Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

Với Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất, chọn lọc giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi Học kì 2 Vật lí 7.

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Chọn và khoanh vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất!

Câu 1. Cách nào sau đây có thể làm thước nhựa nhiễm điện?

A. Đưa thước nhựa vào cực dương của nguồn điện. 

B. Hơ nóng thước nhựa.

C. Cọ xát thước nhựa vào vải khô. 

D. Phơi thước nhựa ở ngoài nắng.

Câu 2. Vật nào dưới đây có thể gây ra tác dụng từ?

A. Mảnh nilon được cọ xát mạnh.                     

B. Sợi dây cao su có hai đầu nối với hai cực của pin.

C. Một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua.    

D. Một pin còn mới đặt riêng trên bàn.

Câu 3. Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo hiệu điện thế?

A. Vôn kế.

B. Ampe kế.

C. Đồng hồ.                    

D. Lực kế.

Câu 4. Quy ước nào sau đây là đúng?

A. Chiều dòng điện là chiều đi từ cực âm của nguồn điện qua vật dẫn tới cực dương của nguồn điện.

B. Chiều dòng điện là chiều đi từ cực dương của nguồn qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện.

C. Cực dương của nguồn điện là cực xuất phát của các electron khi mắc nguồn với dụng cụ tiêu thụ điện thành mạch kín.

D. Cực âm của nguồn điện là cực đến của các electron khi mắc nguồn với dụng cụ tiêu thụ điện thành mạch kín.

Câu 5. M là vật nhiễm điện nhưng chưa biết rõ nhiễm điện tích (+) hay nhiễm điện tích (-). Khi đưa vật M tới gần vật N thì thấy hai vật đẩy nhau. Hỏi vật N đang ở trong trạng thái nào dưới đây?

A. Nhiễm điện tích (+)

B. Nhiễm điện tích (-)

C. Nhiễm điện tích (+) hoặc (-)

D. Không nhiễm điện.

Câu 6. Nên chọn Ampe kế nào dưới đây để đo cường độ dòng điện trong khoảng 0,5 A tới 1 A chạy qua quạt điện?

A. GHĐ: 2 A – ĐCNN: 0,2 A.

B. GHĐ: 500 mA – ĐCNN: 10 mA.

C. GHĐ: 200 mA – ĐCNN: 5 mA.

D. GHĐ: 1,5 A – ĐCNN: 0,1 A.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1. (3 điểm) Người ta sử dụng ấm điện để đun nước. Hãy cho biết:

a) Nếu còn nước trong ấm thì nhiệt độ cao nhất của ấm là bao nhiêu độ?

b) Nếu vô ý để quên, nước trong ấm cạn hết thì có sự cố gì xảy ra? Vì sao?

Bài 2. (2 điểm) Hãy đổi các đơn vị sau:

a) 230 mA = ………………A.

b) 12 μA = ………………..mA.

c) 1,23 mA =………………μA.

d) 0,099 A =………………..mA.

Bài 3. (2 điểm) Vào những ngày thời tiết khô ráo, lau chùi gương soi, kính của số hay màn hình tivi bằng khăn bông khô thì vẫn thấy có bụi vải bám vào chúng. Giải thích tại sao?

----------HẾT---------

 Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Chọn và khoanh vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất!

Câu 1. Vật bị nhiễm điện không có khả năng hút các vật nào dưới đây?

A. Ống nhôm treo bằng sợi chỉ.

C. Ống giấy treo bằng sợi chỉ.

B. Vật nhiễm điện trái dấu với nó.

D. Vật nhiễm điện cùng dấu với nó.

Câu 2. Vật chất được cấu tạo bởi các nguyên tử. Nguyên tử gồm

A. hạt nhân ở giữa mang điện tích âm.

B. hạt nhân không mang điện tích.

C. hạt nhân mang điện tích dương, các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân.

D. hạt nhân ở giữa mang điện tích dương, lớp vỏ không mang điện.

Câu 3. Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng, thậm chí có thể gây chết người là do

A. tác dụng sinh lí của dòng điện.

B. tác dụng hóa học của dòng điện.

C. tác dụng từ của dòng điện.

D. tác dụng nhiệt của dòng điện.

Câu 4. Một vật trung hòa (vật chưa nhiễm điện) bị mất bớt electron sẽ trở thành

A. vật trung hòa.

B. vật nhiễm điện dương (+).

C. vật nhiễm điện âm (-).

D. không xác định được vật nhiễm điện (+) hay (-).

Câu 5. Các bóng đèn điện trong gia đình được mắc song song không phải vì lí do nào dưới đây?

A. Vì tiết kiệm được số đèn cần dùng.

B. Vì các bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức.

C. Vì có thể bật, tắt các đèn độc lập với nhau.

D. Vì khi một bóng đèn bị hỏng thì các bóng còn lại vẫn sáng.

Câu 6. Cho một nguồn điện 12 V và hai bóng đèn giống nhau có ghi 6 V. Để mỗi đèn đều sáng bình thường thì phải mắc mạch điện như thế nào?

A. Lần lượt nối hai đầu mỗi bóng đèn với hai cực của nguồn.

B. Hai bóng đèn mắc song song vào hai cực của nguồn.

C. Hai bóng đèn mắc nối tiếp vào hai cực của nguồn.

D. Không có cách mắc nào để cả hai đèn sáng bình thường.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1. (2 điểm) Trên một bóng đèn có ghi 6 V. Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U1 = 4 V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5 V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I2.

a) Hãy so sánh I1 và I2. Giải thích?

b) Phải đặt giữa hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Vì sao?

Bài 2. (2 điểm) a) Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo các tấm kim loại nhiễm điện ở trên cao. Việc làm này có tác dụng gì?

b) Hãy nêu phương pháp mạ vàng cho một chiếc huy hiệu bằng kim loại. Phải chọn dung dịch nào? Điện cực dương là chất gì? Điện cực âm là vật gì?

Bài 3. (3 điểm) Có hai bóng đèn Đ1 và Đ2; ba công tắc K1, K2, K3 và một nguồn điện. Hãy mắc một mạch điện thỏa mãn đủ các yêu cầu sau:

- Khi muốn đèn Đ1 sáng, chỉ đóng công tắc K1.

- Khi muốn đèn Đ2 sáng, chỉ đóng công tắc K2.

- Khi muốn đèn Đvà đèn Đ2 cùng sáng, chỉ đóng công tắc K3.

----------HẾT---------

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Chọn và khoanh vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất!

Câu 1. Có 2 quả cầu cùng kích thước, nhiễm điện loại khác nhau. Giữa chúng có tác dụng gì?

A. Hút nhau.

B. Đẩy nhau.

C. Có lúc đẩy có lúc hút nhau.

D. Không có lực tác dụng.

Câu 2. Đơn vị đo cường độ dòng điện là

A. Niutơn (N).

B. Ampe (A).

C. Đêxiben (dB).

D. Héc (Hz).

Câu 3. Trong y học, người ta dùng điện để châm cứu chữa bệnh dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

A. Tác dụng nhiệt.

B. Tác dụng từ.

C. Tác dụng sinh lí.                                 

D. Tác dụng hóa học.

Câu 4. Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện, người ta chế tạo các thiết bị dùng trong sinh hoạt hàng ngày như

A. điện thoại, quạt điện.

B. mô tơ điện, máy bơm nước.

C. bàn là, bếp điện.

D. máy hút bụi, nam châm điện.

Câu 5. Hiện tượng sấm chớp khi trời mưa là do

A. va chạm giữa những đám mây. 

B. thần sấm, thần chớp tạo nên.

C. sự nhiễm điện do cọ xát những đám mây với không khí.     

D. tự nhiên xảy ra.

Câu 6. Nếu sơ ý chạm vào dây dẫn có dòng điện đi qua cơ thể sẽ làm cho

A. tim ngừng đập.                             

B. vơ bị co giật.

C. ngạt thở, thần kinh tê liệt.             

D. cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 7. Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào?

A. Dòng điện qua bóng đèn pin có cường độ 0,35 A.

B. Dòng điện qua đèn điốt phát quang có cường độ 12 mA.

C. Dòng điện qua nam châm điện có cường độ 0,8 A.

D. Dòng điện qua bóng đèn xe máy có cường độ 1,2 A.

Câu 8. Kí hiệuBộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất để chỉ dụng cụ nào của mạch điện?

A. Bóng đèn.

B. Công tắc.

C. Vôn kế. 

D. Ampe kế.

PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1. (1 điểm) Vào những ngày thời tiết khô hanh, khi chải đầu bằng lược nhựa, ta thấy các sợi tóc như bị dựng đứng lên. Hãy giải thích tại sao?

Bài 2. (2 điểm) Trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 gọi là U1, hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 gọi là U2.

Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

a) So sánh các hiệu điện thế U1 và U2?

b) Biết cường độ dòng điện chạy trong mạch chính I = 0,54 A, cường độ dòng điện I1 đi qua đèn Đ1 lớn gấp đôi cường độ dòng điện I2 đi qua đèn Đ2. Tính I1, I2?

Bài 3. (3 điểm) a) Vẽ sơ đồ mạch điện  gồm 1 nguồn điện (pin); 2 bóng đèn mắc nối tiếp; 1 ampe kế đo mạch chính; một vôn kế đo hiệu điện thế bóng đèn thứ hai; 1 công tắc và vẽ chiều dòng điện trong mạch khi công tắc đóng?

b) Cho I = 3 A tính I1 và I2?

c) Cho U = 6 V ; U2 = 3,5 V. Tính U1?

----------HẾT---------

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Chọn và khoanh vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất!

Câu 1. Nếu sơ ý để cho dòng điện đi qua cơ thể người thì tác dụng sinh lý của dòng điện sẽ làm cho cơ thể người xảy ra hiện tượng nào dưới đây?

A. Cơ thể người phát sáng.

B. Cơ thể người hút được sắt.

C. Làm ngạt thở và thần kinh bị tê liệt.

D. Nóng lên và phát sáng.

Câu 2. Các vật nhiễm………….thì đẩy nhau.

A. điện tích cùng loại

B. điện tích khác loại

C. cùng điện tích dương

D. cùng điện tích âm

Câu 3. Trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng không?

A. Giữa hai cực của một pin còn mới khi chưa mắc vào mạch.

B. Giữa hai cực của một pin là nguồn điện trong mạch kín.

C. Giữa hai đầu bóng đèn có ghi 220 V khi chưa mắc vào mạch. 

D. Giữa hai đầu bóng đèn đang sáng.

Câu 4. Kí hiệuBộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhấtđể chỉ dụng cụ nào của mạch điện ?

A. Bóng đèn.

B. Công tắc.

C. Vôn kế. 

D. Ampe kế.

Câu 5. Thiết bị nào sau đây là nguồn điện?

A. Quạt máy.       

B. Acquy.       

C. Bếp lửa.        

D. Đèn pin.

Câu 6. Phát biểu nào dưới đây sai?

A. Mạch điện kín là mạch gồm các thiết bị điện nối kín hai đầu với nhau.

B. Mạch điện kín là mạch nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện.

C. Muốn mắc một mạch điện kín thì phải có nguồn điện và các thiết bị dùng điện cùng dây nối.

D. Mỗi nguồn điện đều có hai cực, dòng điện chạy trong mạch kín nối liền các thiết bị điện với hai cực nguồn điện.

Câu 7. Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

A. Tác dụng nhiệt.

B. Tác dụng phát sáng.

C. Tác dụng nhiệt và phát sáng.

D. Một tác dụng khác.

Câu 8. Yếu tố không cần thiết phải kiểm tra khi sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế là:

A. Kích thước của vôn kế.

B. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của vôn kế.

C. Cách mắc vôn kế trong mạch.

D. Kim chỉ tại vạch số 0 của vôn kế.

PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1. (2 điểm) Nêu 4 nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện? Nếu có trường hợp có một bạn bị điện giật em phải làm gì để giúp bạn thoát khỏi nguy hiểm? 

Bài 2. (2 điểm) Trên một bóng đèn có ghi 6 V. Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U1 = 4 V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5 V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I2.

a) Hãy so sánh I1 và I2. Giải thích?

b) Phải đặt giữa hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Vì sao?

Bài 3. (2 điểm) Cho một bình điện phân chứa dung dịch đồng sunphat. Dòng điện chạy qua trong 5 phút đầu thì lượng đồng bám trên cực âm là 0,15 g. Tính lượng đồng bám trên cực âm khi có dòng điện như thế chạy qua trong thời gian 1 giờ? 

----------HẾT---------

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Chọn và khoanh vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất!

Câu 1. Hai vật nhiễm điện khác loại đặt gần nhau thì giữa chúng có loại lực nào?

A. Lực căng dây.

B. Lực kéo.             

C. Lực đẩy.                    

D. Lực hút.

Câu 2. Ta không gọi chiều chuyển động có hướng của điện tích là chiều của dòng điện mà quy ước gọi: “Chiều từ cực dương qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện là chiều dòng điện”, vì

A. điện tích dương bị cực dương đẩy, cực âm hút.

B. cực dương của nguồn tích điện dương.

C. hạt chuyển dời tạo ra dòng điện là điện tích dương.

D. trong một dòng điện đồng thời có thể có cả điện tích âm và điện tích dương chuyển dời ngược chiều nhau, nên phải quy ước một chiều làm chiều dòng điện.

Câu 3. Trên một cầu chì có ghi 1 A. Con số này có ý nghĩa gì?

A. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1 A trở lên thì cầu chì sẽ đứt.

B. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1 A. 

C. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1 A. 

D. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1 A. 

Câu 4. Khi mắc bóng đèn vào hiệu điện thế thấp hơn hiệu điện thế định mức không nhiều lắm thì bóng đèn sẽ hoạt động như thế nào?

A. Sáng yếu hơn bình thường.

B. Sáng mạnh hơn bình thường.

C. Bị hỏng vì dây tóc nóng chảy và bị đứt.

D. Cháy sáng bình thường.

Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải là của mạch điện gồm hai đèn Đ1, Đ2 mắc song song?

A. Hai đèn có hai điểm nối chung.

B. Hiệu điện thế trên hai đèn có giá trị bằng nhau.

C. Nếu hai đèn giống hệt nhau thì sẽ sáng như nhau.

D. Cường độ dòng điện qua hai đèn có giá trị bằng nhau.

Câu 6. Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống.

Dòng điện……chạy qua cơ thể người khi chạm vào mạch điện tại một vị trí ..... của cơ thể.

A. có thể, bất kì nào.

B. có thể, tay, chân.

C. sẽ, trên đầu tóc.

D. không thể, nào đó.

Câu 7. Trong nguyên tử bình thường thì điện tích của hạt nhân so với tổng điện tích âm của các electron là

A. bằng nhau.        

B. lớn hơn.

C. nhỏ hơn.        

D. có lúc lớn, lúc nhỏ.

Câu 8. Kim loại là chất dẫn điện tốt vì

A. trong kim loại có nhiều hạt nhân tự do.

B. trong kim loại có nhiều nguyên tử tự do.

C. trong kim loại có nhiều electron tự do.

D. trong kim loại có nhiều hạt nhân, nguyên tử và electron tự do.

Câu 9. Dòng điện chạy trong mạng điện gia đình là

A. dòng điện không đổi.

B. dòng điện một chiều.

C. dòng điện xoay chiều.

D. dòng điện biến thiên.

Câu 10. Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn dây tóc, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Bóng đèn chỉ nóng lên.

B. Bóng đèn chỉ phát sáng.

C. Bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên.

D. Bóng đèn phát sáng nhưng không nóng lên.

PHẦN II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Bài 1. (2 điểm) Thế nào là hiệu điện thế định mức? Trên dụng cụ điện có ghi số vôn là 5 V thì phải mắc vào nguồn điện như thế nào để đảm bảo an toàn cho dụng cụ điện đó? 

Bài 2. (3 điểm) Cho mạch điện gồm nguồn điện (2 pin), 2 bóng đèn Đ1, Đ2 mắc nối tiếp, 1 ampe kế đo cường độ dòng điện chạy trong mạch, 1 khóa K và dây dẫn.

a) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và vẽ thêm chốt dương (+), chốt âm (-) của ampe kế, chiều dòng điện chạy trong mạch khi công tắc đóng.

b) Biết số chỉ ampe kế là 1,5 A, hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 là UĐ1 = 2,4 V và hiệu điện thế giữa hai đầu cả 2 đèn là U = 4,9 V. Hãy tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 2 (UĐ2)?

----------HẾT---------

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Chọn và khoanh vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất!

Câu 1. Biết cường độ dòng điện định mức của một bếp điện là 4,5 A. Cho các dòng điện có các cường độ sau đây chạy qua bếp, hỏi với cường độ dòng điện nào thì dây may so của bếp sẽ đứt?

A. 4,5 A.          

B. 4,3 A.         

C. 3,8 A.         

D. 5,5 A.

Câu 2. Tác hại nào sau đây không phải do hiện tượng đoản mạch gây ra?

A. Làm cường độ dòng điện trong mạch tăng vọt.

B. Làm hỏng, cháy vỏ bọc cách điện của dây dẫn.

C. Làm cho số chỉ trên công tơ tăng vọt.

D. Làm cháy các vật gần chỗ bị đoản mạch.

Câu 3. Một vật như thế nào thì gọi là trung hòa về điện?

A. Vật có tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.

B. Vật nhận thêm một số electron.

C. Vật được cấu tạo bởi các nguyên tử trung hòa về điện.

D. Vật nhận thêm một số điện tích dương.

Câu 4. Tia chớp là do các điện tích chuyển động rất nhanh qua không khí tạo ra. Trong trường hợp này không khí tại đó

A. tạo thành dòng điện.        

B. phát sáng.

C. trở thành vật liệu dẫn điện.        

D. nóng lên.

Câu 5. Dòng điện cung cấp bởi pin hay acquy có chiều

A. không xác định.       

B. của dây dẫn điện.

C. thay đổi.        

D. không đổi.

Câu 6. Trong một mạch điện kín, để có dòng điện chạy trong mạch thì trong mạch điện nhất thiết phải có bộ phận nào sau đây?

A. Cầu chì.        

B. Bóng đèn.        

C. Nguồn điện.        

D. Công tắc.

Câu 7. Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có tác dụng nhiệt, vừa có tác dụng phát sáng?

A. Thanh nung của nồi cơm điện.

B. Rađiô (máy thu thanh).

C. Điôt phát quang (đèn LED).

D. Ruột ấm điện.

Câu 8. Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?

A. Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ.

B. Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.

C. Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi.

D. Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau.

Câu 9. Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?

A. 1,28 A = 1280 mA. 

B. 32 mA = 0,32 A. 

C. 0,35 A = 350 mA. 

D. 425 mA = 0,425 A. 

Câu 10. Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu ổ cắm điện trong nhà, ta phải chỉnh trên vôn kế có giới hạn đo:

A. Điện một chiều (DC), GHĐ bằng 220 V.

B. Điện xoay chiều (AC), GHĐ nhỏ hơn 220 V.

C. Điện một chiều (DC), GHĐ lớn hơn 220 V.

D. Điện xoay chiều (AC), GHĐ lớn hơn 220 V.

PHẦN II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Bài 1. (3 điểm) Cho mạch điện gồm: 1 nguồn điện 2 pin nối tiếp; khóa K đóng; 2 đèn Đ1, Đ2 mắc nối tiếp với nhau.

a) Vẽ sơ đồ mạch điện? Vẽ chiều dòng điện?

b) Cho cường độ dòng điện chạy qua đèn Đlà 1,5 A. Hỏi cường độ dòng điện qua đèn Đ2 và toàn mạch là bao nhiêu?

c) Cho hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 là 3 V, hiệu điện thế toàn mạch là 10 V. Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 là bao nhiêu? 

Bài 2. (2 điểm) Tại sao vào những ngày hanh khô, khi chải tóc bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra?

----------HẾT---------

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 7)

Chọn và khoanh vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất!

Câu 1. Trong các quá trình sau, quá trình nào không ứng dụng tác dụng hóa học của dòng điện?

A. Sơn tĩnh điện.

B. Mạ kim loại.

C. Sạc pin.

D. Nạp điện cho bình acquy.

Câu 2. Chọn phát biểu sai trong các câu sau:

A. Mọi đèn điện phát sáng đều do dòng điện chạy qua làm chúng nóng tới nhiệt độ cao.

B. Bóng đèn của bút thử điện phát sáng khi có dòng điện chạy qua chất khí ở trong khoảng giữa hai đầu dây bên trong đèn.

C. Vonfram được dùng làm dây tóc của bóng đèn vì nó là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao.

D. Đèn điôt phát quang (đèn LED) chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định.

Câu 3. Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây?

A. Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.

B. Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.

C. Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.

D. Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.

Câu 4. Dùng ampe kế có giới hạn đo 5 A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất. Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị chỉ ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện đo được là

A. 32 A.       

B. 0,32 A.       

C. 1,6 A.       

D. 3,2 A.

Câu 5. Trong các sơ đồ mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, sơ đồ mạch điện nào không đúng?

Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

Câu 6. Cọ xát hai thước nhựa cùng loại như nhau bằng mảnh vải khô. Đưa hai thước nhựa này lại gần nhau thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây?

Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

A. Chúng hút nhau. 

B. Chúng đẩy nhau.     

C. Chúng không hút cũng không đẩy nhau.

D. Lúc đầu chúng hút nhau, sau đó đẩy nhau.

Câu 7. Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt thì cuộn dây dẫn này có thể hút các vật nào dưới đây?

A. Các vụn giấy.

B. Các vụn sắt.

C. Các vụn đồng.

D. Các vụn nhôm.

Câu 8. Trong các vật dưới dây, vật nào là vật dẫn điện?

A. Cành cây khô.       

B. Một đoạn ruột bút chì.

C. Một đoạn dây nhựa.   

D. Thanh thuỷ tinh.

Câu 9. Tác dụng phát sáng của dòng điện được ứng dụng để

A. chế tạo bóng đèn.  

B. chế tạo nam châm.   

C. mạ điện.    

D. chế tạo quạt điện.

Câu 10. Dòng điện chạy qua dụng cụ nào sau đây gây ra tác dụng nhiệt vô ích?

A. Quạt điện.       

B. Bàn là điện.             

C. Bếp điện.               

D. Nồi cơm điện. 

Câu 11. Việc làm không đảm bảo an toàn về điện là

A. sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện.

B. lắp cầu dao tự động để bảo vệ mạng điện.

C. ngắt cầu dao điện khi cần lắp đặt các thiết bị dùng điện.

D. sử dụng dây chì có tiết diện lớn để tránh bị đứt cầu chì.

Câu 12. Một bóng đèn ghi 3V. Bóng đèn này được mắc vào hiệu điện thế nào sau để nó sáng bình thường?

A. U = 1,5 V.                    

B. U = 2 V.                   

C. U = 2,5 V.                    

D. U = 3 V.

Câu 13. Dụng cụ đo hiệu điện thế là

A. Ampe kế.                  

B. Vôn kế.                

C. Giác kế.                     

D. Nhiệt kế.

Câu 14. Trong y học, người ta dùng điện để châm cứu chữa bệnh dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

A. Tác dụng nhiệt.

B. Tác dụng từ.

C. Tác dụng sinh lí.                              

D. Tác dụng hóa học.

Câu 15. Vật nhiễm điện dương là vật

A. thừa electron.                                                                    

B. thiếu electron.

C. bình thường về electron.                                                     

D. có thể thiếu hoặc thừa electron.

Câu 16. Cường độ dòng điện giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp có giá trị là

A. I = I= I2

B. I = I1 – I2

C. I = I+ I2

D. I =  I1 : I2

Câu 17. Để đảm bảo an toàn, ta chỉ được làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế

A. dưới 40V.                  

B. dưới 50V.               

C. dưới 60V.                 

D. dưới 70V.                                             

Câu 18. Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?

A. Cường độ dòng điện càng lớn thì đèn càng sáng.

B. Độ sáng của đèn phụ thuộc vào cường độ dòng điện.

C. Cường độ dòng điện quá nhỏ thì đèn không sáng.

D. Đèn không sáng có nghĩa là cường độ dòng điện bằng không.

Câu 19. Cho mạch điện như sơ đồ hình bên dưới. Biết rằng khi công tắc đóng, đèn sáng. Hỏi khi công tắc ngắt thì giữa hai điểm nào có hiệu điện thế (khác không)?

Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

A. Giữa hai điểm A và B.

B. Giữa hai điểm E và C.

C. Giữa hai điểm D và E.

D. Giữa hai điểm A và D.

Câu 20. Đặc điểm nào sau đây không phải là của mạch điện gồm hai đèn Đ1, Đ2 mắc song song?

A. Hai đèn có hai điểm nối chung.

B. Hiệu điện thế trên hai đèn có giá trị bằng nhau.

C. Nếu hai đèn giống hệt nhau thì sẽ sáng như nhau.

D. Cường độ dòng điện qua hai đèn có giá trị bằng nhau.

----------HẾT---------

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 8)

Chọn và khoanh vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất!

Câu 1. Trong một đoạn dây điện, phần nào của dây là chất dẫn điện?

A. Phần vỏ nhựa của dây.

B. Phần đầu của đoạn dây.

C. Phần cuối của đoạn dây.

D. Phần lõi của dây.

Câu 2. Chuông điện hoạt động là do

A. tác dụng nhiệt của dòng điện.

B. tác dụng từ của thỏi nam châm (nam châm vĩnh cửu) gắn trong chuông điện.

C. tác dụng từ của dòng điện.

D. tác dụng hút và đẩy của các vật bị nhiễm điện.

Câu 3. Để mạ kẽm cho một cuộn dây thép cần phải làm gì?

A. Ngâm cuộn dây thép trong dung dịch muối kẽm rồi đun nóng dung dịch.

B. Nối cuộn dây thép với cực âm của nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối kẽm và đóng mạch cho dòng điện chạy qua dung dịch một thời gian.

C. Ngâm cuộn dây trong dung dịch muối kẽm rồi cho dòng điện chạy qua dung dịch này.

D. Nối cuộn dây thép với cực dương nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối kẽm và cho dòng điện chạy qua dung dịch.

Câu 4. Giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với cơ thể người là

A. 30 V và 100 mA.

B. 40 V và 100 mA.

C. 50 V và 70 mA.

D. 40 V và 70 mA.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguồn điện?

A. Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch điện kín.

B. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.

C. Nguồn có hai cực là cực âm và cực dương.

D. Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở hai cực của nó.

Câu 6. Một đoạn mạch gồm hai bóng đèn Đ1, Đ2 mắc song song hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn có giá trị tương ứng là U1, U2. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị là

A.U = U1– U2

B. U = U=U2

C. U = U1 + U2

D. U = U1: U2

Câu 7. Trong các sơ đồ mạch điện dưới đây, vôn kế được mắc đúng trong sơ đồ nào?

Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

Câu 8. Thế nào là hiện tượng đoản mạch?

A. Khi dây điện bị đứt.

B. Khi hai cực của nguồn bị nối tắt.

C. Khi dây dẫn điện quá ngắn.

D. Cả ba trường hợp trên đều đúng.

Câu 9. Vì sao dòng điện có thể đi qua cơ thể người?

A. Vì người là vật dẫn.

B. Vì người là chất bán dẫn.

C. Vì cơ thể người cho các điện tích đi theo một chiều.

D. Vì trong người có điện tích dễ dàng dịch chuyển từ đầu xuống chân.

Câu 10. Vì sao dây điện thường dùng để mắc đèn, quạt, … phải tách riêng hai lõi?

A. Để trang trí dây cho đẹp.

B. Để tiết kiệm dây dẫn.

C. Để tránh chập điện.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 11. Khi cọ xát một thanh sắt với len, dạ, nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Sau khi cọ xát, thanh sắt nhiễm điện dương.

B. Sau khi cọ xát, thanh sắt nhiễm điện âm.

C. Sau khi cọ xát, mảnh len dạ nhiễm điện dương.

D. Sau khi cọ xát, thu được hai vật trung hòa về điện.

Câu 12. Dòng điện đang chạy trong vật nào dưới đây?

A. Một mảnh nilong đã được cọ xát.

B. Máy tính bỏ túi đang hoạt động.

C. Chiếc pin tròn đặt trên bàn.

D. Dòng điện trong gia đình khi không sử dụng bất kì một thiết bị điện nào.

Câu 13. Có hai bóng đèn 1 và 2 được mắc song song với nhau và nối với nguồn điện, nếu bóng đèn 2 bị đứt dây tóc thì

A. bóng đèn 1 cũng bị đứt dây tóc theo.

B. độ sáng của bóng đèn 1 tăng lên.

C. bóng đèn 1 không sáng do mạch hở.

D. bóng đèn 1 vẫn sáng bình thường.

Câu 14. Đồng hồ điện tử (dùng pin, có kim quay) hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện?

A. Tác dụng nhiệt.

B. Tác dụng từ.

C. Tác dụng hóa học.

D. Tác dụng phát sáng.

Câu 15. Bóng đèn pin có ghi 3 V được mắc vào mạch điện. Nhận xét nào sau đây sai?

A. Hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 3 V.

B. Bóng đèn hoạt động ở hiệu điện thế thấp hơn 3 V sẽ mau hỏng.

C. Bóng đèn hoạt động ở hiệu điện thế 3 V thì đèn sẽ sáng bình thường.

D. Bóng đèn hoạt động ở hiệu điện thế lớn hơn 3 V có thể bị hỏng.

Câu 16. Ampe kế là dụng cụ để đo

A. cường độ dòng điện.

B. hiệu điện thế.

C. công suất điện.

D. điện trở.

Câu 17. Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do

A. tác dụng sinh lí của dòng điện.

B. tác dụng hóa học của dòng điện.

C. tác dụng từ của dòng điện.

D. tác dụng nhiệt của dòng điện.

Câu 18. Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

A. Tác dụng nhiệt.

B. Tác dụng phát sáng.

C. Tác dụng nhiệt và phát sáng.

D. Một tác dụng khác.

Câu 19. Kim loại là chất dẫn điện tốt vì

A. trong kim loại có nhiều hạt nhân tự do.

B. trong kim loại có nhiều nguyên tử tự do.

C. trong kim loại có nhiều electron tự do.

D. trong kim loại có nhiều hạt nhân, nguyên tử và electron tự do.

Câu 20. Một đoạn mạch gồm hai bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc song song. Cường độ dòng điện qua hai đèn lần lượt là 0,3 A và 0,4 A. Cường độ dòng điện mạch chính là

A. I = 0,1 A.       

B. I = 0,7 A.       

C. I = 0,35 A.       

D. I = 0,4 A.

----------HẾT---------

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 9)

Bài 1. (2 điểm) Mô tả hai hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát?

Bài 2. (2 điểm) a) Hãy giải thích tại sao khi thấy người bị điện giật, tuyệt đối không được chạm trực tiếp vào người đó?

b) Bản thân em cần phải làm gì để cứu người cấp tốc khi thấy người bị điện giật?

Bài 3. (3 điểm) Một mạch điện gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế U, một công tắc chung cho hai bóng đèn mắc nối tiếp. Biết cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 là IĐ2 = 1,5 A. 

a) Vẽ sơ đồ của mạch điện, xác định chiều dòng điện? 

b) Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1?

c) Biết U1 = U2 = 12V. Tính hiệu điện thế U của nguồn điện?                                                                                                                   

Bài 4. (3 điểm) Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 3 pin mắc nối tiếp, ba bóng đèn (Đ1, Đ2, Đ3), hai khóa K1, K2 và một số dây nối, sao cho thỏa mãn các yêu cầu sau:

K1 đóng, K2 mở: chỉ có đèn Đ2 và Đ3 sáng.

K1 mở, K2 đóng: chỉ có đèn Đ1 sáng.

K1, K2 đóng: cả ba đèn đều không sáng.

----------HẾT---------

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 10)

Bài 1. (2 điểm)Trong các vật nhiễm điện cũng có các điện tích chuyển động, tại sao không tạo ra dòng điện?

Bài 2. (1,5 điểm) Nêu 2 ứng dụng thực tế về tác dụng sinh lý của dòng điện mà em biết.

Bài 3. (1,5 điểm) Em hãy nêu quy ước về hai loại điện tích?

Bài 4. (3 điểm) Cho hai bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc nối tiếp vào một nguồn điện mắc nối tiếp (2 cục pin). Khi công tắc K đóng thì vôn kế V chỉ hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 5,5 V, vôn kế Vchỉ hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2 là U2 = 3 V và ampe kế A chỉ cường độ dòng điện trong đoạn mạch là I = 9,5 mA.

a) Vẽ sơ đồ mạch điện.

b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn?

c) Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu bóng đèn Đ1?

Bài 5. (2 điểm) Vẽ sơ đồ thiết kế mạch điện gồm một công tắc điều khiển hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 6 V vào nguồn điện dùng hai pin (loại 3 V) để đèn sáng bình thường?

----------HẾT---------

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 11)

Bài 1. (1,5 điểm) Tại sao ở các xe chở xăng dầu thường có một đoạn dây xích thả xuống mặt đường?

Bài 2. (2 điểm) Muốn đo hiệu điện thế 2 đầu dụng cụ điện ta dùng dụng cụ gì? Nêu cách mắc dụng cụ này trong mạch điện.

Bài 3. (4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Ampe kế chỉ 0,54A, hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 là U12 = 4,5V và hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 là U23 = 2,5V.

Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

a) Điền chốt dương, âm của ampe kế vào hình vẽ.

b) Cường độ dòng điện qua đèn Đ1 và Đ2 là bao nhiêu?

c) Tính hiệu điện thế U13 giữa hai đầu ngoài cùng của hai đèn Đ1 và Đ2?

d) Nếu 1 trong 2 bóng đèn này bị cháy,bóng còn lại sẽ sáng như thế nào ? 

Bài 4. (2,5 điểm) Dùng thanh thủy tinh cọ xát với lụa, thanh êbônít cọ xát vào lông thú. Sau đó đặt gần nhau sẽ có hiện tượng 2 thanh hút nhau. Vậy thanh êbônít sau khi cọ xát vào lông thú nhiễm điện gì? Lông thú lúc đó có bị nhiễm điện không? Giải thích tại sao?            

----------HẾT---------

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Vật lí lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 12)

Bài 1. (2 điểm) Dùng một thanh thủy tinh đã được nhiễm điện đưa đến gần quả cầu kim loại treo trên giá. Ta thấy ban đầu quả cầu bị hút về thanh thủy tinh, sau khi quả cầu chạm vào thanh thủy tinh thì nó lại bị đẩy ra. Em hãy giải thích tại sao?

Bài 2. (2 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 50A = …. mA.

b) 120mA = … A.

c) 60mV = …. V.

d) 150mV = …kV.

Bài 3. (3 điểm) Cho hình vẽ như bên dưới

Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

a) Đây là mặt số của dụng cụ đo nào? Vì sao em biết?

b) Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo này?

c) Ghi giá trị đo của dụng cụ đo này ứng với vị trí của kimchỉ thị trên hình?

Bài 4. (3 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó vôn kế chỉ U = 3 V, ampe kế A chỉ 0,6 A, ampe kế A1 chỉ 0,32 A.

Bộ 12 Đề thi Vật lí lớp 7 Học kì 2 năm 2022 tải nhiều nhất

a) Tìm số chỉ của ampe kế A2?

b) Tìm hiệu điện thế U1, U2 tương ứng ở hai đầu mỗi bóng đèn?

c) Nếu đèn Đ1 bị hỏng thì ampe kế A chỉ 0,38 A. Hỏi khi đó số chỉ của ampe kế A2 là bao nhiêu? 

----------HẾT---------

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bộ đề thi năm học 2021 - 2022 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 9 khác