D96, A16, A00: 25,50 |
C00: 27,94 D01, D09, D14, D15, C19: 26,94 |
|
3 |
Luật |
C00: 25,17 D01, D78, D96, A16, A00: 24,17 |
C00: 28,80 D01, D09, D14, D15, C19: 27,80 |
|
4 |
Báo chí |
C00: 26,85 D01, D78, D96, A16, A00: 25,85 |
C00: 28,90 D01, D09, D14, D15, C19: 27,90 |
|
5 |
Kinh doanh xuất bản phẩm |
C00: 23,00 D01, D78, D96, A16, A00: 22,00 |
C00: 25,80 D01, D09, D14, D15, C19: 24,80 |
|
6 |
Thông tin - Thư viện - Quản trị thư viện |
C00: 21,75 D01, D78, D96, A16, A00: 20,75 |
C00: 25,50 D01, D09, D14, D15, C19: 24,50 |
|
7 |
Quản lý thông tin |
C00: 24,40 D01, D78, D96, A16, A00: 22,40 |
C00: 27,10 D01, D09, D14, D15, C19: 26,10 |
|
8 |
Bảo tàng học |
C00: 22,83 D01, D78, D96, A16, A00: 21,83 |
C00: 26,50 D01, D09, D14, D15, C19: 25,50 |
|
9 |
Văn hóa học - Nghiên cứu văn hóa |
C00: 24,63 D01, D78, D96, A16, A00: 23,63 |
C00: 26,52 D01, D09, D14, D15, C19: 25,52 |
|
10 |
Văn hóa học - Văn hóa truyền thông |
C00: 26,18 D01, D78, D96, A16, A00: 25,18 |
C00: 27,83 D01, D09, D14, D15, C19: 26,83 |
|
11 |
Văn hóa học - Văn hóa đối ngoại |
C00: 24,68 D01, D78, D96, A16, A00: 23,68 |
C00: 27,43 D01, D09, D14, D15, C19: 26,43 |
|
12 |
Văn hóa các DTTSVN - Tổ chức và QLVH vùng DTTS (7220112A) |
C00: 21,70 D01, D78, D96, A16, A00: 20,70 |
- |
|
13 |
Văn hóa các DTTSVN - Tổ chức và QL Du lịch vùng DTTS (7220112B) |
C00: 22,90 D01, D78, D96, A16, A00: 21,90 |
- |
|
14 |
QLVH - Chính sách văn hóa và quản lý nghệ thuật |
C00: 23,96 D01, D78, D96, A16, A00: 22,96 |
C00: 27,97 D01, D09, D14, D15, C19: 26,97 |
|
15 |
QLVH - Quản lý nhà nước về gia đình |
- |
|
|
16 |
QLVH - Quản lý di sản văn hóa |
C00: 23,23 D01, D78, D96, A16, A00: 22,23 |
C00: 27,83 D01, D09, D14, D15, C19: 26,83 |
|
17 |
QLVH - Tổ chức sự kiện văn hóa |
C00: 26,13 D01, D78, D96, A16, A00: 25,13 |
C00: 27,00 D01, D09, D14, D15, C19: 28,00 |
|
18 |
Du lịch - Văn hóa du lịch |
C00: 25,41 D01, D78, D96, A16, A00: 24,41 |
C00: 27,15 D01, D09, D14, D15, C19: 26,15 |
|
19 |
Du lịch - Lữ hành, Hướng dẫn DL |
C00: 25,80 D01, D78, D96, A16, A00: 24,80 |
C00: 27,67 D01, D09, D14, D15, C19: 26,67 |
|
20 |
Du lịch - Hướng dẫn DL Quốc tế |
D01, D78, D96, A16, A00: 31,40 |
D01, D09, D14, D15, C19: 33,33 |
|
21 |
Thông tin - Thư viện - Thư viện và thiết bị trường học |
C00: 23,85 D01, D09, D14, D15, C19: 22,85 |
|
|
22 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Quản trị du lịch cộng đồng |
C00: 27,43 D01, D09, D14, D15, C19: 26,43 |
D. Cơ sở vật chất trường Đại học Văn hóa Hà Nội
- Bước chân vào trường Đại học Văn hóa Hà Nội điều sẽ gây ấn tượng đầu tiên với bạn đó chính là khuôn viên của trường. Khi mới nhìn thôi bạn sẽ có cảm giác mình đang đi vào trong công viên vậy bởi vì ở đây nhìn đâu bạn cũng sẽ thấy một màu xanh của cây cối.
- Khuôn viên trường được thiết kế rất rộng rãi, thoáng mát với rất nhiều cây xanh, khu vực chính được đặt một đài phun nước tạo không khí mát mẻ, thoải mái cho các bạn sinh viên.
- Góc khuôn viên nhỏ này được đặt tại giữa Nhà văn hóa và khu nhà B của trường, tại đây mỗi thước đất đều được nhà trường làm thành một thảm cỏ xanh mướt và một mái che lớn để các bạn có thể che mưa, che nắng. Các bạn có thể ra đây học nhóm, ăn cơm trưa, chụp hình check in các kiểu,...
- Đây là một góc khác ở khuôn viên trường với hồ nước hình cây đàn được thiết kế rất công phu cùng với bức tường được phủ xanh cây. Đây là nơi mà được các bạn sinh viên trong trường chọn là nơi để selfie hay để chụp hình “so deep” đấy.
- Với một khuôn viên xanh, sạch, đẹp như thế này sẽ tạo cho các bạn sinh viên một môi trường thật trong lành, thoáng mát tạo tinh thần thoải mái cho sinh viên sau những giờ học căng thẳng và đương nhiên khi vào đây rồi thì việc cầm điện thoại ra và selfie sẽ là điều tất nhiên đó nha.
2. Ký túc xá
Trường hiện có một ký túc xá gần bên cạnh trường tuy cũ nhưng vẫn đảm bảo được sự an toàn cho các bạn sinh viên. Điểm dặc biệt là ký túc xá có sân khá rộng để các bạn sinh viên có thể tham gia các hoạt động thể thao cùng nhau.
3. Phòng tập Gym
Bạn lo lắng về việc đi học không có thời gian ra ngoài để giảm cân, tập thể hình? Bạn đừng lo bởi vì trường Đại học Văn hóa Hà Nội có một phòng tập Gym hiện đại với giá cả rất hợp lý thích hợp với tất cả các đối tượng sinh viên.
E. Một số hình ảnh về trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Xem thêm thông tin Đề án tuyển sinh năm 2026 của các trường Đại học, Học viện, Cao đẳng khác trên cả nước:
- Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung
- Trường Đại học Xây dựng
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Học viện Quân y (Hệ quân sự)
- Trường Đại học Y tế Công cộng
- Trường Đại học Văn hoá - Nghệ thuật Quân đội
Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:
Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

