[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án (6 đề)

[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án (6 đề)

Tuyển chọn [Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án (6 đề) chọn lọc được các Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn và sưu tầm từ đề thi Sinh học lớp 8 của các trường THCS. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 1 môn Sinh học lớp 8.

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I. Phần trắc nghiệm: (4 điểm) 

Chọn đáp án dúng nhất

Câu 1: Ở trẻ em, tủy đỏ là nơi sản sinh loại tế bào nào sau đây?

A. Tiểu cầu.                             B. Hồng cầu.

C. bạch cầu limphô.                 D. Đại thực bào.

Câu 2: Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì?

A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.

B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định

C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại

D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào

Câu 3: Để phòng ngừa các bệnh tim mạch, chúng ta cần lưu ý điều gì ?

A. Thường xuyên vận động và nâng cao dần sức chịu đựng

B. Nói không với rượu, bia, thuốc lá, mỡ, nội tạng động vật và thực phẩm chế biến sẵn

C. Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu Omega – 3

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 4: Loại mạch nào dưới đây có van?

A. Động mạch cảnh                  C. Tĩnh mạch cảnh trong

B. Mao mạch phổi                    D. Tĩnh mạch đùi

Câu 5: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? 

A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo

B. Mang vác về một bên liên tục

C. Mang vác quá sức chịu đựng

D. Cả ba đáp án trên

Câu 6: Trong bàn tay người, ngón nào có khả năng cử động linh hoạt nhất?

A. Ngón út            B. Ngón giữa         C. Ngón cái           D. Ngón trỏ

Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người ?

A. Hình đĩa, lõm hai mặt

B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán

C. Màu đỏ hồng

D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí

Câu 8: Tế bào limphô T có khả năng tiết ra chất nào dưới đây ?

A. Protein độc                C. Kháng nguyên

B. Kháng thể                  D. Kháng sinh

II. Phần tự luận: (6 điểm)

Câu 9: (3đ) Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?

Câu 10: (2đ) Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào?

Câu 11: (1đ) Vì sao nói đồng hóa và dị hóa là hai quá trình đối lập nhưng hoạt động thống nhất trong cơ thể sống?

Đáp án:

I. Trắc nghiệm

1 - B

2 - A

3 - D

4 - D

5 - A

6 - C

7 - B

8 - A


Câu 1:

Đáp án: B

Tủy đỏ trong khoang xương có khả năng tạo ra hồng cầu.

Câu 2:

Đáp án: A

Môi trường trong cơ thể giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài.

Câu 3:

Đáp án: D

Để phòng ngừa các bệnh tim mạch, chúng ta cần thường xuyên vận động và nâng cao dần sức chịu đựng, không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, mỡ, nội tạng động vật và thực phẩm chế biến sẵn, ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu Omega – 3.

Câu 4:

Đáp án: D

Tĩnh mạch đùi có van để ngăn máu chảy ngược.

Câu 5:

Đáp án: A

- B sai vì mang vác về một bên liên tục sẽ khiến trọng tâm cơ thể bị lệch và khiến cong vẹo cột sống.

- C sai vì mang vác quá sức chịu đựng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cột sống.

Câu 6:

Đáp án: C

Ngón cái chiếm gần một nửa số cơ vận động trên bàn tay con người nên nó có khả năng cử động linh hoạt nhất.

Câu 7:

Đáp án: B

Hồng cầu người chỉ có nhân lúc mới được sinh ra, khi hồng cầu đi vào hoạt động thì không có nhân.

Câu 8:

Đáp án: A

Tế bào limpo T phá hủy tế bào cơ thể nhiễm bệnh bằng cách tiết ra protein độc bám vào màng tế bào bị nhiễm vi khuẩn, virus => tạo lỗ thủng => tế bào nhiễm bị phá hủy.

II. Tự luận

Câu

Nội dung

Điểm

9

(3 điểm)

-Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao à nơi có nồng độ thấp 

- TĐK ở phổi: 

+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu. 

+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang. 

- TĐK ở tế bào : 

+ O2 khuếch tán từ máu vào tế bào. 

+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.




10

(2 điểm)

Các cơ quan tiêu hóa gồm: 

- Ống tiêu hóa gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột (ruột non, ruột già). 

- Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột ...



11 

(1 điểm)

- Các chất được tổng hợp từ đồng hoá là nguyên liệu cho dị hoá. Năng lượng được tích luỹ ở đồng hoá sẽ được giải phóng trong quá trình dị hoá để cung cấp trở lại cho hoạt động tổng hợp các chất của đồng hoá. Hai quá trình này trái ngược nhau, mâu thuẫn nhưng thống nhất với nhau: 

+ Nếu không có đồng hoá thì không có nguyên liệu cho dị hoá. 

+ Nếu không có dị hoá thì không có năng lượng cho hoạt động đồng hoá


[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án (6 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 

Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố nào dưới đây diễn ra theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá ?

A. Kháng nguyên – kháng thể           C. Kháng sinh – kháng thể

B. Kháng nguyên – kháng sinh           D. Vi khuẩn – prôtêin độc

Câu 2: Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây ?

A. Huyết tương               C. Bạch cầu

B. Hồng cầu                   D. Tiểu cầu

Câu 3: Khối máu đông trong sự đông máu bao gồm những thành phần nào?

A. Huyết tương và các tế bào máu                C. Tơ máu và hồng cầu

B. Tơ máu và các tế bào máu                       D. Bạch cầu và tơ máu

Câu 4: Nếu tim đập càng nhanh thì điều gì sẽ xảy ra?

A. Thời gian co tim càng rút ngắn

B. Thời gian nghỉ không thay đổi

C. Lượng máu vận chuyển trong mạch càng lớn

D. Cả A và B đúng

Câu 5: Khi nói về tim, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ

B. Thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải..

C. Thành tim dày sẽ tạo áp lực để đẩy máu vào động mạch.

D. Nhờ có van tim nên máu di chuyển một chiều từ động mạch đến tâm thất xuống tâm nhĩ.

Câu 6: Khi nói về hoạt động tim mạch, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Van 3 lá luôn đóng, chỉ mở khi tâm thất trái co.

B. Van động mạch luôn mở, chỉ đóng khi tâm thất co.

C. Khi tâm thất trái co, van hai lá sẽ đóng lại.

D. Khi tâm thất phải co, van 3 lá sẽ mở ra.

Câu 7: Các pha trong mỗi chu kì tim diễn ra theo trình tự trước sau như thế nào ?

A. Pha thất co – pha dãn chung – pha nhĩ co

B. Pha dãn chung – pha thất co – pha nhĩ co

C. Pha thất co – pha nhĩ co – pha dãn chung

D. Pha nhĩ co – pha thất co – pha dãn chung

Câu 8: Nói sự sống gắn liền với sự thở vì?

A. Mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể đều cần năng lượng.

B. Khi ngừng thở mọi hoạt động sống sẽ ngừng, cơ thể sẽ chết.

C. Lấy O2 vào để ôxi hoá chất dinh dưỡng giải phóng năng lượng cần cho sự sống.

D. Thải CO2 và nước sinh ra trong quá trình ôxi hoá ở tế bào.

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Nêu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp. Trình bày phương pháp hà hơi thổi ngạt. 

Câu 2 (1 điểm ). Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

Câu 3 (3 điểm). Chứng minh ruột non có cấu tạo rất phù hợp với chức năng? Tại sao trong hệ tiêu hóa, ruột non có vai trò quan trọng nhất?

Đáp án:

I. Trắc nghiệm

1. A

2. B

3. B

4. A

5. D

6. C

7. D

8. B


Câu 1:

Đáp án: A

Một kháng nguyên chỉ kết hợp với một kháng thể đặc hiệu của nó (cơ chế chìa khóa ổ khóa)

Câu 2:

Đáp án: B

Nước mô không bao gồm hồng cầu.

Câu 3:

Đáp án: B

Tơ máu kết mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương.

Câu 4:

Đáp án: A

Nếu tìm đập càng nhanh thì thời gian co tim càng rút ngắn, số nhịp tim trong một phút càng cao.

Câu 5:

Đáp án: D

Ý D sai vì máu không đi từ động mạch vào tâm thất mà luôn từ tâm thất đi vào động mạch

Câu 6:

Đáp án: C

Khi tâm thất trái co, van hai lá sẽ đóng lại để toàn bộ máu từ tâm thất chuyển lên động mạch chủ, không bị lọt vào tâm nhĩ.

Câu 7:

Đáp án: D

Các pha trong mỗi chu kì tim diễn ra theo trình tự: pha nhĩ co – pha thất co – pha dãn chung.

Câu 8:

Đáp án: B

Khi ngừng thở mọi hoạt động sống sẽ ngừng, cơ thể sẽ chết → sự sống gắn liền với sự thở.

II. Tự luận

Câu

Nội dung

Điểm

1

(2 điểm)

* Nêu được các nguyên nhân: điện giật, ngạt khí, đuối nước…

* Phương pháp hà hơi thổi ngạt 

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau 

- Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay 

- Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra chỗ tiếp xúc với miệng 

- Ngừng thổi để hít vào rồi lại thở tiếp 

- Thổi liên tục với 12- 20 lần/ phút cho tới khi quá trình hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường

0.5đ



0.25đ

0.25đ

0.25đ



0.25đ

0.25đ

2

(1 điểm)

Có 3 hàng rào phòng thủ: 

- Sự thực bào 

- Tế bào B tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên 

- Tế bào T tiết protein đặc hiệu phá hủy tế bào nhiễm bệnh


0.3đ

0.3đ

0.3đ

(3 điểm)

- Cấu tạo ruột non phù hợp với việc biến đổi các chất 

+ Có nhiều lông ruột và lông ruột cực nhỏ tiết dịch ruột 

+ Có các tuyến tiết dịch mật và dịch tụy đổ vào đoạn đầu ruột non để phân giải các chất dinh dưỡng 

- Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ: 

+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp. 

+ Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc (Cả ở lông ruột). 

+ Ruột dài à tổng diện tích bề mặt 500m2 

- Ruột non quan trọng nhất với hệ tiêu hóa vì tại đây diễn ra mọi hoạt động biến đổi các chất và hấp thụ các chất dinh dưỡng cho cơ thể


0.5đ

0.5đ



0.5đ

0.5đ


0.5đ

0.5đ



 

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4.0 điểm)

Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1. Trong tế bào, ti thể có vai trò gì?

A. Thu nhận, hoàn thiện và phân phối các sản phẩm chuyển hóa vật chất đi khắp cơ thể

B. Tham gia vào hoạt động hô hấp, giúp sản sinh năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào

C. Tổng hợp prôtêin

D. Tham gia vào quá trình phân bào

Câu 2. Các mô biểu bì có đặc điểm nổi bật nào sau đây ?

A. Gồm những tế bào trong suốt, có vai trò xử lý thông tin

B. Gồm các tế bào chết, hóa sừng, có vai trò chống thấm nước

C. Gồm các tế bào xếp sít nhau, có vai trò bảo vệ, hấp thụ hoặc tiết

D. Gồm các tế bào nằm rời rạc với nhau, có vai trò dinh dưỡng

Câu 3. Khi nói về sự tạo thành xinap, nhận định nào dưới đây là đúng ?

1. Được tạo thành giữa đầu mút sợi trục của nơron này với đầu mút sợi nhánh của nơron khác

2. Được tạo thành giữa đầu mút sợi trục của nơron này với đầu mút sợi trục của nơron khác

3. Được tạo thành giữa đầu mút sợi nhánh của nơron này với đầu mút sợi nhánh của nơron khác

4. Được tạo thành giữa đầu mút sợi trục của nơron với cơ quan phản ứng

A. 1, 4        B. 1, 3                  C. 2, 3                  D. 2, 4

Câu 4. Một cung phản xạ được xây dựng từ bao nhiêu yếu tố?

A. 5 yếu tố            B. 4 yếu tố            C. 3 yếu tố            D. 6 yếu tố

Câu 5. Sự mềm dẻo của xương có được là nhờ thành phần nào?

A. Nước                         B. Chất khoáng               

C. Chất cốt giao              D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 6. Trong sợi cơ, các loại tơ cơ sắp xếp như thế nào ?

A. Xếp song song và xen kẽ nhau                B. Xếp nối tiếp nhau

C. Xếp chồng gối lên nhau                           D. Xếp vuông góc với nhau

Câu 7. Khi chúng ta bị ong chích thì nọc độc của ong được xem là?

A. Chất kháng sinh.                  C. Kháng thể.

B. Kháng nguyên.                    D. Protein độc.

Câu 8. Tại sao tim làm việc cả đời không biết mệt mỏi?

A. Vì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi

B. Vì tim nhỏ

C. Vì khối lượng máu nuôi tim nhiều chiếm 1/10 trên cơ thể

D. Vì tim làm việc theo chu kì

II. PHẦN TỰ LUẬN: (6.0 điểm )

Câu 1: (2.5điểm )

Trình bày sự biến đổi thức ăn về mặt lý học và về mặt hóa học ở ruột non ?

Câu 2: (2 điểm )

Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi?

Câu 3: (1.5 điểm)

Trong thực tế đời sống, khi có vết thương chảy máu mao mạch, dân gian thường dùng vài sợi thuốc lá hay thuốc lào, lông cu li,.. để đắp vào vết thương. Em hãy giải thích cách xử lí trên?

Đáp án:

I. Trắc nghiệm

1. B

2. C

3. D

4. A

5. C

6. A

7. B

8. A


Câu 1:

Đáp án: B

Ti thể được ví như nhà máy điện của tế bào, có chức năng sản sinh năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào

Câu 2:

Đáp án: C

Mô bì gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể và có vai trò bảo vệ, hấp thụ hoặc tiết.

Câu 3:

Đáp án: D

Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục noron này với noron kế tiếp hoặc cơ quan phản ứng gọi là xinap.

Câu 4:

Đáp án: A

Thành phần một cung phản xạ gồm 5 yếu tố:

+ Cơ quan thụ cảm.

+ 3 nơron (hướng tâm, trung gian, li tâm).

+ Cơ quan trả lời (còn gọi là cơ quan phản ứng).

Câu 5:

Đáp án: C

Chất cốt giao đảm bảo cho xương có độ mềm dẻo.

Câu 6:

Đáp án: A

Trong sợi cơ, các loại tơ cơ sắp xếp song song và xen kẽ lẫn nhau để có thể tạo ra sự co cơ.

Câu 7:

Đáp án: B

Vì nọc độc của ong là lạ so với cơ thể người => kích thích tiết ra các kháng thể để bảo vệ cơ thể.

Câu 8:

Đáp án: A

Vì tim làm việc 0,4s và nghỉ ngơi 0,4 giây xen kẽ nhau do đó tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi

II. Tự luận

Câu

Nội dung

Điểm

1

(2.5 điểm)

Sự biến đổi thức ăn ở ruột non: 

- Biến đổi lí học: hòa loãng, dồn đẩy thức ăn 

- Biến đổi hoá học : 

+ Biến tinh bột thành đường đơn

+ Protein thành axitamin

+ Lipit thành axit béo và glixerin 

+ Axit nucleic thành các thành phần của nucleic


0.5đ


0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

2

(2 điểm)

Cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi: 

- Nồng độ khí oxi trong phế nang cao hơn trong mao mạch phổi nên đã có hiện trượng khuếch tán khí oxi từ phế nang vào mao mạch phổi

- Nồng độ khí cacbonic ở phế nang thấp hơn ở mao mạch phổi nên có hiện tượng khuếch tán khí cacbonic từ mao mạch phổi vào phế nang




3

(1.5 điểm)

Dân gian thường dùng vài sợi thuốc lá hay thuốc lào, lông cu li,.. để đắp vào vết thương để vết đứt không chảy máu nữa vì sợi thuốc lào, thuốc lá, lông cu li có tác dụng như những búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương làm máu không chảy ra được nữa giúp cơ thể không bị mất máu…

1.5đ

 

[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án (6 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng nhất (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Đơn vị cấu tạo của phổi là?

A. Phế nang          B. Phế quản          C. 2 lá phổi          D. Đường dẫn khí

Câu 2: Trong hệ bạch huyết của người, phân hệ lớn không thu bạch huyết ở vị trí nào?

A. Nửa trên bên phải cơ thể.

B. Nửa dưới bên phải cơ thể.

C. Nửa trên bên trái và phần dưới cơ thể.

D. Nửa dưới bên phải và phần trên cơ thể.

Câu 3: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu ?

A. Nhóm máu O                       C. Nhóm máu A

B. Nhóm máu AB                    D. Nhóm máu B

Câu 4: Loại xương nào dưới đây được xếp vào nhóm xương dài ?

A. Xương hộp sọ                      B. Xương đùi

C. Xương cánh chậu                 D. Xương đốt sống

Câu 5: Khi nói về mô, nhận định nào dưới đây là đúng ?

A. Các tế bào trong một mô không phân bố tập trung mà nằm rải rác khắp cơ thể

B. Chưa biệt hóa về cấu tạo và chức năng

C. Gồm những tế bào đảm nhiệm những chức năng khác nhau

D. Gồm những tế bào có cấu tạo giống nhau

Câu 6: Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ợ chua là?

A. Ăn nhiều thực phẩm có vị chua               C. Ăn quá no

B. Nuốt nhiều hơi khi ăn, uống                    D. Bỏ ăn lâu ngày

II. Phần tự luận: (7điểm)

Câu 1: Mô tả quá trình trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào? (2đ)

Câu 2: Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì? Những đặc điểm nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? (2 đ)

Câu 3: Chứng minh đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân? (2đ)

Câu 4: Một bệnh nhân có nhóm máu O cần được truyền máu. Người này có thể nhận được những nhóm máu nào? Giải thích (1đ)

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm : (3đ)

Mỗi đáp án đúng cho 0.5đ

1. A

2. C

3. B

4. B

5. D

6. B


Câu 1:

Đáp án: A

Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang, mọc thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng lưới mao mạch dày đặc.

Câu 2:

Đáp án: C

Phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở nửa bên phải cơ thể, còn phân hệ lớn thu bạch huyết ở các phần còn lại của cơ thể bao gồm nửa trên bên trái và phần dưới cơ thể.

Câu 3:

Đáp án: B

Người mang nhóm máu AB chỉ có thể truyền cho người mang nhóm máu AB vì có kháng nguyên A và B nhưng không có kháng thể α và β nên không xảy ra kết dính hồng cầu

Câu 4: 

Đáp án: B

- Xương đốt sống là xương ngắn

- Xương hộp sọ, xương cánh chậu là xương dẹp

Câu 5:

Đáp án: D

Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định.

Câu 6:

Đáp án: B

Hiện tượng chướng hơi ở vùng thượng vị thường là do nuốt hơi trong lúc ăn, đặc biệt là khi uống nước

II. Phần tự luận: (7đ)

Câu 1: (2đ).

- Trao đổi khí ở phổi: (1đ)

+ Khí Oxi khuếch tán từ không khí phế nang vào máu

+ Khí Cacbonic khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.

- Trao đổi khí ở tế bào: (1đ)

+ Khí Oxi khuếch tán từ máu vào tế bào

+ Khí Cacbonic khuếch tán từ tế bào vào máu.

Câu 2: (2đ)

* Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là sự biến đổi hóa học của thức ăn (0,5đ)

* Những đặc điểm của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng:

- Ruột non rất dài (tới 2,8 – 3m ở người trưởng thành), tổng diện tích bề mặt là 500m2. (0.5đ)

- Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp,với các lông ruột và lông cực nhỏ(0.5đ)

- Mạng mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc.(0.5đ)

Câu 3: Mỗi ý đúng 0,25đ

Đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân là:

- Cột sống cong 4 chỗ

- Lồng ngực nở rộng sang 2 bên

- Xương chậu nở rộng

- Xương đùi phát triển (khỏe)

- Xương ngón chân ngắn

- Xương bàn chân hình vòm

- Xương gót chân lớn và phát triển về phía sau

- Hộp sọ phát triển

Câu 4: Chỉ nhận được nhóm máu O (0.5 đ)

- Vì trong huyết tương của nhóm máu O có cả hai loại kháng thể α và β sẽ tương tác với các kháng nguyên tương ứng trên hồng cầu của các nhóm máu A, B, AB gây hiện tượng kết dính hồng cầu dẫn đến hậu quả tắc mạch máu. (0.5 đ)

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng 0.5 điểm)

Câu 1: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng hoạt động của hệ cơ quan nào ?

A. Hệ tiêu hoá                C. Hệ bài tiết

B. Hệ sinh dục                D. Hệ tuần hoàn

Câu 2: Nói sự sống gắn liền với sự thở vì?

A. Mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể đều cần năng lượng.

B. Khi ngừng thở mọi hoạt động sống sẽ ngừng, cơ thể sẽ chết.

C. Lấy O2 vào để ôxi hoá chất dinh dưỡng giải phóng năng lượng cần cho sự sống.

D. Thải CO2 và nước sinh ra trong quá trình ôxi hoá ở tế bào.

Câu 3: Loại mạch nào dưới đây có van?

A. Động mạch cảnh                  C. Tĩnh mạch cảnh trong

B. Mao mạch phổi                    D. Tĩnh mạch đùi

Câu 4: Sự mỏi cơ xảy ra chủ yếu là do sự thiếu hụt yếu tố dinh dưỡng nào?

A. Oxy        B. Muối khoáng             C. Nước                D. Chất hữu cơ

Câu 5: Xương có tính chất gì?

A. Mềm dẻo                   C. Đàn hồi và vững chắc

B. Vững chắc                  D. Mềm dẻo và vững chắc

Câu 6: Trong tế bào, ti thể có vai trò gì?

A. Thu nhận, hoàn thiện và phân phối các sản phẩm chuyển hóa vật chất đi khắp cơ thể

B. Tham gia vào hoạt động hô hấp, giúp sản sinh năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào

C. Tổng hợp prôtêin

D. Tham gia vào quá trình phân bào

Câu 7: Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại?

A. Hệ tiêu hóa                C. Hệ tuần hoàn    

B. Hệ bài tiết                   D. Hệ hô hấp

Câu 8: Loại xung thần kinh nào dưới đây không xuất hiện trong một cung phản xạ?

1. Xung thần kinh li tâm

2. Xung thần kinh li tâm điều chỉnh

3. Xung thần kinh thông báo ngược

4. Xung thần kinh hướng tâm

A. 1, 2                   B. 2, 3                   C. 1, 4                   D. 1, 3

Câu 9: Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây có khả năng tiết kháng thể?

A. Limpo B           C. Bạch cầu mono

B. Limpo T           D. Bạch cầu ưa acid

Câu 10: Khi nói về hoạt động tim mạch, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Van 3 lá luôn đóng, chỉ mở khi tâm thất trái co.

B. Van động mạch luôn mở, chỉ đóng khi tâm thất co.

C. Khi tâm thất trái co, van hai lá sẽ đóng lại.

D. Khi tâm thất phải co, van 3 lá sẽ mở ra.

II. TỰ LUẬN : (5 điểm)

Câu 1: Phản xạ là gì ? Phân tích một ví dụ về phản xạ?(2 điểm)

Câu 2: Chuyển hóa cơ bản là gì? Có ý nghĩa quan trọng như thế nào? (1 điểm)

Câu 3: Hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng diễn ra như thế nào? Vì sao nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt? (2 điểm)

Đáp án:

I. Trắc nghiệm:

1. D

2. B

3. D

4. A

5. D

6. B

7. C

8. B

9. A

10. C


Câu 1:

Đáp án: D

Sự trao đổi khí ở phổi xảy ra ở vòng tuần hoàn nhỏ, qua hệ thống mao mạch phổi.

Câu 2:

Đáp án: B

Khi ngừng thở mọi hoạt động sống sẽ ngừng, cơ thể sẽ chết → sự sống gắn liền với sự thở.

Câu 3: 

Đáp án: D

Tĩnh mạch đùi có van để ngăn máu chảy ngược.

Câu 4:

Đáp án: A

Co cơ cần có năng lượng nhưng khi thiếu oxy, năng lượng tạo ra ít mà axit lactic tích tụ nhiều khiến cho cơ bị đầu độc và gây ra sự mỏi cơ.

Câu 5:

Đáp án: D

Xương được cấu tạo từ chất cốt giao và chất khoáng. Chất cốt giao làm xương mềm dẻo, chất khoáng làm xương vững chắc.

Câu 6:

Đáp án: B

Ti thể được ví như nhà máy điện của tế bào, có chức năng sản sinh năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào

Câu 7:

Đáp án: C

Hệ tuần hoàn có mạng lưới mao mạch trải rộng khắp toàn bộ cơ thể để làm nhiệm vụ trao đổi chất.

Câu 8:

Đáp án: B

Trong một cung phản xạ chỉ xuất hiện xung thần kinh hướng tâm và xung thần kinh li tâm.

Câu 9:

Đáp án: A

Khi các vi khuẩn thoát ra khỏi sự thực bào gặp hoạt động của tế bào limpo B tiết ra kháng thể kết hợp theo nguyên tắc chìa khóa ổ khóa với kháng nguyên => vô hiệu hóa tế bào vi khuẩn.

Câu 10:

Đáp án: C

Khi tâm thất trái co, van hai lá sẽ đóng lại để toàn bộ máu từ tâm thất chuyển lên động mạch chủ, không bị lọt vào tâm nhĩ.

II. Tự luận

Câu

Nội dung

Điểm

1

(2 điểm)

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh. 

- Phân tích 1 ví dụ về phản xạ: Khi chạm tay vào vật nóng cơ quan thụ cảm là da tiếp nhận thông tin chuyển thành luồng xung thần kinh theo nơron hướng tâm đến Trung ương,Trung ương phân tích phát đi thông tin bằng xung thần kinh đi đến Nơron li tâm theo dây thần kinh li tâm ra cơ quan phản ứng là cơ và xương ở tay để rụt tay lại tránh vật nóng




2

(1 điểm)

- Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi, năng lượng duy trì sự sống, hoạt động của tim, hô hấp và duy trì thân nhiệt. 

- Ý nghĩa: Xác định thang chuyển hóa cơ bản của các lứa tuổi, kiểm tra chuyển hóa để xác định trạng thái bệnh lí.

0.5đ



0.5đ

3

(2 điểm)

Tiêu hóa ở khoang miệng gồm: 

- Biến đổi lí học: Tiết nước bọt, nhai đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn. 

+ Tác dụng: Làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt tạo viên vừa để nuốt. 

- Biến đổi hóa học: Hoạt động của Enzim trong nước bọt. 

+ Tác dụng: Biến đổi 1 phần tinh bột ( Chín ) trong thức ăn thành đường Mantozo. 

- Nhai cơm hay bánh mì lâu trong miệng thấy ngọt vì cơm bánh mì là tinh bột khi nhai trong miệng sẽ bị enzim amilaza biến đổi thành đường Mantozo nên thấy ngọt.


0.75đ




0.75đ



0.5đ

 

[Năm 2021] Đề thi Học kì 1 Sinh học lớp 8 có đáp án (6 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6)

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Câu 1. (3đ) Điền dấu × vào ô đúng hoặc sai trong bảng sau để xác định đúng đặc điểm của sự tiêu hoá trong khoang miệng:

Đặc điểm

Đúng

Sai

1. Biến đổi lý học là chủ yếu



2. Lưỡi tham gia biến đối hoá học thức ăn



3. Có rất nhiều enzim tiêu hoá.



4. Enzim tiêu hoá là amilaza.



5. Chất được biến đổi hoá học là lipit.



6. Protein không được biến đổi hoá học



7. Enzim có tác dụng lên chất tinh bột (chín).



8. Sản phẩm tạo ra từ biến đổi hoá học là các sản phẩm từ đường đơn



9. Sản phẩm tạo ra là axit amin



10. Có 3 loại răng tham gia biến đổi lý học.



11. Độ pH  phù hợp cho hoạt động của enzim là 7,2



12. Sản phẩm tạo ra từ biến đổi hoá học là mantozo.




Câu 2. (2đ) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Khi tâm thất phải co, máu được bơm đến bộ phận nào?

A. Tĩnh mạch phổi                   C. Động mạch chủ

B. Tĩnh mạch chủ                     D. Động mạch phổi

2. Khi mạch máu bị nứt vỡ, loại ion khoáng nào dưới đây sẽ tham gia tích cực vào cơ chế hình thành khối máu đông ?

A. K                   B. Ca2+                             C. Na+                  D. Ba2+

3. Kháng nguyên là gì?

A. Một loại protein do tế bào hồng cầu tiết ra

B. Một loại protein do tế bào bạch cầu tiết ra.

C. Một loại protein do tế bào tiểu cầu tiết ra.

D. Những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.

4. Sản phẩm cuối cùng được tạo ra ở ruột non sau khi kết thúc biến đổi hoá học là?

A. Đường đơn, axit amin, glicerin, axit béo

B. Axit amin, glicerin, axit béo, đường đôi

C. Đường đơn, lipỉt, axit amin.

D. Đường đơn, glicerin, protein, axit béo

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1. Trình bày chức năng của các hệ cơ quan sau: hệ vận động, tiệu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thần kinh.

Câu 2. Hệ tiêu hoá gồm những cơ quan nào? Cơ quan nào quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 3. Vì sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn chuyển được qua tĩnh mạch về tim?

Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM:(5 điểm)

Câu 1.

Những câu đúng: 1, 4, 6, 7, 10, 11, 12.

Những câu sai: 2, 3, 5, 8, 9.

Câu 2.

1 – D

2 – B

3 – D

4 – A


1. 

Đáp án: D

Tâm thất phải bơm máu cho động mạch phổi đi trao đổi khí ở phổi.

2. 

Đáp án: B

Ion Ca2+ tích cực tham gia chuyển hóa chất tơ máu thành tơ máu. Tơ máu kết mạng lưới ôm giữ các tế bào máu => cục máu đông

3. 

Đáp án: D

Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể.

4.

Đáp án: A

Sản phẩm cuối cùng được tạo ra ở ruột non sau khi kết thúc biến đổi hoá học là đường đơn, axit amin, glicerin, axit béo.

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1. Trình bày chức năng của các hệ cơ quan sau: hệ vận động, tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thần kinh. (1.5đ – mỗi chức năng đúng = 0.25đ)

Hệ cơ quan

Chức năng của hệ cơ quan

Hệ vận động

Giúp cơ thể di chuyển trong. không gian, thực hiện được các động tác lao động.

Hệ tiêu hoá

Biển đổi thức ăn thành những chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và thải chất bã ra ngoài.

Hệ tuần hoàn

Vận chuyển các chất dinh dưỡng, ôxi và các hoocmôn đến từng tế bào và vận chuyến chất thải, CO2 để đưa ra ngoài cơ thể.

Hệ hô hấp

Đưa O2 từ không khí vào phổi và thải CO2 ra ngoài

Hệ bài tiết

Lọc từ máu những chất thừa có hại cho cơ thể để thải ra ngoài.

Hệ thần kinh

Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.


Câu 2. (2.5đ)

* Hệ tiêu hoá gồm ống tiêu hoá và tuyến tiêu hóa (1đ)

- Ống tiêu hoá gồm: khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.

- Tuyến tiêu hoá: nước bọt, gan, tuỵ, dịch vị, dịch ruột.

* Ruột non là cơ quan quan trọng nhất vì: (1.5đ)

- Thức ăn xuống đến ruột non được biến đổi về mặt hoá học là chủ yểu.

- Ở ruột non nhờ có các tuyến tiêu hoá hỗ trợ như gan, tụy, các tuyến ruột nên ở ruột non có đủ các loại enzim phân giải, biến đổi hoàn toàn các phân tử phức tạp của thức ăn (gluxit, lipit, prôtêin) mà các phần trên ống tiêu hoá chưa biến đối hoặc biến đổi chưa hoàn toàn.

- Đông thời ruột non có cấu tạo phức tạp, đảm nhận chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng, nước, muối khoáng.

Câu 3. (1đ)

Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là vì ngoài huyết áp còn có:

- Co bóp của các cơ quanh thành mạch

- Sức hút của lồng ngực khi hít vào

- Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra.

- Van 1 chiều

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bộ đề thi năm học 2021 - 2022 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 9 khác