Với 20 bài tập trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số Toán lớp 2 có đáp án và lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức
sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán lớp 2.
20 Bài tập trắc nghiệm Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số lớp 2 (có lời giải) - Kết nối tri thức
Câu 1. Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Quảng cáo
Tính giá trị phép tính:
• 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
• 1 cộng 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1
Vậy 36 – 19 = 17.
Câu 2. Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Tính giá trị phép tính:
• 1 không trừ được 3, lấy 11 trừ 3 bằng 8, viết 8 nhớ 1.
• 1 cộng 5 bằng 6, 8 trừ 6 bằng 2, viết 2
Vậy 81 – 53 = 28.
Quảng cáo
Câu 3. Con hãy chọn đáp án đúng nhất.
Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:
• 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1.
• 1 cộng 4 bằng 5, 6 trừ 5 bằng 1, viết 1.
Vậy 63 – 45 = 18.
Chọn đáp án: 18.
Câu 4. Con hãy chọn đáp án đúng nhất.
Chọn kết quả đúng của phép tính dưới đây:
• 5 không trừ được 7, lấy 15 trừ 7 bằng 8, viết 8 nhớ 1.
• 1 cộng 1 bằng 2, 6 trừ 2 bằng 4, viết 4.
Vậy 65 – 17 = 48
Chọn đáp án: 48.
Câu 5. Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Quảng cáo
Nối phép tính với kết quả tương ứng.
92 – 8 = 84
53 – 6 = 47
51 – 7 = 44
Câu 6. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
58 - 20 = 38 - 8 = ..... - 14 = .....
Thực hiện phép tính trừ 38 – 8, viết kết quả vào ô tròn màu xanh dương.
Lấy kết quả ở ô màu xanh dương trừ đi 14, viết kết quả vào ô màu tím.
Cụ thể:
38 – 8 = 30, viết 30
30 – 14 = 16, viết 16
Số cần điền vào ô trống lần lượt là: 30; 16.
Câu 7. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tính giá trị biểu thức:
35
36
37
38
Thực hiện phép cộng 48 + 13, được bao nhiêu trừ đi 25
48 + 13 – 25 = 61 – 25 = 36
Chọn đáp án: 36
Quảng cáo
Câu 8. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tính giá trị biểu thức:
65
66
67
68
Thực hiện phép trừ 46 – 7 rồi cộng với 29
46 – 7 + 29 = 39 + 29 = 68
Chọn đáp án: 68
Câu 9. Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn
Những phép tính nào có giá trị bằng 53?
48 – 3 + 8 = 45 + 8 = 53
84 – 71 = 13
36 + 17 = 53
84 – 31 = 53
Chọn đáp án:
48 – 3 + 8
36 + 17
84 – 31
Câu 10. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu >, < hoặc = bằng chỗ trống:
73 + 23 – 68 ..... 32 + 47
Vế trái: 73 + 23 – 68 = 96 – 68 = 28
Vế phải: 32 + 47 = 79
Ta thấy 28 < 79
Nên 73 + 23 – 68 < 32 + 47
Dấu cần điền vào chỗ trống: <
Câu 11. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Trên cây có 56 quả khế. Chim thần đã ăn mất 19 quả khế. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả khế?
Trên cây còn lại ..... quả khế.
Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.
Trên cây có: 56 quả khế
Chim thần ăn: 19 quả khế
Trên cây còn: …….quả khế?
Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.
Ta tính số quả khế còn lại bằng cách lấy số khế ban đầu trừ đi số khế chim đã ăn.
Bước 3: Em giải bài toán.
Trên cây còn lại số quả khế là:
56 – 19 = 37 (quả)
Đáp số: 37 quả khế
Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.
37 + 19 = 37.
Số cần điền vào chỗ trống: 37
Câu 12. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Một bên thuyền du lịch có 64 chiếc thuyền. Trong đó có 39 chiếc thuyền đã rời bến. Hỏi ở bến còn lại bao nhiêu chiếc thuyền?
35 chiếc thuyền
25 chiếc thuyền
36 chiếc thuyền
26 chiếc thuyền
Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.
Bến thuyền có : 64 chiếc thuyền
Có : 39 thuyền rời bến
Còn lại: …….chiếc thuyền?
Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.
Ta tính số thuyền còn lại bằng cách lấy số thuyền ban đầu trừ đi số thuyền đã rời bến.
Bước 3: Em giải bài toán.
Ở bến còn lại số chiếc thuyền là:
64 – 39 = 25 (chiếc)
Đáp số: 25 chiếc thuyền.
Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.
39 + 25 = 64
Chọn đáp án: 25 chiếc thuyền
Câu 13. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Buổi sáng cửa hàng bán được 61 chai sữa. Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 12 chai sữa. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu chai sữa?
73 chai sữa
25 chai sữa
41 chai sữa
49 chai sữa
Bước 1: Em tìm hiểu bài toán - Tóm tắt.
Buổi sáng bán: 61 chai sữa
Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng: 12 chai sữa
Buổi chiều bán được: ……. chai sữa?
Bước 2: Em tìm cách giải bài toán.
Ta tính số chai sữa buổi chiều bằng cách số lượng sữa buổi sáng trừ đi 12.
Bước 3: Em giải bài toán.
Buổi chiều bán được số chai sữa là:
61 – 12 = 49 (chai)
Đáp số: 49 chai sữa
Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.
49 + 12 = 61
Chọn đáp án: 49 chai sữa
Câu 14. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Linh mua hai quyển truyện. Quyển truyện thứ nhất có 52 trang sách. Quyển truyện thứ hai có ít hơn quyển truyện thứ nhất 16 trang. Hỏi quyển truyện thứ hai có bao nhiêu trang sách?
Tính số trang sách của quyển truyện 2 bằng cách lấy số trang sách của quyển truyện thứ nhất trừ đi 16.
Bước 3: Em giải bài toán.
Quyển truyện thứ hai có số trang sách là:
52 – 16 = 36 (trang)
Đáp số: 36 trang sách.
Bước 4: Em kiểm tra lại kết quả vừa tìm được và chọn đáp án thích hợp.
36 + 16 = 52
Chọn đáp án: 36 trang sách.
Câu 15. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Linh lấy số lớn nhất có hai chữ số trừ đi hai chục cộng với 11, Linh được kết quả bao nhiêu?
88
89
90
91
Bước 1: Xác định số bị trừ, số trừ và lập phép tính trừ.
Số lớn nhất có hai chữ số là số 99.
Hai chục là 20
Ta có biểu thức: 99 – 20 + 11
Bước 2: Thực hiện phép tính trừ và điền số thích hợp vào chỗ trống.
99 – 20 + 11 = 79 + 11 = 90
Chọn đáp án: 90
Câu 16. Con hãy chọn đáp án đúng nhất.
Quan sát bức tranh dưới đây chọn hộp quà có giá trị lớn nhất.
Bước 1: Thực hiện các phép tính trên các hộp quà
Hộp quà màu vàng: 30 – 14 = 16
Hộp quà màu hồng: 40 – 20 = 20
Hộp quà màu xanh: 52 – 31 = 21
Hộp quà màu cam: 34 – 16 = 17
Bước 2: So sánh các kết quả và lựa chọn hộp quà có giá trị phép tính lớn nhất.
Ta thấy 16 < 17 < 20 < 21
Nên giá trị các hộp quà là : Hộp quà màu vàng < Hộp quà màu cam < Hộp quà màu hồng < Hộp quà màu xanh
Vậy hộp quà màu xanh có giá trị phép tính lớn nhất.
Chọn đáp án: hộp màu xanh
Câu 17. Con hãy bấm vào từ/cụm từ để chọn. Bấm lại vào từ/cụm từ để bỏ chọn
Vớt các con cá mà hiệu bé hơn 50.
Bước 1: Thực hiện tính các phép tính tương ứng với các con cá
60 – 15 = 45
60 – 5 = 55
71 – 26 = 45
68 – 18 = 50
63 – 14 = 49
Bước 2: Thực hiện so sánh các kết quả tìm được với 50 và chọn đáp án thích hợp.
Các số nhỏ hơn 50 là: 45; 49
=> Các phép tính có hiệu nhỏ hơn 50 là: 60 – 15; 71 – 26; 63 – 14
Chọn những chú cá có phép tính: 60 – 15; 71 – 26; 63 – 14
Câu 18. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Bạn nhím sẽ đến món ăn nào?
Tại ngã rẽ đầu tiên, ta có: 30 – 5 = 25; 30 – 9 = 21.
Mà 25 > 21, do đó tại ngã rẽ đầu tiên, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính 30 – 5.
Tại ngã rẽ thứ hai, ta có: 41 – 17 = 24; 35 – 17 = 18.
Mà 24 > 18, do đó tại ngã rẽ thứ hai, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính 41 – 17.
Do đó, nhím đi theo con đường như sau:
Chọn đáp án: củ khoai
Câu 19. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Bạn Lan thực hiện phép tính sau, bạn Lan tính đúng hay sai?
Bạn Lan sai khi đặt tính
Bạn Lan đặt tính sai dẫn đến tính sai
Bạn Lan đã không thực hiện nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục
Bước 1: Thực hiện đặt tính rồi tính phép trừ 41 - 32
• 1 không trừ được 2, lấy 11 trừ 2 bằng 9, viết 9 nhớ 1.
• 3 cộng 1 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0.
Bước 2: Đối chiếu với phép tính của bạn học sinh
- Bạn học sinh đặt tính đúng.
- Bạn học sinh sai khi thực hiện tính: khi không nhớ 1 từ hàng đơn vị sang hàng chục
Chọn đáp án: Bạn Lan đã không thực hiện nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục
Câu 20. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Nhà bác Năm nuôi 52 con bò, nhà bác Sáu nuôi 56 con bò. Người buôn đến, bác Năm bán đi 13 con bò, bác Sáu bán đi 17 con bò. Hỏi ai còn lại nhiều bò hơn?
Bác Năm còn nhiều bò hơn
Bác Sáu còn nhiều bò hơn
Hai bác có số bò còn lại bằng nhau.
Bước 1: Thực hiện tính số bò còn lại bác Năm và bác Sáu
Sau khi bán, bác Năm còn lại số con bò là:
52 – 13 = 39 (con)
Sau khi bán, bác Sáu còn lại số còn bò là:
56 – 17 = 39 (con)
Bước 2: So sánh số bò còn lại giữa hai bác và chọn đáp án thích hợp
Ta thấy 39 = 39
Nên số bò còn lại của bác Năm bằng số bò còn lại của bác Sáu.
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán lớp 2 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.