(Ôn thi Viên chức Tiểu học) Tóm tắt ôn thi Kiến thức chung Viên chức Tiểu học năm 2026
Tóm tắt ôn thi Kiến thức chung Viên chức Tiểu học năm 2026 có đáp án chi tiết trong bộ tài liệu ôn thi Viên chức Tiểu học Vòng 1 giúp bạn ôn luyện để tự tin bước vào kì thi tuyển Viên chức Tiểu học.
(Ôn thi Viên chức Tiểu học) Tóm tắt ôn thi Kiến thức chung Viên chức Tiểu học năm 2026
Chỉ từ 700k mua trọn bộ Tài liệu ôn thi Viên chức Giáo viên Tiểu học năm 2026 bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Tóm tắt Chương III, IV, V Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 Ban hành Điều lệ trường Tiểu học
Chương III: Tổ chức hoạt động giáo dục (Điều 17 đến Điều 25)
Chương III quy định về các hoạt động giáo dục cốt lõi tại trường tiểu học, bao gồm chương trình học, tài liệu, các hoạt động ngoại khóa, công tác phổ cập, quản lý hồ sơ và truyền thông.
Điều 17. Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục
1. Thực hiện Chương trình và Kế hoạch: Trường Tiểu học thực hiện chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) ban hành và thực hiện kế hoạch thời gian năm học do Bộ GD&ĐT hướng dẫn, phù hợp với điều kiện địa phương.
2. Kế hoạch Giáo dục Nhà trường: Căn cứ chương trình của Bộ GD&ĐT, nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục.
3. Báo cáo và Điều chỉnh: Kế hoạch giáo dục nhà trường hằng năm phải báo cáo cấp có thẩm quyền.
4. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch: Kế hoạch cần bổ sung các nội dung giáo dục đáp ứng nhu cầu người học và nội dung giáo dục của địa phương. Kế hoạch cũng cần áp dụng các phương pháp như giáo dục tiên tiến trong nước và ngoài nước phù hợp với điều kiện thực tiễn. Nhà trường chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng và xây dựng kế hoạch giáo dục hằng năm.
Điều 18. Sách giáo khoa, thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo và tài liệu giáo dục địa phương
1. Sách giáo khoa (SGK): Trường tiểu học sử dụng SGK do Bộ GD&ĐT ban hành và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lựa chọn. Giáo viên (GV) sử dụng SGK trong quá trình giảng dạy và học tập.
2. Thiết bị dạy học: Thiết bị dạy học phải thực hiện theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành và các thiết bị dạy học khác theo chương trình.
3. Tài liệu tham khảo: Nhà trường tổ chức lựa chọn, trang bị ấn phẩm tham khảo phục vụ cho việc giảng dạy, nghiên cứu của GV. Khuyến khích GV sử dụng các ấn phẩm tham khảo khác để nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, tuyệt đối không được ép buộc học sinh (HS) phải mua tài liệu tham khảo.
4. Tài liệu giáo dục địa phương: Tài liệu này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biên soạn và thẩm định.
Điều 19. Các hoạt động giáo dục
1. Mục tiêu và Hình thức: Các hoạt động giáo dục được tổ chức trong và ngoài lớp học nhằm hình thành phẩm chất, phát triển năng lực.
2. Linh hoạt: Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phải linh hoạt, bao gồm:
o Học tập độc lập, làm việc theo nhóm.
o Học trong lớp với sự hướng dẫn, hỗ trợ của GV.
o Đảm bảo môi trường để HS tự mình thực hiện nhiệm vụ và trải nghiệm thực tế.
3. Hoạt động bổ trợ: Hoạt động giáo dục bổ trợ và ngoài lớp học thông qua thực hành, thí nghiệm, trò chơi, du ngoạn, dự án học tập, câu lạc bộ, tham quan, cắm trại, sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
Điều 20. Phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập
1. Phổ cập và Xóa mù chữ: Nhà trường tham gia xây dựng, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ và đảm bảo giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc tại địa phương.
2. Hòa nhập: Nhà trường thực hiện giáo dục hòa nhập cho HS có hoàn cảnh đặc biệt, HS khuyết tật trong trường tiểu học theo quy định của Luật Người khuyết tật và các quy định về giáo dục hòa nhập do Bộ GD&ĐT ban hành.
Điều 21. Hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục
Hồ sơ quản lý bao gồm:
1. Đối với nhà trường:
● Sổ đăng bộ.
● Học bạ.
● Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
● Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường và kế hoạch hoạt động giáo dục năm học.
● Hồ sơ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
● Hồ sơ phổ cập giáo dục.
● Hồ sơ quản lý tài sản, tài chính.
● Sổ quản lý các văn bản.
● Hồ sơ giáo dục học sinh khuyết tật (nếu có HS khuyết tật học tập).
● Kế hoạch bài dạy.
2. Đối với giáo viên:
● Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ và theo dõi đánh giá kết quả học tập của HS.
● Sổ chủ nhiệm (đối với GV chủ nhiệm).
● Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ trách Đội).
● Đối với tổ chuyên môn, tổ văn phòng: Sổ ghi chép nội dung các hoạt động của tổ.
3. Ứng dụng CNTT: Cán bộ quản lý, GV và nhân viên ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy học.
Điều 22. Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh
1. Đánh giá: Trường tiểu học tổ chức đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HS theo Quy định về đánh giá học sinh tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành (ví dụ, Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT).
2. Hoàn thành chương trình: Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận hoàn thành chương trình.
3. Nghiệm thu và Bàn giao: Trường tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục của HS hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6.
Điều 23, 24, 25: Văn hóa và Hợp tác
1. Giữ gìn, phát huy truyền thống: Trường tiểu học tổ chức giáo dục truyền thống cho cán bộ, GV, NV và HS. Trường có thể có ngày truyền thống.
2. Văn hóa đọc: Xây dựng và phát triển văn hóa đọc, tổ chức cho HS sinh hoạt thư viện tại lớp/trường. Khuyến khích xây dựng thư viện điện tử và thường xuyên bổ sung sách, ấn phẩm tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài.
3. Hợp tác quốc tế: Khuyến khích các nhà trường phát triển các chương trình hợp tác quốc tế phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của nhà trường.
Chương IV: Nhiệm vụ và quyền của giáo viên, nhân viên (Điều 26 đến Điều 32)
Chương IV xác định rõ vai trò, nhiệm vụ, quyền lợi và các quy tắc ứng xử của đội ngũ cán bộ, GV, và NV trong trường tiểu học.
Điều 26. Giáo viên, nhân viên
1. Giáo viên: Làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh.
2. Nhân viên: Làm công tác hỗ trợ, phục vụ công tác giảng dạy, giáo dục học sinh.
Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên
1. Nhiệm vụ chung:
● Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
● Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp, đánh giá).
● Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh.
● Thực hiện đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV.
● Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giảng dạy, học tập.
● Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục.
● Thực hiện phổ cập giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ.
2. Nhiệm vụ cụ thể (GV Chủ nhiệm):
● Chủ động nắm bắt thông tin học sinh của lớp.
● Xây dựng và thực hiện hoạt động giáo dục của lớp.
● Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, người giám hộ, giáo viên tổng phụ trách Đội.
● Tổng hợp nhận xét, đánh giá học sinh cuối kỳ I và cuối năm học; hướng dẫn HS bình bầu và đề nghị khen thưởng; lập danh sách HS lên lớp, HS phải rèn luyện trong kỳ nghỉ hè.
● Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp.
Điều 28. Nhiệm vụ của nhân viên
1. Nhiệm vụ chung: Căn cứ kế hoạch nhà trường, xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác.
2. Thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Điều 29. Quyền của giáo viên, nhân viên
1. Quyền chung:
● Được hưởng tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi.
● Được bảo vệ về nhân phẩm, danh dự, sức khỏe.
● Được cử thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường.
● Được tạo điều kiện nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn.
● Được khen thưởng, tặng danh hiệu thi đua.
2. Quyền của GV Chủ nhiệm:
● Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của HS lớp mình.
● Được quyền cho phép cá nhân HS nghỉ học không quá 03 ngày liên tục.
● Được giảm giờ lên lớp hằng tuần.
Điều 30. Trình độ chuẩn đào tạo, chuẩn nghề nghiệp
1. Trình độ chuẩn của GV tiểu học: Có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên tiểu học.
Điều 31. Hành vi ứng xử, trang phục
1. Hành vi ứng xử, trang phục: Thực hiện theo quy định của ngành và pháp luật.
2. Các hành vi bị nghiêm cấm:
● Xuyên tạc nội dung giáo dục, dạy sai kiến thức.
● Gian lận trong kiểm tra, đánh giá.
● Ép buộc học sinh thực hiện việc không phù hợp với lứa tuổi.
● Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén nội dung giáo dục.
● Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác.
● Hút thuốc, uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.
Điều 32. Khen thưởng và xử lý vi phạm
GV, NV có thành tích được khen thưởng, phong tặng danh hiệu thi đua. Nếu vi phạm Điều lệ, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương V: Nhiệm vụ và quyền của học sinh (Điều 33 đến Điều 38)
Chương V quy định về độ tuổi, nhiệm vụ, quyền lợi và các quy định về hồ sơ, thủ tục chuyển trường, khen thưởng, kỷ luật đối với HS tiểu học.
Điều 33. Tuổi của học sinh tiểu học
1. Tuổi vào lớp Một: Là 06 tuổi và được tính theo năm.
2. Học vượt hoặc học muộn: HS khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em vùng khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập tại Việt Nam, con em người Việt Nam ở nước ngoài có thể vào học lớp Một muộn hơn 03 tuổi.
3. Độ tuổi cao hơn: HS lưu ban, ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, HS dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, HS mới về nước được học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định.
Điều 34. Nhiệm vụ của học sinh
1. Học tập, rèn luyện theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.
2. Thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập.
3. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy, cô giáo, người lớn; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người già, người khuyết tật.
4. Chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản nhà trường, nơi công cộng; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
5. Góp phần vào các hoạt động xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống.
Điều 35. Quyền của học sinh
1. Quyền được học tập:
● Được giáo dục toàn diện, phát huy tốt nhất tiềm năng bản thân.
● Được học tập, lựa chọn trường học hoặc chuyển trường theo quy định.
● HS khuyết tật được học hòa nhập hoặc ở một trường tiểu học chuyên biệt.
● HS có thể rút ngắn thời gian thực hiện chương trình hoặc học vượt lớp.
● Việc xem xét vượt lớp hoặc rút ngắn thời gian phải thông qua Hội đồng khảo sát, tư vấn do Hiệu trưởng thành lập.
2. Quyền được bảo vệ:
Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng, dân chủ; được cung cấp đầy đủ thông tin.
3. Quyền tham gia:
Được tham gia các hoạt động phát huy khả năng; bày tỏ ý kiến, nguyện vọng.
4. Quyền lợi khác:
Được nhận học bổng và hưởng chính sách xã hội.
Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển trường
1. Hồ sơ: Gồm có Đơn xin chuyển trường (theo mẫu), Học bạ, Thông tin về tài liệu học tập, Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với HS khuyết tật (nếu có).
2. Thủ tục chuyển trường (trong nước): Cha mẹ/người giám hộ nộp đơn xin chuyển trường. Trong vòng 03 ngày làm việc, trường chuyển đi phải có ý kiến đồng ý/từ chối và chuyển hồ sơ. Trường chuyển đến có 03 ngày làm việc để tiếp nhận/từ chối đơn.
3. Thủ tục chuyển trường (từ nước ngoài về): Cha mẹ/người giám hộ nộp đơn đề nghị. Trong 07 ngày làm việc, Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ, xếp lớp phù hợp.
Điều 37. Hành vi ứng xử, trang phục của học sinh
1. Hành vi ứng xử, trang phục: Thực hiện theo quy định của ngành và pháp luật.
2. Quy định về thái độ: Có thái độ nghiêm túc, trung thực trong học tập, kiểm tra, đánh giá.
3. Các hành vi bị cấm: Không gây mất trật tự, không gây nguy hiểm cho bản thân và người khác.
Điều 38. Khen thưởng và kỷ luật
1. Khen thưởng: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT. Khen thưởng danh hiệu HS Xuất sắc, HS Tiêu biểu hoàn thành tốt, hoặc khen thưởng đột xuất.
2. Kỷ luật: HS có khuyết điểm trong học tập, rèn luyện được GV nhắc nhở, hỗ trợ trực tiếp để tiến bộ. GV thông báo với cha mẹ HS để phối hợp giúp đỡ, không phê bình HS trước cả lớp, trước toàn trường hoặc trong cuộc họp với cha mẹ học sinh.
................................
................................
................................
Xem thêm tài liệu ôn thi Viên chức Tiểu học mới nhất, đầy đủ hay khác:
41 Đề thi trắc nghiệm Viên chức Tiểu học Hà Nội môn Kiến thức chung 2026
(Viên chức Tiểu học) 600 câu hỏi ôn thi Viên chức tiểu học môn Tin học
(Viên chức Tiểu học) 839 câu hỏi trắc nghiệm Tin học thi Công chức (mới nhất)
(Viên chức Tiểu học) Tổng hợp câu hỏi ôn thi Công chức, Viên chức môn Tin học (mới nhất)
(Viên chức Tiểu học) Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Tin học ôn thi viên chức (mới nhất)
(Viên chức Tiểu học) Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Office 2013 ôn thi viên chức (mới nhất)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

