100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)



100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)

Bài 1: Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật chuyển động như một chất điểm?

Quảng cáo

A. Quyển sách rơi từ trên bàn xuống sàn nhà.

B. Chiếc ô tô trong bến xe.

C. Mặt trăng trong chuyển động quanh trái đất.

D. Con cá trong chậu nước.

Đáp án: C.

HD Giải: Kích thước mặt trăng so với khoảng cách giữa trái đất và mặt trăng là rất nhỏ nên mặt trăng trong trường hợp này có thể coi như là một chất điểm.

Bài 2: Trong trường hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm?

A. Trái đất trong chuyển động quanh mặt trời.

B. Ô tô đi từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh.

C. Viên đạn chuyển động trong không khí.

D. Người ngư dân di chuyển trên chiếc thuyền đánh cá.

Đáp án: D.

HD Giải: Kích thước người ngư dân so với thuyền đánh cá là đáng kể nên không thể coi người ngư dân trong trường hợp này như là chất điểm.

Bài 3: Nếu nói "Trái Đất quay quanh Mặt Trời" thì trong câu nói này vật nào được chọn làm vật mốc?

A. Cả Mặt Trời và Trái Đất.

B. Trái Đất.

C. Mặt Trăng.

D. Mặt Trời.

Đáp án: D.

HD Giải: "Trái Đất quay quanh Mặt Trời" tức là đã coi trái đất chuyển động, mặt trời đứng yên → mặt trời là mốc.

Quảng cáo

Bài 4: Hệ quy chiếu bao gồm:

A. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.

B. hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.

C. vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.

D. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Đáp án: D.

HD Giải: Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Bài 5: Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?

A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.

B. Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Ph, sau 3 giờ xe chạy thì xe đến Vũng Tàu.

C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.

D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.

Đáp án: C.

HD Giải: Khi nói "Đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế" thì số đo khoảng thời gian trôi là 8 giờ 05 phút – 0 giờ = 8 giờ 05 phút, trùng với số chỉ thời điểm.

Bài 6: "Lúc 10 giờ 20 sáng nay, đoàn tàu đang chạy trên tuyến đường sắt Bắc - Nam, cách ga Đồng Hới 7 km". Việc xác định vị trí của đoàn tàu như trên còn thiếu yếu tố nào?

A. Mốc thời gian.

B. Vật làm mốc.

C. Thước đo và đồng hồ.

D. Chiều dương trên đường đi.

Đáp án: D.

HD Giải: Mốc thời gian là lúc 10h20.

Vật mốc là ga Đồng Hới.

Khoảng cách 7km và thời gian 10h20 thể hiện có thước đo và đồng hồ.

Việc xác định vị trí đoàn tàu còn thiếu chiều dương trên đường đi.

Quảng cáo

Bài 7: Hoà nói với Bình: “mình đi mà hoá ra đứng; cậu đứng mà hoá ra đi!” trong câu nói này thì vật làm mốc là ai?

A. Hòa.

B. Bình.

C. Cả Hoà lẫn Bình.

D. Không phải Hoà cũng không phải Bình.

Đáp án: A.

HD Giải: Vì Hòa đi mà hóa ra đứng → vật mốc là Hòa.

Bài 8: Nếu chọn 7 giờ 30 phút làm gốc thời gian thì thời điểm 8 giờ 15 phút có giá trị:

A. 0,75 giờ.

B. 8,25 giờ.

C. –0,75 giờ.

D. 1,25 giờ.

Đáp án: A.

HD Giải: Đổi: 8 giờ 15 phút = 8,25 giờ; 7 giờ 30 phút = 7,5 giờ.

8,25 – 7,5 = 0,75 giờ.

Bài 9: Tàu Thống nhất Bắc Nam S1 xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00’, tới ga Vinh vào lúc 0h34’ ngày hôm sau. Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam S1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Vinh là:

A. 5h34’.

B. 24h34’.

C. 4h26’.

D. 18h26’.

Đáp án: A.

HD Giải: Δt = (24h – 19h00’) + (0h34’ – 0h) = 5h34’.

Bài 10: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên quãng đường dài 35 m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian t1 = 5s, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian t2 = 2s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:

A. 7 m/s.

B. 6 m/s.

C. 5 m/s.

D. 4 m/s.

Đáp án: C.

HD Giải: Tốc độ trung bình: 100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Bài 11: Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, trong nửa thời gian đầu xe chạy với vận tốc 12 km/h. Trong nửa thời gian sau xe chạy với vận tốc 18 km/h. Vận tốc trung bình trong suốt thời gian đi là:

A. 15 km/h.

B. 14,5 km/h.

C. 7,25 km/h.

D. 26 km/h.

Đáp án: A.

HD Giải: Vận tốc trung bình trong suốt thời gian đi là:

100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Bài 12: Thời gian rơi của một vật được thả rơi tự do là 4s. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ cao nơi thả vật?

A. 40 m.

B. 80 m.

C. 120 m.

D. 160 m.

Đáp án: B.

HD Giải: Chọn gốc tọa độ là vị trí thả vật, chiều dương hướng xuống.

Ta có: x = 0,5gt2 = 5t2

Độ cao nơi thả vật là x = 5.42 = 80 m.

Bài 13: Một ô tô đang chuyển động với với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc, sau 10s ô tô đạt vận tốc 54 km/h. Chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc trung bình của ô tô là:

A. 2 m/s2.

B. 1,5 m/s2.

C. 0,5 m/s2.

D. 1,8 m/s2.

Đáp án: C.

HD Giải: Đổi 36 km/h = 10 m/s, 54 km/h = 15 m/s.

100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Bài 14: Một hòn đá rơi từ miệng một giếng cạn đến đáy giếng mất 3s. Tính độ sâu của giếng, lấy g = 9,8 m/s2.

A. 90 m.

B. 45 m.

C. 30,4 m.

D. 44,1 m.

Đáp án: D.

HD Giải: Chọn gốc tọa độ tại miệng giếng, chiều dương của hệ trục hướng xuống dưới.

Ta có: x = 0,5gt2 = 4,9t2 (m)

Độ sâu của giếng là x = 4,9.32 = 44,1 m.

Bài 15: Hãy tìm phát biểu sai.

A. Quỹ đạo của một vật là tương đối đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì quỹ đạo của vật là khác nhau.

B. Vận tốc của vật là tương đối. Trong các hệ quy chiếu khác nhau thì vận tốc của cùng một vật là khác nhau.

C. Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối.

D. Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

Đáp án: C.

HD Giải: Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tuyệt đối.

Bài 16: Câu nào sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì.

A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

B. vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.

C. gia tốc là đại lượng không đổi.

D. quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

Đáp án: A.

HD Giải: Chuyển động thẳng nhanh dần đều: a cùng dấu với v (véc tơ gia tốc cùng phương cùng chiều với véc tơ vận tốc).

Bài 17: Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:

A. s = v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu).

B. s = v0t + at2/2 (a và v0 trái dấu).

C. x = x0 + v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu).

D. x = x0 + v0t + at2/2 (a và v0 trái dấu).

Đáp án: A.

HD Giải: Công thức tính vận tốc trong chuyển động biến đổi đều: v = v0 + at.

Nếu chuyển động thẳng nhanh dần đều: a cùng dấu với v0 (véc tơ gia tốc cùng phương cùng chiều với véc tơ vận tốc).

Công thức tính quãng đường đi:

100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Bài 18: Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với:

A. cùng một gia tốc g.

B. gia tốc khác nhau.

C. cùng một a = 5 m/s2.

D. gia tốc bằng không.

Đáp án: A.

HD Giải: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

    + Trong trường hợp có thể bỏ qua ảnh hưởng của các yếu tố khác lên vật rơi, ta có thể coi sự rơi của vật như là sự rơi tự do.

    + Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

    + Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.

Bài 19: Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Vậy vận tốc có tính:

A. tuyệt đối.

B. tương đối.

C. đẳng hướng.

D. biến thiên.

Đáp án: B.

HD Giải: Tính tương đối của chuyển động:

    + Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.

Bài 20: Chỉ ra câu sai.

A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

C. Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với véctơ vận tốc.

D. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

Đáp án: D.

HD Giải: Chuyển động thẳng biến đổi đều:

    + Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều theo thời gian.

Do vậy quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau là khác nhau.

Bài 21: Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

A. Một vân động viên nhảy dù đã buông dù và đang trong không trung.

B. Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đất.

C. Một chiếc máy thang máy đang chuyển động đi xuống.

D. Một vận động viên nhảy cầu đang rơi từ trên cao xuống mặt nước.

Đáp án: C.

HD Giải: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

    + Trong trường hợp có thể bỏ qua ảnh hưởng của các yếu tố khác lên vật rơi, ta có thể coi sự rơi của vật như là sự rơi tự do.

Còn chiếc máy thang máy đang chuyển động đi xuống thì có chịu thêm tác dụng của lực giữ của dây nối qua động cơ kéo ở phía trên nên không thể coi là chuyển động rơi tự do.

Bài 22: Câu nào đúng?

A. Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

B. Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

C. Với v và ω cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

D. Cả ba đại lượng trên không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Đáp án: C.

HD Giải: Độ lớn (tốc độ dài): 100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Tốc độ góc: 100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết; Δα là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong thời gian Δt. Đơn vị tốc độ góc là rad/s.

Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm; có độ lớn là:

100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

→ Với v và ω cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Bài 23: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A. Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều.

B. Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.

C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.

D. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.

Đáp án: C.

HD Giải: Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:

    - Quỹ đạo là một đường tròn;

    - Tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.

Do vậy chỉ có đáp án C là hợp lý.

Bài 24: Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một chiếc ô tô có tính tương đối?

A. Vì chuyển động của ô tô được quan sát ở các thời điểm khác nhau.

B. Vì chuyển động của ô tô được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường.

C. Vì chuyển động của ô tô không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động.

D. Vì chuyển động của ô tô được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.

Đáp án: D.

HD Giải: Tính tương đối của chuyển động:

    + Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.

Như vậy nếu ô tô được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau thì chuyển động của nó có tính tương đối.

Bài 25: Câu nào là sai?

A. Gia tốc hướng tâm chỉ đặc trưng cho độ lớn của vận tốc.

B. Gia tốc trong chuyển động thẳng đều bằng không.

C. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều không đổi về hướng và cả độ lớn.

D. Gia tốc là một đại lượng véc tơ.

Đáp án: A.

HD Giải: Gia tốc hướng tâm là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi hướng của vật trong chuyển động tròn đều.

Bài 26: Câu nào là câu sai?

A. Quỹ đạo có tính tương đối.

B. Thời gian có tính tương đối.

C. Vận tốc có tính tương đối.

D. Khoảng cách giữa 2 điểm có tính tương đối.

Đáp án: B.

HD Giải: Quỹ đạo và vận tốc có tính tương đối nên khoảng cách cũng có tính tương đối.

Bài 27: Một đĩa tròn bán kính r = 10 cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết 0,2s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa là:

A. 3,14 m/s.

B. 2,28 m/s.

C. 62,8 m/s.

D. 31,4 m/s.

Đáp án: A.

HD Giải: Tốc độ góc của đĩa quay: ω = 2π/0,2 = 10π rad/s

Tốc độ dài: v = ωr = 10π.0,1 = π m/s.

Bài 28: Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 2s. Chu kì quay của bánh xe là:

A. 0,02 s.

B. 0,2 s.

C. 50 s.

D. 2 s.

Đáp án: A.

HD Giải: Tốc độ góc: ω = 100.2π/2 = 100π rad/s

Chu kỳ: T = 2π/ω = 0,02 s.

Bài 29: Một đĩa tròn bán kính 50 cm quay đều quanh trục đi qua tâm và vuông góc với đĩa. Đĩa quay 50 vòng trong 20s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên mép đĩa bằng:

A. 3,28 m/s.

B. 6,23 m/s.

C. 7,85 m/s.

D. 8,91 m/s.

Đáp án: C.

HD Giải: Tốc độ góc: 100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Tốc độ dài của điểm ở mép đĩa: v = ωr = 5π.0,5 ≈ 7,85 m/s.

Bài 30: Một quạt máy khi hoạt động ở một tốc độ xác định quay được 200 vòng trong thời gian 25s. Tốc độ góc của cánh quạt là:

A. 24π rad/s.

B. 2π rad/s.

C. 16π rad/s.

D. 8π rad/s.

Đáp án: C.

HD Giải: Tốc độ góc của cánh quạt:

100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Bài 31: Một con tàu vũ trụ chuyển động tròn đều quanh trái đất mỗi vòng hết 2 giờ. Con tàu bay ở độ cao 400 km cách mặt đất, bán kính trái đất 6400 km. Tốc độ của con tàu gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 1890 m/s.

B. 4320 m/s.

C. 6820 m/s.

D. 5930 m/s.

Đáp án: D.

HD Giải: Tốc độ góc: 100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Tốc độ của con tàu:

100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Bài 32: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?

Chuyển động cơ là:

A. Sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.

B. Sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.

C. Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

D. Sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.

Đáp án: C.

HD Giải: Theo định nghĩa của chuyển động cơ: Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

Bài 33: Hãy chọn câu đúng.

A. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.

B. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.

D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Đáp án: D.

HD Giải: + Để xác định vị trí của một vật, ta cần chọn một vật làm mốc, một hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc đó để xác định các tọa độ của vật. Trong trường hợp đã biết rõ quỹ đạo thì chỉ cần chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo đó.

    + Để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian (hay gốc thời gian) và dùng đồng hồ để đo thời gian.

Hệ qui chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, gốc thời gian và đồng hồ.

Bài 34: Trong các câu dưới đây câu nào sai?

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:

A. Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

B. Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.

C. Gia tốc là đại lượng không đổi.

D. Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

Đáp án: A.

HD Giải: Chuyển động thẳng nhanh dần đều: a cùng dấu với v (véc tơ gia tốc cùng phương cùng chiều với véc tơ vận tốc).

Bài 35: Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

A. Một viên bi lăn trên máng nghiêng.

B. Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất.

C. Một ôtô chuyển động từ Hà nội tới thành phố Hồ Chí Minh.

D. Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.

Đáp án: C.

HD Giải: Chuyển động thẳng nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tăng (giảm) đều theo thời gian. Một ôtô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ Chí Minh sẽ có lúc nhanh dần, chậm dần và cũng có lúc chuyển động đều.

Bài 36: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:

A. s = v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu).

B. s = v0t + at2/2 (a và v0 trái dấu).

C. x = x0 + v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu).

D. x = x0 + v0t + at2/2 (a và v0 trái dấu).

Đáp án: D.

HD Giải: Chuyển động thẳng chậm dần đều: a ngược dấu với v0 (véc tơ gia tốc cùng phương ngược chiều với véc tơ vận tốc).

Phương trình chuyển động: 100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Bài 37: Hãy chỉ ra câu sai?

Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:

A. Quỹ đạo là đường tròn.

B. Tốc độ dài không đổi.

C. Tốc độ góc không đổi.

D. Vectơ gia tốc không đổi.

Đáp án: D.

HD Giải: Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:

    - Quỹ đạo là một đường tròn.

    - Tốc độ góc và tốc độ dài trên mọi cung tròn là không đổi.

       + Vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên phương luôn thay đổi, chỉ có độ lớn không thay đổi.

Bài 38: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 5 + 60t (x: km, t: h)

Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

A. Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.

B. Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.

C. Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 5km/h.

D. Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 60km/h.

Đáp án: D.

HD Giải: Phương trình chuyển động thẳng đều: x = x0 + v0t, x0 là tọa độ ban đầu của chất điểm đối với gốc tọa độ.

Đối chiếu với phương trình bài cho → x0 = 5km, v0 = 60km/h.

Bài 39: Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều v2 – v02 = 2as, điều kiện nào dưới đây là đúng?

A. a > 0; v > v0.

B. a < 0; v < v0.

C. a > 0; v < v0.

D. a < 0; v > v0.

Đáp án: A.

HD Giải: Vì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều nên a và v luôn cùng dấu.

Quãng đường đi của vật luôn dương nên a > 0 và v > v0.

Bài 40: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

B. Chuyển động nhanh dần đều.

C. Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.

D. Công thức tính vận tốc v = g.t2.

Đáp án: D.

HD Giải:    + Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.

Công thức của sự rơi tự do: 100 câu trắc nghiệm Động học chất điểm có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) | Bài tập Vật Lí 10 có đáp án và lời giải chi tiết

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


dong-hoc-chat-diem.jsp


2005 - Toán Lý Hóa