[Năm 2022] Đề thi Học kì 2 Ngữ văn lớp 7 có đáp án (10 đề)

[Năm 2022] Đề thi Học kì 2 Ngữ văn lớp 7 có đáp án (10 đề)

Với [Năm 2022] Đề thi Học kì 2 Ngữ văn lớp 7 có đáp án (10 đề), chọn lọc giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi Học kì 2 Ngữ văn 7.

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 

        Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

        Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao!

(Sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập 2)

Câu 1: Đoạn văn được trích từ văn bản nào?

Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.

Câu 3: Em hiểu nội dung chính của đoạn trích trên như thế nào?

Câu 4: Qua nội dung đoạn văn, em học tập được điều gì từ đức tính của Bác?

II. PHẦN TIẾNG VIỆT

       Cho đoạn thơ:

Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng
Em đã sống lại rồi, em đã sống!
Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
 Không giết được em, người con gái anh hùng!

(Theo Tố Hữu, Trích Người con gái Việt Nam)

Câu 1: Chỉ và gọi tên biện pháp nghệ thuật tiêu biểu nhất có trong đoạn thơ.

Câu 2: Cho biết tác dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật vừa tìm được trong việc thể hiện nội dung đoạn thơ.

III. PHẦN LÀM VĂN

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

Em hãy viết bài văn giải thích ý nghĩa câu ca dao trên.

……………Hết……………


ĐÁP ÁN GỢI Ý

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Câu 1.

*Phương pháp: Căn cứ vào tác phẩm Đức tính giản dị của Bác Hồ.

*Cách giải:

- Văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ.

Câu 2.

*Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học (Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ)

*Cách giải:

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận.

Câu 3.

*Phương pháp: Đọc kĩ đoạn trích.

*Cách giải:

- Nội dung: sự giản dị của Bác trong lối sống sinh hoạt.

Câu 4.

*Phương pháp: Đọc kĩ đoạn trích và rút ra bài học.

*Cách giải: Qua nội dung đoạn văn, em học tập được lối sống giản dị, tiết kiệm và hài hòa với thiên nhiên từ Bác.

II. PHẦN TIẾNG VIỆT

Câu 1.

*Phương pháp: Căn cứ vào bài học Liệt kê.

*Cách giải:

- Biện pháp tiêu biểu: liệt kê.

- Các chi tiết liệt kê trong đoạn: Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung (liệt kê các hình thức tra tấn dã man của bọn giặc đối với các chiến sĩ của ta).

Câu 2.

*Phương pháp: Căn cứ vào bài học Liệt kê.

*Cách giải:

- Tác dụng:

+ Làm cho câu thơ trở nên gợi hình, gợi cảm, tăng giá trị biểu đạt.

+ Nhấn mạnh sự kiên cường của đồng chí anh hùng cách mạng, dù bị bao hình thức tra tấn vẫn không sờn lòng và đầu hàng giặc.

III. PHẦN LÀM VĂN

*Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng thao tác lập luận phân tích, bàn luận,…) để tạo lập văn bản nghị luận xã hội.

*Cách giải:

- Yêu cầu hình thức:

+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập văn bản.

+ Văn bản đầy đủ bố cục 3 phần; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

- Yêu cầu nội dung:

1. Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề: Tình thương người, lòng tương thân tương ái là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc ta.

- Nêu vấn đề, khái quát ý nghĩa câu ca dao: Câu ca dao: “Nhiễu điều...” đã cho chúng ta một bài học quý giá về truyền thống đạo đức này.

2. Thân bài:

a. Giải thích

- Nghĩa đen:

    + Nhiễu điều: tấm vải lụa tơ mềm, mịn, có màu đỏ

    + giá gương: Giá để gương soi

    + phủ: phủ lên, trùm lên

 Nhiễu điều và giá gương nếu để riêng lẻ từng thứ một thì chỉ là những vật bình thường không liên quan đến nhau, nhưng khi đặt tấm nhiễu điều vào giá gương thì cả 2 đều nâng nhau lên, trở thành vật đẹp đẽ và sang trọng.

- “Người trong một nước phải thương nhau cùng”: Đây là lời răn dạy trực tiếp của ông cha ta: phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.

- Câu ca dao khuyên dạy chúng ta: Con người dù không chung huyết thống, máu mủ nhưng khi đã ở cùng trên một đất nước thì đều phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.

b. Chứng minh

- Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau là phẩm chất, lối sống tốt đẹp của người dân Việt Nam từ xưa đến nay.

- Tất cả người dân Việt Nam dù khác họ khác tên, dù ở miền Bắc hay miền Nam, dân tộc Kinh hay Mường,… thì đều là con cháu Rồng Tiên, mang trong mình dòng máu Lạc Việt, phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, cùng nhau xây dựng đất nước.

- Nếu chúng ta biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau thì sẽ tạo ra được sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc, trở thành một dân tộc vững mạnh, không thể xâm phạm.

(Dẫn chứng: cả nước hướng về đồng bào miền Trung)

- Ngược lại, nếu sống trong một đất nước, một tập thể mà không biết đồng cảm, đùm bọc lẫn nhau thì sẽ gây mất đoàn kết, dẫn đến những suy nghĩ lệch lạc, sai trái, và chính những lỗ hỏng đó sẽ là cơ hội để kẻ xấu lợi dụng chia rẽ, chia bè kéo cánh, gây mất trật tự an toàn xã hội, an ninh đất nước.

c. Bài học rút ra

- Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- Mỗi người cần tạo cho mình lối sống cao đẹp này bằng các hạnh động cụ thể như chung tay giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, giúp đỡ những đồng bào bị thiệt hại do thiên tai, …

d. Mở rộng vấn đề

- Lên án một bộ phận người vẫn còn sống ích kỉ, vụ lợi, tư lợi, vô cảm, sống cô lập mình với xã hội. Đó đều là những “con sâu bỏ dầu nồi canh”, ngăn chặn sự phát triển của đất nước.

3. Kết bài

- Khẳng định lại giá trị của câu ca dao: Cho đến ngày nay, câu ca dao vẫn luôn là bài học quý giá được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.

- Liên hệ bản thân: Mỗi chúng ta cần có trách nhiệm giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống, lối sống cao đẹp của dân tộc.

[Năm 2022] Đề thi Học kì 2 Ngữ văn lớp 7 có đáp án (10 đề) 

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

Phần I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)

        Đọc đoạn trích sau và hoàn thành các yêu cầu bên dưới:

      Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

 (Ngữ văn 7, tập 2 – NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)

Câu 1. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép liệt kê trong câu văn: “Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.”

Câu 3. Cho biết câu: “Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng để thấy” được rút gọn thành phần nào?

Câu 4. Nêu nội dung chính của đoạn văn trên.

Phần II. LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1: Từ nội dung phần Đọc hiểu viết đoạn văn (7-8 câu) nêu suy nghĩ về tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngày nay.

Câu 2: Hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê – nin: “Học, học nữa, học mãi”.

……………Hết……………


ĐÁP ÁN GỢI Ý

Phần I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Câu 1.

*Phương pháp: Căn cứ vào tác phẩm Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

*Cách giải:

- Tác phẩm: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Tác giả: Hồ Chí Minh

- Phương thức biểu đạt: nghị luận

Câu 2.

*Phương pháp: Căn cứ vào bài “Liệt kê”

*Cách giải:

- Liệt kê: giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo; công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

- Tác dụng: nhấn mạnh sự quan tâm, cảm xúc của người viết về tinh thần yêu nước của nhân dân.

Câu 3.

*Phương pháp: Căn cứ vào bài “Câu rút gọn”.

*Cách giải:

- Câu văn trên được rút gọn thành phần chủ ngữ.

Câu 4.

*Phương pháp: Đọc kĩ nội dung đoạn trích.

*Cách giải:

- Nội dung: Phát huy tinh thần yêu nước của dân tộc trong thực tế là nhiệm vụ quan trọng.

Phần II. LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1.

*Phương pháp:

- Sử dụng các thao tác lập luận phân tích, tổng hợp để tạo lập một đoạn văn nghị luận xã hội.

*Cách giải:

- Về kĩ năng:

+ Viết bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.

+ Đoạn văn khoảng 7 – 8 câu, lập luận thuyết phục, không mắc lỗi diễn đạt.

- Về kiến thức:

+ Giới thiệu, đề cập vấn đề: tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngày nay.

+ Giải thích: Tinh thần yêu nước là tình cảm thiêng liêng bắt nguồn từ tình yêu gia đình, quê hương và tinh thần sẵn sàng cống hiến, chiến đấu và xây dựng đất nước.

+ Biểu hiện của tinh thần yêu nước ngày nay:

./ Yêu tất cả những gì tốt đẹp của cuộc sống: yêu thiên nhiên, bầu trời, động vật, cỏ cây…

./ Nhân dân các tầng lớp hăng say lao động cống hiến.

./ Học sinh sinh viên tích cực ngày đêm học tập, rèn luyện trí tuệ lẫn thể chất để xây dựng một đất nước vững mạnh hơn trong tương lai.

+ Liên hệ bản thân: cố gắng rèn luyện đạo đức và trí tuệ để sau này trở thành một công dân tốt cống hiến cho đất nước.

Câu 2.

*Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận xã hội.

*Cách giải:

- Yêu cầu hình thức:

+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập văn bản.

+ Văn bản đầy đủ bố cục 3 phần; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

- Yêu cầu nội dung:

I. Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề “Học, học nữa, học mãi”.

II. Thân bài

1. Giải thích thế nào là “Học, học nữa, học mãi”

- Học: Là thúc giục con người bắt đầu học tập, lĩnh hội và tiếp thu kiến thức, tìm hiểu và chiếm lĩnh các kiến thức.

- Học nữa: “Học” đã thúc giục ta bắt đầu học, thì “học nữa” thúc giục ta tiếp tục học tập, đã học rồi nhưng chúng ta vẫn phải tiếp tục học nữa, học nhiều hơn nữa.

- Học mãi: Học tập là một vấn đề quan trọng, một công việc mãi mãi với cuộc sống của chúng ta. Chúng ta cần phải luôn học hỏi và học tập dù là bất kì ai, bất kì chức vụ cao quý nào trong xã hội.

2. Ý nghĩa của việc “Học, học nữa, học mãi”

- Học tập là một trong hình thức giúp ta tồn tại và phát triển trong xã hội

- Xã hội luôn vận động, luôn phát triển và tạo ra những kiến thức mới, những điều mới mẻ. Nếu không học tập và học hỏi thì chúng ta sẽ bị tụt hậu so với xã hội.

- Trong cuộc sống thì người tài giỏi không thiếu, nếu ta không học tập thì bạn sẽ kém hơn so với học, và sẽ trở nên vô ích hơn so với học.

3. Nên học tập ở đâu và phương pháp học

- Chúng ta nên trau dồi kiến thức ở trường lớp, bạn bè, thầy cô và xã hội,….

- Khi không còn ngồi trên ghế nhà trường ta cũng có thể học: Học trong cuộc sống, học trong sách vở, học trong công việc,….

- Học bất cứ đâu, bất cứ nơi nào bạn có thể.

4. Nêu những lối học sai lầm

- Học tủ, học vẹt,….

- Học vì lợi ích

- Học vì ép buột

III. Kết bài:

- Nêu cảm nghĩ về “Học, học nữa, học mãi”.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Các con đứng như tượng đài quyết tử

Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra

Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt

Đang bồn chồn thao thức với Trường Sa


Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma

Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn

Để một lần Tổ quốc được sinh ra

Máu của họ thấm vào lòng biển thắm

(Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc ở Trường Sa)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính.

Câu 2: Xác định các từ láy có trong đoạn thơ trên?

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:

Các con đứng như tượng đài quyết tử

II. PHẦN LÀM VĂN (8.0 điểm)

Câu 1: (3.0 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 15 dòng) suy nghĩ về lời cảm ơn trong cuộc sống?

Câu 2: (5.0 điểm)

Nhân dân ta có câu tục ngữ:

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

Hãy giải thích câu tục ngữ đó?

……………Hết……………

ĐÁP ÁN GỢI Ý

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2.0 điểm)

Câu 1.

*Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học (Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ)

*Cách giải:

- Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên: biểu cảm.

Câu 2.

*Phương pháp: Căn cứ bài học “Từ láy”

*Cách giải:

- Các từ láy có trong đoạn trích: bồn chồn, thao thức.

Câu 3.

*Phương pháp: Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ…)

*Cách giải:

- Biện pháp tu từ: so sánh hình ảnh các anh chiến sĩ đứng giống như tượng đài quyết tử.

- Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn.

+ Nhấn mạnh vẻ đẹp sừng sững, hiên ngang, kiên cường, quyết chiến với kẻ thù của những người chiến sĩ trong nhiệm vụ bảo vệ quê hương.

II. PHẦN LÀM VĂN (8.0 điểm)

Câu 1.

*Phương pháp:

- Sử dụng các thao tác lập luận phân tích, tổng hợp để tạo lập một đoạn văn nghị luận xã hội.

*Cách giải:

- Về kĩ năng:

+ Viết bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.

+ Đoạn văn khoảng 15 dòng, lập luận thuyết phục, không mắc lỗi diễn đạt.

- Về kiến thức:

+ Giới thiệu, đề cập vấn đề: lời cảm ơn trong cuộc sống.

+ Giải thích: lời cảm ơn là sự cảm kích, xúc động và khắc ghi trong lòng sự giúp đỡ của người khác đối với bản thân mình.

+ Thực trạng: tình trạng "lười" nói lời cảm ơn ngày càng phổ biến trong xã hội. Đó là biểu hiện của sự vô tâm, suy thoái đạo đức.

+ Nguyên nhân: do cuộc sống ngày càng gấp gáp, con người dùng thời gian để tham gia vào mạng xã hội nhiều hơn cuộc sống thực và đánh mất đi thói quen tốt đẹp này.

+ Hậu quả: một thế hệ vô tâm, vô cảm, không biết quý trọng những điều người khác giúp đỡ mình.

+ Giải pháp: tuyên truyền và lan tỏa sự lịch thiệp đến mọi người.

+ Rút ra bài học cho bản thân.

Câu 2.

*Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận, …) để tạo lập một văn bản nghị luận xã hội.

*Cách giải:

- Yêu cầu hình thức:

+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập văn bản.

+ Văn bản đầy đủ bố cục 3 phần; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

- Yêu cầu nội dung:

1. Mở bài:

-  Tri thức rất cần thiết đối với con người.

-  Muốn có tri thức thì phải học hỏi. Học trong sách vở, học từ thực tế cuộc sống xung quanh.

-  Ông cha ta thấy rõ tầm quan trọng của sự học hỏi nên đã khuyên con cháu: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

2. Thân bài:

a. Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:

* Nghĩa tường minh:

-  Đi một ngày đàng: một ngày đi trên đường.

-  Học một sàng khôn: thấy được nhiều điều mới lạ, học được nhiều điều hay, mở mang thêm trí óc.

* Nghĩa hàm ẩn: Tầm quan trọng của việc mở rộng học hỏi ra bên ngoài (về mặt không gian) để nâng cao hiểu biết và vốn sống.

b. Bình luận:

- Ý nghĩa của câu tục ngữ hoàn toàn đúng. Có chịu khó đi đó đi đây thì tấm nhìn mới được mở rộng, hiểu biết mới được nâng cao, con người sẽ khôn ra.

- Trên khắp các nẻo đường đất nước chỗ nào cũng có những cái hay, cái đẹp của cảnh vật, của con người. Đi nhiều, biết nhiều giúp con người trưởng thành, dày dạn và từng trải.

- Hiểu biết (khôn) càng nhiều, con người càng có cách xử thế đúng đắn hơn; làm việc có hiệu quả cao hơn; quan hệ với gia đinh và xã hội tốt hơn.

- Trong thời đại hiện nay, việc học hỏi lại càng cấn thiết, vấn đề đặt ra là học những điều mới mẻ, tốt đẹp, có ích cho bản thân, gia đình và xã hội. Học là để làm chủ được mình, để đóng góp nhiều hơn cho sự nghiệp xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh.

3. Kết bài:

-  Học hòi là chuyện thường xuyên, trong suốt đời người để không ngừng nâng cao hiếu biết.

-  Xác định mục đích của việc học là học điều hay lẽ phải, có ích cho bản thân, gia đình, xã hội.

-  Phải có phương pháp học hỏi chủ động, sáng tạo và có chọn lọc: để đạt hiệu quả cao.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

Câu 1: (3 điểm)

        Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày.

a. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b. Nêu nội dung chính của đoạn văn trên bằng một câu văn.

c. Chỉ ra hình ảnh đặc sắc trong đoạn văn và tác dụng của việc sử dụng hình ảnh đó.

d. Nêu những việc học sinh nên làm để thể hiện lòng yêu nước trong hoàn cảnh hiện nay của đất nước.

Câu 2: (2 điểm)

a. Thế nào là rút gọn câu? Mục đích của rút gọn câu là gì?

b. Xác định câu rút gọn trong đoạn trích đã in nghiêng ở câu hỏi 1. Chỉ ra thành phần đã được rút gọn trong câu vừa xác định.

Câu 3: (5 điểm)

"Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng.”

Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao trên?

……………Hết……………
ĐÁP ÁN GỢI Ý

Câu 1: (3 điểm)

a.

*Phương pháp: Căn cứ vào tác phẩm Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

*Cách giải:

- Tác phẩm: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Tác giả: Hồ Chí Minh

b.

*Phương pháp: Đọc kĩ nội dung đoạn trích.

*Cách giải:

- Nội dung: Đoạn trích khẳng định phát huy tinh thần yêu nước của dân tộc trong thực tế là nhiệm vụ quan trọng.

c.

*Phương pháp: Đọc kĩ đoạn trích và rút ra hình ảnh đặc sắc.

*Cách giải:

- Hình ảnh đặc sắc: “thứ của quý”.

- Tác dụng: so sánh “tinh thần yêu nước” giống như “cái thứ của quý” nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng và sự quý giá của tinh thần yêu nước.

d.

*Phương pháp: Suy nghĩ và đưa ra câu trả lời của cá nhân.

*Cách giải:

- Ra sức học tập và rèn luyện đạo đức thật tốt để hoàn thiện trí tuệ và nhân cách của bản thân.

- Thực hiện tiếp ước mơ dang dở của cha ông đó là làm giàu cho đất nước, cho xã hội. 

- Yêu và trân quý tất cả những thứ nhỏ bé xung quanh: dòng sông, con đường, biển cả… những tài sản của đất nước.

- Luôn yêu quý đồng bào, giúp đỡ khi mọi người gặp khó khăn.

Câu 2: (2 điểm)

a.

*Phương pháp: Căn cứ vào bài “Rút gọn câu”.

*Cách giải:

- Rút gọn câu là lược bỏ một số thành phần của câu (lược bỏ chủ ngữ hoặc vị ngữ).

- Mục đích rút gọn câu:

+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước;

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ).

b.

*Phương pháp: Căn cứ vào bài “Rút gọn câu”.

*Cách giải:

- Câu rút gọn:

+ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.

+ Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

Thành phần rút gọn: chủ ngữ.

Câu 3: (5 điểm)

*Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng thao tác lập luận phân tích, bàn luận,…) để tạo lập văn bản nghị luận xã hội.

*Cách giải:

- Yêu cầu hình thức:

+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập văn bản.

+ Văn bản đầy đủ bố cục 3 phần; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

- Yêu cầu nội dung:

1. Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề: Tình thương người, lòng tương thân tương ái là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc ta.

- Nêu vấn đề, khái quát ý nghĩa câu ca dao: Câu ca dao: “Nhiễu điều...” đã cho chúng ta một bài học quý giá về truyền thống đạo đức này.

2. Thân bài:

a. Giải thích

- Nghĩa đen:

    + Nhiễu điều: tấm vải lụa tơ mềm, mịn, có màu đỏ

    + giá gương: Giá để gương soi

    + phủ: phủ lên, trùm lên

 Nhiễu điều và giá gương nếu để riêng lẻ từng thứ một thì chỉ là những vật bình thường không liên quan đến nhau, nhưng khi đặt tấm nhiễu điều vào giá gương thì cả 2 đều nâng nhau lên, trở thành vật đẹp đẽ và sang trọng.

- “Người trong một nước phải thương nhau cùng”: Đây là lời răn dạy trực tiếp của ông cha ta: phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.

- Câu ca dao khuyên dạy chúng ta: Con người dù không chung huyết thống, máu mủ nhưng khi đã ở cùng trên một đất nước thì đều phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.

b. Chứng minh

- Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau là phẩm chất, lối sống tốt đẹp của người dân Việt Nam từ xưa đến nay.

- Tất cả người dân Việt Nam dù khác họ khác tên, dù ở miền Bắc hay miền Nam, dân tộc Kinh hay Mường, … thì đều là con cháu Rồng Tiên, mang trong mình dòng máu Lạc Việt, phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, cùng nhau xây dựng đất nước.

- Nếu chúng ta biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau thì sẽ tạo ra được sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc, trở thành một dân tộc vững mạnh, không thể xâm phạm.

(Dẫn chứng: cả nước hướng về đồng bào miền Trung)

- Ngược lại, nếu sống trong một đất nước, một tập thể mà không biết đồng cảm, đùm bọc lẫn nhau thì sẽ gây mất đoàn kết, dẫn đến những suy nghĩ lệch lạc, sai trái, và chính những lỗ hỏng đó sẽ là cơ hội để kẻ xấu lợi dụng chia rẽ, chia bè kéo cánh, gây mất trật tự an toàn xã hội, an ninh đất nước.

c. Bài học rút ra

- Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- Mỗi người cần tạo cho mình lối sống cao đẹp này bằng các hạnh động cụ thể như chung tay giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, giúp đỡ những đồng bào bị thiệt hại do thiên tai, …

d. Mở rộng vấn đề

- Lên án một bộ phận người vẫn còn sống ích kỉ, vụ lợi, tư lợi, vô cảm, sống cô lập mình với xã hội. Đó đều là những “con sâu bỏ dầu nồi canh”, ngăn chặn sự phát triển của đất nước.

3. Kết bài

- Khẳng định lại giá trị của câu ca dao: Cho đến ngày nay, câu ca dao vẫn luôn là bài học quý giá được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.

- Liên hệ bản thân: Mỗi chúng ta cần có trách nhiệm giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống, lối sống cao đẹp của dân tộc.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1: Bài văn “Đức tính giản dị của Bác Hồ” được viết theo phương thức biểu đạt nào?

A. Tự sự.                

B. Miêu tả.

C. Biếu cảm.          

D. Nghị luận.

Câu 2: Theo em nghệ thuật nghị luận ở bài “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” có những đặc điểm nổi bật gì?

A. Bố cục chặt chẽ với 3 phần: đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết thúc vấn đề.

B. Dẫn chứng cụ thể, phong phú làm nổi bật các đặc điểm đẹp và hay của tiếng Việt.

C. Lập luận sắc bén, giàu sự thuyết phục.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 3: Về ý nghĩa trạng ngữ trong câu: “Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình” được đặt thêm vào câu để làm gì?

A. Để xác định thời gian.

B. Để xác định nguyên nhân.

C. Để xác định thêm mục đích.

D. Để xác định nơi chốn.

Câu 4: Câu rút gọn "Và để tin tưởng hơn vào tương lai của nó” đã lược bỏ thành phần nào?

A. Chủ ngữ.

B. Chủ ngữ và vị ngữ.

C. Vị ngữ.

D. Trạng ngữ.

Câu 5: Trong câu văn “Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị “không có gì quý hơn độc lập, tự do”, “Nước Việt Nam là một dân tộc Việt Nam là một, sông có cạn, núi có mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi” tác giả đã dùng biện pháp:

A. So sánh.                    

B. Liệt kê.

C. Nhân hóa.                  

D. Điệp ngữ.

Câu 6: Dấu chấm lửng trong câu “Nếu trong pho lịch sử của loài người xóa các thi nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nào sẽ đến !...” được dùng để làm gì?

A. Tỏ ý còn nhiều sự việc hiện tượng chưa liệt kê hết.

B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

C. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

D. Tất cả đều đúng.

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Một số bạn của em có phần lơ là trong học tập. Em hãy viết một bài văn để thuyết phục bạn ấytin vào câu châm ngôn: Nếu còn nhỏ mà không chịu học hành thì lớn lên sẽ chẳng thể làm được việc gì có ích.


ĐÁP ÁN GỢI Ý

I. TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

D

B

A

B

A


II. TỰ LUẬN

1. Mở bài:

- Việc học hành có tầm quan trọng rất lớn đối với cuộc đời của mỗi con người.

- Người xưa từng nhắc nhở: Nếu còn trẻ mà không chịu học hành thì khi lớn lên chẳng làm được gì.

2. Thân bài:

a/ Giải thích thế nào là học.

- Học là tiếp thu những tri thức vốn có của nhân loại qua hoạt động học tập của nhà trường và ngoài xã hội.

- Mục đích của việc học là để không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết nhằm phục vụ công việc đạt hiệu quả cao hơn.

b/ Giải thích tại sao nếu còn trẻ mà không chịu học thì khi lớn lên chẳng làm được việc gì có ích, không học hành đến nơi đến chốn thì sẽ không đủ kiến thức để bước vào đời.

- Trình độ học vấn thấp dẫn đến trình độ suy nghĩ, tiếp thu kém do đó không học thì không có khả năng làm tốt mọi công việc.

- Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay nếu không học, chúng ta sẽ không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

3. Kết bài

- Học vừa là nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của mỗi người.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6)

Phần I. (5.0 điểm)

Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“…Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ

(Ngữ văn 7, NXB Giáo dục)

Câu 1: (0.5 điểm) Nhận biết

Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2: (0.5 điểm) Nhận biết

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích đó là gì?

Câu 3: (1 điểm) Thông hiểu

Gọi tên biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.

Câu 4: (2 điểm) Vận dụng cao

Viết đoạn văn từ 6-8 câu trình bày suy nghĩ của em về sự cần thiết của đức tính giản dị trong cuộc sống.

Phần II. (6.0 điểm) Vận dụng cao

Giải thích câu tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

Phần I.

1.

Phương pháp: căn cứ bài Đức tính giản dị của bác Hồ

Cách giải:

- Văn bản: Đức tính giản dị của bác Hồ (Hồ Chủ Tịch, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại)

- Tác giả: Phạm Văn Đồng

2.           

Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học

Cách giải:

- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

3.

Phương pháp: căn cứ Liệt kê; phân tích

Cách giải:

- Biện pháp liệt kê: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống

- Tác dụng: nhấn mạnh các phương diện giản dị của Bác.

4.

Phương pháp: phân tích, tổng hợp

Cách giải:

* Mở đoạn Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: sự cần thiết của đức tính giản dị trong cuộc sống.

* Thân đoạn

- Giải thích: Giản dị là sự đơn giản, không cầu kì, phô trương.

- Biểu hiện của đức tính giản dị:

+ Không quá đề cao vẻ bề ngoài hào nhoáng, sang trọng.

+ Sống thanh cao, bình dị với nhịp chậm dãi và êm đềm.

+ Không ăn mặc quá kiểu cách, tỏ ra phô trương và khoe khoang.

- Dẫn chứng: Bác Hồ,...

- Người giản dị là người ưa sự tĩnh tại, hiền hòa, cân đối.

- Tâm hồn dường như trở nên thanh cao, thanh thản và điềm đạm hơn.

- Cuộc sống không quá cầu kì, không gây áp lực, tạo cảm giác thỏa mái.

- Phản biện:

+ Giản dị không có nghĩa hà tiện và tềnh toàng, dễ dại.

+ Đó là sự chắt lọc về chất một cách tinh hoa và bình đạm nhất.

* Kết đoạn

- Nêu cảm nhận và khẳng định lại vai trò của tính giản dị trong cuộc sống.

Phần II.

Phương pháp: phân tích, tổng hợp

Cách giải:

I. Mở bài:

- Tục ngữ là những lời khuyên răn của ông cha dành cho con cháu

- Môi trường sống và những người xung quanh ảnh hưởng tới nhân cách và đạo đức của con người.

- Vậy nên ông cha đã dạy bảo con cháu qua câu tục ngữ "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng".

II. Thân bài:

* Giải thích câu tục ngữ:

+ "Mực": Là loại mực Tàu thường được các thầy đồ dùng để viết chữ thời xưa, có màu đen tuyền

+ "Đèn": Là vật dụng dùng để thắp sáng cho con người.

+ "Gần mực thì đen": Tức là nếu ở gần mực sẽ bị dây bẩn, lấm lem

+ "Gần đèn thì rạng": Tức là nếu gần ánh sáng những nơi có ánh sáng thì cũng sẽ được chiếu sáng, rạng rỡ.

- Nghĩa bóng:

+ "Mực": Tức là những môi trường, những phần tử xấu xa, tiêu cực trong cuộc sống.

+ "Đèn": Tức là những điều tốt đẹp, tích cực.

+ "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng": Muốn khuyên mọi người, nhất là lớp trẻ cần biết "chọn bạn mà chơi", chọn những con người tốt đẹp để học được những điều hay, điều phải trong cuộc sống.

=> Ý nghĩa của cả câu tục ngữ: Ông cha ta muốn răn dạy con cháu rằng trong cuộc sống phải biết học những điều tốt đẹp, chọn những người bạn tốt để học được điều hay. Nên tránh xa những cái xấu, cái tiêu cực, thói hư tật xấu, không lành mạnh dễ ảnh hưởng trở thành người xấu.

* Vì sao “gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”?

- Hoàn cảnh sống quyết định nhân cách mỗi con người, hoàn cảnh tốt thì con người tốt, yêu thương chan hòa

- Hoàn cảnh xấu, phải tiếp xúc với tệ nạn, đánh đập sẽ khiến cái ác hình thành, nhân cách méo mó.

* Mở rộng vấn đề

- Tuy nhiên không phải hoàn cảnh sẽ quyết định tất cả việc hình thành nhân cách con người. Có người sống trong môi trường giáo dục tốt vẫn có nhân cách xấu. Ngược lại, có những người sống trong hoàn cảnh xấu, cha mẹ nghiện ngập nhưng lại ngoan ngoãn, học tập tốt.

- Vậy yếu tố quyết định đến sự hình thành nhân cách là ý chí, nghị lực của mỗi cá nhân.

III. Kết bài:

- Rút ra bài học cho bản thân từ câu tục ngữ

- Cần học tập rèn luyện để xứng đáng với lời dạy của cha ông để lại.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 7)

Phần I. Đọc hiểu văn bản (3,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:  

“...Bấy giờ ai nấy ở trong đình, đều nôn nao sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:

- Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi!

Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:

 - Đê vỡ rồi!... Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày!  Có biết không?... Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?

- Dạ, bẩm...

- Đuổi cổ nó ra!”

1. Nhận biết

Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

2. Nhận biết

Dấu chấm lửng trong câu văn “Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi!” có tác dụng gì?

3. Thông hiểu

Đoạn văn trên cho em hiểu gì về bản chất tên quan phủ?

Phần II. Tiếng Việt (2,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm) Nhận biết

Điền trạng ngữ thích hợp vào những chỗ trống trong các câu sau:

 a, ............................................................................. cây cối đâm chồi nảy lộc.

b, ....................................................................... thành phố lên đèn như sao sa.

Câu 2 (1,0 điểm) Thông hiểu

Cho từng đôi câu sau, hãy biến chúng thành một câu có cụm C - V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ mà không thay đổi về nghĩa. Cho biết cụm C-V đó làm thành phần gì hoặc phụ ngữ trong từ, cụm từ nào?

a, Chúng em học giỏi. Cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

b, Bố mẹ thưởng cho tôi chiếc xe đạp. Tôi đi bằng chiếc xe đạp đó

Phần III. Tập làm Văn (5 điểm) Vận dụng cao

Hãy giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”.


ĐÁP ÁN GỢI Ý

Phần I. Đọc hiểu văn bản (3,0 điểm)

1.

Phương pháp: căn cứ bài Sống chết mặc bay

Cách giải:

Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm “Sống chết mặc bay” (0,5 điểm)

Tác giả: Phạm Duy Tốn. (0,5 điểm)

2.

Phương pháp: căn cứ bài dấu câu

Cách giải:

Dấu chấm lửng trong câu văn “Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi !” có tác dụng biểu thị lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng, thể hiện sự bối rối, lúng túng, hốt hoảng, đau đớn... của nhân vật. (1,0 điểm)

3.

Phương pháp: căn cứ bài Sống chết mặc bay; phân tích

Cách giải:

Là một kẻ luôn tỏ ra có uy quyền, một tên quan “lòng lang dạ thú”. Ngay bên bờ tai họa của nhân dân, kẻ được coi là cha mẹ của dân lại chỉ nghĩ đến việc tận hưởng các thú vui xa hoa, ích kỉ của bản thân mình. Kẻ vô trách nhiệm, quen thói hống hách quát nạt.

Phần II. Tiếng Việt (2,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).

Phương pháp: căn cứ bài Thêm trạng ngữ cho câu

Cách giải:

Học sinh có thể điền theo nhiều từ, cụm từ khác nhau nhưng phải phù hợp với văn cảnh. Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.

a, Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.

b, Đêm, thành phố lên đèn như sao sa.

Câu 2 (1,0 điểm).

Phương pháp: căn cứ bài Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

Cách giải:

Học sinh có thể làm theo nhiều cách miễn đáp ứng được yêu cầu của đề.  Biến thành một câu có cụm C - V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ mà không thay đổi về nghĩa cho 1 điểm. Cho biết cụm C-V đó làm thành phần gì hoặc phụ ngữ trong từ, cụm từ nào đúng cho 0,25 điểm. (Nếu cuối câu không có dấu chấm câu trừ 0,25 điểm).

 a, Chúng em học giỏi. Cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

VD: Chúng em học giỏi khiến cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

Cụm C-V “cha mẹ và thầy cô rất vui lòng” làm phụ ngữ cho động từ “khiến”.               

b, Bố mẹ thưởng cho tôi chiếc xe đạp. Tôi đi bằng chiếc xe đạp đó.

VD: Tôi đi học bằng chiếc xe đạp mà bố mẹ thưởng cho tôi.

Cụm C-V “bố mẹ thưởng cho tôi” làm vị ngữ.

Phần III. Tập làm Văn (5 điểm) Vận dụng cao

Phương pháp: phân tích, tổng hợp

Cách giải:

I. Mở bài:

- Dẫn dắt .         

- Giới thiệu nội dung câu tục ngữ cần giải thích.

II. Thân bài:

1. Giải thích

a. Giải thích khái niệm:

- Uống nước: thừa hưởng thành quả lao động hoặc đấu tranh cách mạng của người khác, của các thế hệ đi trước.

- Nguồn:

+ Nơi xuất phát của dòng nước (nghĩa đen).

+ Những người làm ra thành quả đó (nghĩa bóng).

b. ý nghĩa chung của cả câu tục ngữ:

Câu tục ngữ là một triết lí sống: Khi hưởng thụ thành quả lao động nào đó, phải nhớ ơn và đền đáp xứng đáng những người đem lại thành quả mà ta đang hưởng.

2. Giải thích tại sao Uống nước cần phải nhớ nguồn?

- Trong thiên nhiên và xã hội, không có hiện tượng nào là không có nguồn gốc. Trong cuộc sống, không có thành quả nào mà không có công của một ai đó tạo nên.

- Lòng biết ơn đó giúp ta gắn bó với cha mẹ, ông bà, anh em, tập thể... tạo ra một xã hội nhân ái, đoàn kết. Thiếu lòng biết ơn và hành động để đền ơn con người sẽ trở nên ích kỉ, xấu xa và độc ác. Vì vậy, Uống nước nhớ nguồn là đạo lí mà con người phải có, và nó trở thành một truyền thống tốt đẹp của nhân dân.

- Nhớ nguồn phải thể hiện như thế nào?

+ Giữ gìn và bảo vệ thành quả của người đi trước đã tạo ra.

+ Sử dụng thành quả lao động đúng đắn, tiết kiệm.

+ Bản thân phải góp phần tạo nên thành quả chung, làm phong phú thêm thành quả của dân tộc, của nhân loại.

+ Có ý thức và có hành động thiết thực để biết đền ơn đáp nghĩa cho những người có công với bản thân, với Tổ quốc.

III. Kết bài:

- Nhấn mạnh ý nghĩa của câu tục ngữ và tác dụng của nó.

- Bài học rút ra cho bản thân.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 8)

Phần I. Đọc hiểu (3 điểm)  

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏtinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, … Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.”    

                                                   (Ngữ văn 7, tập hai)

Câu 1: Nhận biết

Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm)   

Câu 2: Nhận biết

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? (0,5 điểm)

Câu 3: Thông hiểu

Nội dung đoạn trích trên là gì? (1,0 điểm)

Câu 4: Thông hiểu

Trong câu: “Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, ….” tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ đó? (1,0 điểm)

Phần II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm) Vận dụng cao

Từ nội dung văn bản trên, viết đoạn văn 6-8 câu nêu suy nghĩ của em về truyền thống yêu nước của dân tộc ta. (2 điểm)

Câu 2: (5.0 điểm) Vận dụng cao

Giải thích lời khuyên của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

Phần I. Đọc hiểu (3 điểm)  

1.

Phương pháp: căn cứ bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Cách giải:

- Trích trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Tác giả Hồ Chí Minh.

2.

Phương pháp: căn cứ các phương thức biểu đạt đã học

Cách giải:

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận

3.

Phương pháp: căn cứ nội dung đoạn trích

Cách giải:

Nội dung: Nêu nhận định về lòng yêu nước và biểu biện của lòng yêu nước trong quá khứ                                                                                                                               4.

Phương pháp: phân tích, tổng hợp

Cách giải:

Gợi ý:

HS chỉ rõ biện pháp liệt kê trong câu: “Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, …”                          

– Tác dụng biện pháp tu từ liệt kê: Tạo cảm xúc tự hào, phấn chấn về những trang lịch sử vẻ vang qua tấm gương những vị anh hùng dân tộc. 

Phần II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm) Vận dụng cao

Phương pháp: phân tích, tổng hợp

Cách giải:

* Yêu cầu kỹ năng: Đúng hình thức đoạn văn, đủ số lượng câu, văn phạm tốt.

* Yêu cầu kiến thức:

- Giới thiệu vấn đề

- Yêu nước là truyền thống lâu đời của dân tộc ta (dẫn chứng)

- Là thế hệ trẻ chúng ta phải tiếp bước cha anh, thể hiện lòng yêu nước qua những hành động:

+ Chăm ngoan học tập, bồi đắp tri thức.

+ Rèn luyện đạo đức.

+ Có mục đích học tập và phương hướng phấn đấu rõ ràng: học tập để xây dựng quê hương, đất nước giàu mạnh.

- Liên hệ bản thân.

Câu 2: (5.0 điểm) Vận dụng cao

Phương pháp: phân tích, tổng hợp

Cách giải:

a. Mở bài : 

- Giới thiệu vai trò của việc học tập đối với mỗi con người: Là công việc quan trọng, không học tập không thể thành người có ích.

- Đặt vấn đề: Vậy cần học tập như thế nào? Giới thiệu và trích dẫn lời khuyên của Lê-nin.

b. Thân bài:

* “Học, học nữa, học mãi” nghĩa là như thế nào?

- Lời khuyên ngắn gọn như một khẩu hiệu thúc giục mỗi người học tập.

Lời khuyên chia thành ba ý mang tính tăng cấp:

+ Học: Thúc giục con người bắt đầu công việc học tập, tìm hiểu và chiếm lĩnh tri thức.

+ Học nữa: Vế trước đã thúc giục ta bắt đầu học tập, vế thứ hai thúc giục ta tiếp tục học tập, học nữa mang hàm ý là đã học rồi, nhưng cần tiếp tục học thêm nữa.

+ Học mãi: Vế thứ ba khẳng định một vấn đề quan trọng về công việc học tập. Học tập là công việc suốt đời, mãi mãi, con người cần phải luôn luôn học hỏi ngay cả khi mình đã có được một vị trí nhất định trong xã hội.

*Tại sao phải “Học, học nữa, học mãi”?

- Bởi học tập là con đường giúp chúng ta tồn tại và sống tốt trong xã hội.

- Bởi xã hội luôn luôn vận động, cái mới luôn được sinh ra, nếu không chịu khó học hỏi, ta sẽ nhanh chóng lạc hậu về kiến thức.

- Bởi cuộc sống có rất nhiều người tài giỏi, nếu ta không nỗ lực học tập ta sẽ thua kém họ, tự làm mất đi vị trí của mình trong cuộc sống.

Học ở đâu và học như thế nào?

- Học trên lớp, trong sách vở, học ở thầy cô, bạn bè, cuộc sống...

- Khi không còn ngồi trên ghế nhà trường, ta vẫn có thể học thêm trong sách vở, trong cuộc sống, trong công việc....

- Có thể học trong lúc làm việc, trong lúc nhàn rỗi...

Liên hệ:  Bản thân và bạn bè đã và đang vận dụng câu nói của Lê-nin ra sao (không ngừng học tập, học lẫn nhau, tìm sách vở bổ trợ...)

c. Kết bài:

- Khẳng định tính đúng đắn và tiến bộ trong lời khuyên của Lê-nin: đó là lời khuyên đúng đắn và có ích đối với mọi người, đặc biệt là lứa tuổi học sinh chúng ta.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 9)

Phần I (5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế. Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người”.

(Trích SGK Ngữ văn 7, tập 2)

Câu 1: Nhận biết

Đoạn trích trên có trong tác phẩm nào? Của ai?

Câu 2: Thông hiểu

Trong câu văn in đậm, tác giả đã sử dụng phép tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.

Câu 3: Vận dụng

Dựa vào đoạn trích trên và những hiểu biết về tác phẩm này hãy viết đoạn văn khoảng 7 câu, trình bày cảm nhận của em về cách thưởng thức ca Huế. Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động (gạch chân)

Phần II. (5 điểm)

Học sinh chọn một trong hai đề sau;

Đề 1: Hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi.

Đề 2: Nhận xét truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn có ý kiến cho rằng: Toàn bộ câu chuyện đã phơi bày hiện thực đen tối thê thảm của người dân đồng thời vạch trần bộ mặt tàn ác, vô lương tâm của giai cấp thống trị xưa.

Hãy chứng minh.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

Phần I (5 điểm)

1.

Phương pháp: căn cứ bài Ca Huế trên sông Hương

Cách giải:

- Văn bản: Ca Huế trên sông Hương

- Tác giả: Hà Ánh Minh

2.

Phương pháp: căn cứ bài Liệt kê

Cách giải:

- Biện pháp liệt kê

- Tác dụng: cho thấy sự đa dạng trong cách biểu diễn ca Huế

3.

Phương pháp: phân tích, tổng hợp

Cách giải:

Yêu cầu

- Đoạn văn khoảng 7 câu

- Trong đoạn văn sử dụng câu bị động

Gợi ý:

* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, khẳng định thưởng thức ca Huế là một thú vui tao nhã.

* Thưởng thức ca Huế:

- Thời gian: thưởng thức vào đêm, khi ánh trăng đã lên cao.

- Không gian:

+Trên thuyền rồng, trang trí lộng lẫy.

+Xuôi dòng sông Hương đầy thơ mộng, trữ tình.

- Cảnh vật:

+Trăng lên cao, tỏa sáng bốn phương.

+Sóng vỗ mạn thuyền rì rào không ngớt

+Thiên Mụ mờ ảo trong sương càng làm tăng thêm không khí cho buổi thưởng thức âm nhạc.

+Tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng

=> Đây là bức phông nền hoàn hảo cho ca Huế cất lên.

- Con người

+Ca công: trẻ, trang trọng, duyên dáng

+Nhạc công: điêu luyện, trau chuốt, lay động chốn này

+Trút bỏ mệt mỏi, lo toan, hòa mình vào không gian nghệ thuật.

+ Người nghe vừa thưởng thức âm nhạc vừa ngắm cảnh về đêm.

=> Cảm nhận cả chiều sâu nội tâm của con người Huế.       

=> Thưởng thức ca Huế là một thú vui tao nhã, không chỉ giúp ta thư thái tâm hồn mà còn giúp mỗi người nghe hiểu hơn về con người và cuộc sống của đất Huế mộng mơ.

Phần II. (5 điểm)

Đề 1: Hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi.

Phương pháp: phân tích, tổng hợp

Cách giải:

1. Mở bài:

- Khẳng định học tập là nhiệm vụ quan trọng, cần thiết và lâu dài của mỗi người.

- Dẫn lời khuyên của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi

2. Thân bài:

* Giải thích câu nói của Lê-nin:

- Học là gì?

- Học nữa, học mãi là như thế nào?

* Giải thích lí do tại sao phải “Học, học nữa, học mãi”

- Học tập giúp chúng ta nắm bắt được những tri thức văn hóa, khoa học kĩ thuật.

- Học tập để biết áp dụng khoa học kĩ thuật.

- Phải học cả đời vì kho tàng kiến thức của nhân loại vô cùng rộng lớn -> học để không lạc hậu, để bắt kịp với nền văn minh thế giới.

* Cách học:

- Học ở nhà trường, tự học, học trong đời sống

- Học từ những người xung quanh, từ các phương tiện truyền thông.

* Lứa tuổi:

- bé: học ăn, học nói, học đi đứng, giao tiếp

- lớn lên: học các kiến thức khoa học, kĩ thuật

- về già: học để không lạc hậu, lamg gương cho con cháu noi theo

* Để có thể “Học, học nữa, học mãi” cần những yếu tố gì?

- Cần cù, siêng năng, ham học hỏi

3.Kết bài:

- Khẳng định vai trò của việc học

- Đánh giá lại lời khuyên của Lê-nin

- Nêu liên hệ bản thân và mọi người xung quanh.

Đề 2: Nhận xét truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn có ý kiến cho rằng: Toàn bộ câu chuyện đã phơi bày hiện thực đen tối thê thảm của người dân đồng thời vạch trần bộ mặt tàn ác, vô lương tâm của giai cấp thống trị xưa.

Hãy chứng minh.

Phương pháp: phân tích, tổng hợp

Cách giải:

1. Mở bài: Giới thiệu chung và dẫn được nhận định

2. Thân bài

a. Sự khốn cùng của nhân dân

* Cảnh ngoài đê

-Trăm nghìn con người hết sức giữ gìn, mong sao cho đê khỏi vỡ.

- Họ phải bì bõm dưới bùn lầy, kẻ cuốc, người thuổng đào đắp không lúc nào ngơi tay.

- Nước mưa lien tục trút xuống làm những người nông dân ướt lướt thướt như chuột lột.

- Tiếng người xao xác gọi nhau.

- Sau những giờ phút chống chọi ai nấy đều đã mệt lử cả rồi.

=> Tác giả tái hiện thiên nhiên, lũ lụt dữ dội và cho thấy tình cảnh vô vọng, yếu ớt, mệt mỏi của con người.

* Khi đê vỡ

- Nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết, sống không chỗ ở, chết không chỗ chôn.

=> Số phận thảm thương, bất hạnh. Thể hiện long thương cảm sâu sắc của tác giả

b. Bộ mặt bất nhân của viên quan phụ mẫu

– Sống sang trọng xa hoa:

+ Đi hộ đê mà mang theo ống thuốc bạc, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà, ống vôi chạm… trông mà thích mắt.

+ Ăn của ngon vật lạ: yến hấp đường phèn.

– Sống nhàn nhã vương giả:

+ Trong lúc hàng trăm con người đội đất, vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy, trong mưa gió lướt thướt như chuột lột thì quan phụ mẫu “uy nghi, chễm chệ ngồi” trong đình đèn thắp sáng choang.

+ Quan dựa gối xếp, có lính gãi chân, có lính quạt hầu, có tên chực hầu điếu đóm.

+ Trong lúc trăm họ “gội gió tắm mưa, như đàn sâu lũ kiến” ở trên đê, thì trong đình, quan ngồi trên, nha ngồi dưới, nghi vệ tôn nghiêm, như thần như thánh…

– Ăn chơi bài bạc, thản nhiên ung dung:

+ Đê sắp vỡ! “Mặc! Dân, chẳng dân thời chớ!”. Quan lớn ngài ăn, ngài đánh; người hầu, kẻ dạ, kẻ vâng!

+ Quan lớn ù thông, xơi yến, vuốt râu, rung đùi, mắt mải trông đĩa nọc.

– Sống chết mặc bay:

+ Có người khẽ nói: “dễ có khi đê vỡ”, quan gắt: “mặc kệ!”.

+ Có người nhà quê hốt hoảng chạy vào đình báo “đê vỡ mất rồi!”, quan phụ mẫu quát: “Đê vỡ rồi, thời ông cắt cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! …”.

+ Quan sai bọn lính đuổi người nhà quê ra khỏi đình, rồi vẫn thản nhiên đánh bài.

+ Quan vỗ tay xuống sập kêu to, tay xòe bài, miệng cười: “Ù! Thông tôm chi chi nẩy! … Điếu, mày!”.

– Quan sung sướng ù ván bài to khi đê đã vỡ: Cả một miền quê nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết: kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn… lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!

c. Nghệ thuật

- Thủ pháp đối lập và tăng tiến vừa làm rõ sự cực khổ của người dân, vừa vạch trần bộ mặt bất nhân của tên quan phụ mẫu.

- Kể, tả kết hợp với biểu cảm.

3. Kết bài: Tổng kết vấn đề

- Thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc

- Bút pháp nghệ thuật xuất sắc của Phạm Duy Tốn.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Học kì 2

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 10)

I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm)

Chọn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng) đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào?

A. Bữa ăn, công việc.

B. Đồ dùng, căn nhà

C. Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

D. Cả ba phương diện trên.

Câu 2: Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” là của tác giả:

A. Hoài Thanh.

B. Phạm Văn Đồng,

C. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

D. Đặng Thai Mai.

Câu 3: Văn bản “Ý nghĩa văn chương” (Hoài Thanh) thuộc kiểu nghị luận chính trị - xã hội.

A. Đúng.                      

B. Sai.

Câu 4: Chọn từ điền vào chỗ trống của câu tục ngữ:

“Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại...”

A. gió                            

B. bão

C. lụt                             

D. mưa

Câu 5: Câu nào sau đây là câu rút gọn.

A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

B. Chúng ta ăn qua phải nhớ kẻ trồng cây.

C. Ai ăn quả cũng phải nhớ kẻ trồng cây.

D. Tất cả đều sai.

Câu 6: Câu đặt biệt

A. Là câu có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.

B. Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.

C. Là câu chỉ có chủ ngữ.

D. Là câu chỉ có vị ngữ

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Giải thích câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

ĐÁP ÁN GỢI Ý

I. TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

D

B

C

A

B

II. TỰ LUẬN

1. Mở đầu:

Giới thiệu về vấn đề cần giải thích “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

2. Thân bài:

- Giải thích câu tục ngữ.

- Tại sao “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

- Làm thế nào đế thế hiện thái độ biết ơn?

- Phê phán sự vô ơn.

3. Kết bài:

Khẳng định ý nghĩa của câu tục ngữ trên.

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bộ đề thi năm học 2021 - 2022 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 9 khác