Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 trường THPT Trực Ninh (Ninh Bình) năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi HSG Hóa học 12 trường THPT Trực Ninh, Ninh Bình năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Hóa 12.
Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 trường THPT Trực Ninh (Ninh Bình) năm 2025-2026
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi học sinh giỏi Hóa 12 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD & ĐT NINH BÌNH TRƯỜNG THPT TRỰC NINH (Đề thi gồm 08 trang) |
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: Hóa học – Lớp: 12 THPT Thời gian làm bài: 90 phút. |
Họ và tên: ............................................................................ |
Số báo danh: ....... |
Cho: . H=1; He=4; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al= 27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe= 56; Cu=64; Zn = 65; Br=80; Ag=108; Ba=137.
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8 điểm).
Câu 1. Trạng thái lai hóa của nguyên tử nitrogen trong phân tử NH3 là
A. sp3.
B. sp2.
C. sp.
D. sp3d.
Câu 2. Để tìm hiểu một loại dầu gội có thành phần đúng như quảng cáo in trên nhãn hay không, một học sinh lần lượt tiến hành các bước thí nghiệm sau:
- Cho 1 mL dầu gội vào ống nghiệm chứa sẵn 5 mL nước, khuấy đều và nhẹ.
- Thêm tiếp 2 mL dung dịch KOH 0,1M vào ống.
- Tiếp tục thêm 2 giọt dung dịch CuSO4 0,1M vào ống, khuấy đều.
Sau 2 phút, dung dịch trong ống nghiệm hóa tím. Thành phần cần xác định trong mẫu dầu gội nói trên là
A. glucose.
B. chất béo.
C. collagen.
D. sodium hydroxide.
Câu 3. Cho sơ đồ xen phủ orbital nguyên tử như hình vẽ dưới đây:
Đây là sự tạo thành liên kết nào trong phân tử ethylene?
A. Liên kết σ giữa nguyên tử C với nguyên tử H.
B. Liên kết π giữa nguyên tử C với nguyên tử C.
C. Liên kết π giữa nguyên tử C với nguyên tử H.
D. Liên kết σ giữa nguyên tử C với nguyên tử C
Câu 4. Hình vẽ dưới đây minh họa sự phân bố electron của ion X2+:
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. Ô số 10, chu kì 3, nhóm VIIIA.
B. Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.
C. Ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
D. Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 5. Cho đồ thị biểu diễn năng lượng hoạt hóa của một phản ứng như sau:
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng trên là
A. 10 kJ.
B. 45 kJ.
C. 93 kJ.
D. 58 kJ.
Câu 6. PBS - Poly(butylene succinate) là một polymer phân huỷ sinh học có tínhdẻo và bền nhiệt tương tự polyethylene (PE). PBS được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất bao bì và túi nylon thân thiện với môi trường, trở thành giải pháp tiềm năng thay thế các loại nhựa truyền thống khó phân huỷ. PBS được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng giữa haimonomer sau:
Khối lượng của một mắt xích PBS (theo đơn vị amu) có giá trị là
A. 172.
B. 190.
C. 208.
D. 200.
Câu 7. Nguyên tử carbon bất đối là nguyên tử carbon liên kết với 4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau. Số nguyên tử carbon bất đối trong một phân tử glucose dạng mạch hở là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 8. Quá trình reforming là quá trình sắp xếp lại mạch hydrocarbon để tạo ra nhiều hydrocarbon mạch nhánh, làm tăng chỉ số octane của xăng hoặc tạo ra các hợp chất arene như benzene, toluene, xylene để làm nguyên liệu cho hóa dầu. Cho các quá trình nào sau đây:
(1) Hexane isohexane.
(2) Ethylbenzen 1,2-dimethylbenzene.
(3) Octane Butane + But-1-ene.
(4) Octane 2,2,4-trimethylpentane
Có bao nhiêu phản ứng thuộc quá trình reforming?
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 9. Tên thay thế của amine có công thức cấu tạo như hình bên dưới là
A. N-methyl-1,3-dimethylbutan-1-amine.
B. N-methyl-4-methylpentan-2-amine.
C. N-methyl-3-isopropylpropanamine.
D. methyl-4-methylpentan-2-amine.
Câu 10. Trong đông y, sau khi phơi khô, để bảo quản các loại dược liệu trong thời gian lâu ngày khỏi bị nấm, mốc…. người ta sử dụng chất hóa học X để xông hơi. Đặt chất X vào bát sứ, châm lửa rồi đặt giữa đống dược liệu để chất X cháy âm ỉ, chuyển hóa thành chất Y rồi buộc bạt, bao ni lông phủ kín xung quanh để chất Y tỏa ra vào mọi ngóc ngách của dược liệu. Chất X và Y lần lượt là
A. sulfur và sulfur dioxide.
B. phosphorus và diphosphorus pentaoxide.
C. carbon và carbon dioxie.
D. carbon và carbon monoxide.
Câu 11. Sắc kí lớp mỏng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: xét nghiệm độ tinh khiết của các hóa chất phóng xạ hay thử tinh khiết, bán định lượng hoặc định lượng các hoạt chất thuốc,... Ban đầu, bản mỏng được nhúng vào mẫu (giai đoạn I) tiếp sau đó đem nhúng bản mỏng trong dung môi (giai đoạn II), dung môi sẽ dịch chuyển dần lên phía trên và kéo theo các chất trong mẫu lên (hình III).
Chất nào bị bản mỏng hấp phụ mạnh nhất?
A. chất Y.
B. chất X.
C. chất Z.
D. chất T.
Câu 12. Cho giá trị thế cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử
Cặp oxi hoá - khử |
Mg2+/Mg |
H+/H2 |
Fe3+/Fe2+ |
Ag+/Ag |
Au3+/Au |
(V) |
-2,356 |
0 |
0,771 |
0,799 |
1,52 |
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho 10 mL dung dịch Fe(NO3)2 2M vào 10 mL dung dịch AgNO3 2M.
(2) Cho vàng (Au) vào dung dịch HCl 1M.
(3) Cho bột magnesium vào dung dịch Fe(NO3)3.
(4) Cho bột magnesium vào dung dịch H2SO4 0,5M.
(5) Cho 10 mL dung dịch MgCl2 2M vào 10 mL dung dịch FeCl2 2M.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học ở 25oC là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13. Hằng số acid Ka trong nước ở 25oC của một số hợp chất được cho trong bảng sau đây
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, acetic acid và phenol đều ít tan trong nước.
(2) Dung dịch picric acid không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Dung dịch picric acid phản ứng với dung dịch sodium carbonate không sinh ra khí.
(4) Sục khí CO2 vào dung dịch sodium phenolate trong suốt thấy dung dịch bị vẩn đục.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14. Ở điều kiện thường, đơn chất G1 là chất khí có màu vàng nhạt. Trong dung dịch, G1 phản ứng thuận nghịch với nước ở nhiệt độ thấp tạo nên hai acid G2 và G3, còn khi đun nóng tạo nên acid G2 và G4. Cho biết G3 và G4 đều chứa các nguyên tố hydrogen, G1 và oxygen với thành phần phần trăm theo khối lượng được cho trong bảng sau
Tổng số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử G3 và G4 lần lượt là
A. 3 và 5.
B. 3 và 6.
C. 4 và 3.
D. 5 và 6.
Câu 15. Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH4)2SO4, K2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3, HCl được đánh số ngẫu nhiên từ (1) đến (5).Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.
Cho các phát biểu sau:
(1) Giá trị pH của dung dịch ở lọ (4) lớn hơn giá trị pH của dung dịch ở lọ (1).
(2) Nhỏ vài giọt vào dung dịch ở lọ (2) vào giấy quỳ tím, giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(3) Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của người.
(4) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
(5) Các chất tan trong lọ (1) và lọ (3) có thể được sử dụng làm phân bón hoá học.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 16. Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân của dẫn xuất halogen để điều chế alcohol:
Cơ chế của phản ứng như sau:
Cho các nhận định sau:
(1) Chất X là alcohol bậc 3.
(2) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.
(3) Nguyên tử carbon có độ âm điện nhỏ hơn nguyên tử chlorine nên cặp electron của liên kết C – Cl bị lệch về phía nguyên chlorine.
(4) Tách nước hợp chất X thu được sản phẩm có đồng phân hình học cis-trans.
(5) Ở giai đoạn chuyển hóa từ B sang X có sự tạo thành liên kết mới do sự xen phủ các orbital s-p.
Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 17. Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine đơn chức X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 65,75%; %H = 15,07%; %N = 19,18%. Từ chất X thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
X Y Z kết tủa màu vàng
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường chất X là chất khí, có mùi xốc và tan tốt trong nước.
(2) Chất Y là alcohol bậc hai.
(3) Chất X là amine bậc một, có tên thay thế là 1-methylpropan-1-amine.
(4) Oxi hóa chất Z bằng NaBH4 thì thu được chất Y.
(5) Chất Z có chứa 2 nhóm methyl trong phân tử.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18. Tinh bột là polysaccharide được tạo thành từ hai loại polimer: amylose (10-30%) và amylopectin (70-90%). Cả hai đều là polymer của α-glucose được liên kết bằng liên kết glycoside, nhưng khác nhau về cấu trúc:
- Amylose là chuỗi không phân nhánh với các đơn vị glucose liên kết α-1,4-glycoside, mỗi chuỗi thường chứa hơn 1000 đơn vị glucose. Trong dung dịch, chuỗi amylose xoắn lại thành cấu trúc xoắn ốc với 6 đơn vị glucose trong mỗi vòng xoắn, tạo ra một khoang trống bên trong. Khi có mặt iodine, phân tử I2 sẽ nằm vừa khít trong khoang này, tạo phức màu xanh tím đặc trưng.
- Amylopectin cũng có cấu trúc cơ bản với liên kết α-1,4-glycoside, nhưng cứ sau 20-25 đơn vị glucose lại có một nhánh bên được tạo ra bởi liên kết α-1,6-glycoside. Do cấu trúc phân nhánh này, amylopectin chỉ tạo phức màu nâu đỏ nhạt với iodine.
Một nhóm học sinh dựa vào thông tin trên đã đưa ra các nhận định sau:
(1) Phản ứng thủy phân hoàn toàn 1 phân tử amylose sẽ có thể tạo thành tới 1000 phân tử glucose, trong khi amylopectin sẽ tạo ra nhiều hơn do có thêm các nhánh.
(2) Phản ứng màu với iodine có độ nhạy khác nhau giữa amylose và amylopectin vì chỉ có cấu trúc xoắn của amylose mới tạo được khoang phù hợp để giữ chặt phân tử I2.
(3) Trong phân tử amilopectin, số liên kết α-1,4-glycoside luôn nhiều hơn số liên kết α-1,6-glycoside vì cứ 20-25 liên kết α-1,4 mới có một liên kết α-1,6-glycoside tạo thành.
(4) Một nhược điểm của phép thử tinh bột bằng iodine là nó không thể phân biệt được hỗn hợp amylose và amylopectin với amylose nguyên chất, vì đều cho màu xanh tím.
(5) Nếu thủy phân không hoàn toàn một mẫu tinh bột chứa cả amylose và amylopectin, sẽ thu được hỗn hợp gồm glucose và các đoạn oligosaccharide có độ dài khác nhau.
Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 19. Tại một khu vực có quy định hàm lượng tối đa của SO2 trong không khí là 125 μg/m3. Tiến hành phân tích mẫu khí tại đây theo các bước như sau:
+ Bước 1: dẫn 50 lít không khí đi qua dung dịch H2O2 0,3% trong ống Impinger (ống lấy mẫu khí, chứa khoảng 15 mL dung dịch hấp thu), điều chỉnh tốc độ khí phù hợp để đảm bảo SO2 trong không khí được hấp thu hoàn toàn. Hydrogen peoxide sẽ oxi hóa sulfur dioxide thành sulfuric acid theo phản ứng
H2O2 + SO2 → H2SO4.
+ Bước 2: dung dịch thu được saukhi hấp thu đem cho phản ứng hoàn toàn với 10 mL dung dịch Ba(ClO4)2 10-4M. Loại bỏ kết tủa barium sulfate sau phản ứng thì thu được 25 mL dung dịch X, ion Ba2+ còn dư được xác định bằng phương pháp trắc quang với thuốc thử Thorin, kết quả đo được nồng độ ion Ba2+ trong X là 3,53.10-5M.
Nhận xét đúng về hàm lượng của SO2 trong mẫu không khí trên là
A. lượng SO2 vượt quá giới hạn 20,32%.
B. lượng SO2 vẫn đạt ngưỡng an toàn.
C. lượng SO2 đạt giá trị giới hạn tối đa.
D. lượng SO2 vượt quá giới hạn 66,4%.
Câu 20. Cho số liệu về nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba dẫn xuất hydrocarbon có cùng carbon như bảng sau:
Chất |
Nhiệt độ sôi (oC) |
Độ tan ở 25 oC (g/100 g nước) |
CH3CH2OH |
78,3 |
∞ |
CH3CHO |
20,2 |
∞ |
CH3–COOH |
117,9 |
∞ |
Phân tích số liệu ở bảng trên, một học sinh có các nhận định sau:
(1) Acetic acid có nhiệt độ sôi cao hơn ethanol do liên kết hydrogen giữa các phân tử acetic acid bền vững hơn so với liên kết hydrogen giữa các phân tử ethanol.
(2) Cả ba chất đều tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
(3) Do acetaldehyde không có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol và acetic acid.
(4) Cả ba chất đều là chất lỏng ở điều kiện thường và tan vô hạn trong nước.
(5) Tổng số liên kết sigma trong ba phân tử dẫn xuất ở trên bằng 21.
Số nhận định không đúng là
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng-sai (9 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Ascorbic acid (hay vitamin C) được biết đến như một hợp chất quan trọng đối với con người. Nó đóng
vai trò chất chống lão hoá, tăng sức đề kháng của cơ thể.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ xác định hàm lượng ascorbic acid trong một viên uống cung cấp vitamin C. Nhóm học sinh đã biết được ngoài ascorbic acid (kí hiệu là H2As), các hoạt chất còn lại coi như không có phản ứng với NaOH. Phản ứng giữa ascorbic acid với NaOH được biểu diễn bởi phương trình hóa học sau:
H2As + NaOH → NaHAs + H2O
Điểm kết thúc chuẩn độ được xác định dựa vào chỉ thị phenol đỏ đã chuyển sang màu da cam (pH = 8,72). Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Lấy một viên vitamin C, đem cân được 800 mg.
Bước 2: Nghiền nhỏ, hoà tan vào nước, lọc bỏ phần không tan, thêm nước để được 100,0 mL (dung dịch X). Lấy 10 mL dung dịch X cho vào cốc sạch và nhỏ 1 - 2 giọt phenol đỏ vào, dung dịch thu được có màu đỏ.
Bước 3: Lấy dung dịch NaOH 0,02M cho vào burette đến vạch số 0. Mở khoá burette cho dung dịch NaOH từ từ vào cốc đựng dung dịch X (lắc nhẹ cốc trong quá trình thí nghiệm) cho đến khi dung dịch trong cốc có màu da cam và dừng lại. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng là V1 (mL). Lặp lại bước 3 thêm 2 lần nữa, kết quả thu được như sau:
a. Phân tử vitamin C có nhóm chức ketone.
b. Trong quá trình chuẩn độ, lúc đầu có thể mở khóa burette cho NaOH chảy nhanh, sau đó chậm dần, nhỏ từng giọt chậm rãi, lắc và quan sát. Để biết chuẩn độ nhanh tới khoảng bao nhiêu mL nên thử chuẩn độ nháp trước 1 lần (lần nháp này bỏ, chỉ lấy kết quả để áng chừng cho 3 lần sau).
c. Trong quá trình chuẩn độ, việc lắc nhẹ cốc giúp cho tốc độ phản ứng giữa ascorbic acid với NaOH diễn ra nhanh hơn.
d. Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh xác định được hàm hoạt chất ascorbic acid có trong viên uống là 65,2% (Kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 2. Muối copper(II) sulfate khan dễ hút ẩm tạo thành muối ngậm nước. Để xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối CuSO4.nH2O (coi là không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện theo qui trình sau:
Khối lượng (gam) |
|
m1 |
30,1 |
m2 |
32,1 |
m3 sau lần nung thứ nhất |
31,8 |
m3 sau lần nung thứ hai |
31,5 |
m3 sau lần nung thứ ba |
31,38 |
m3 sau lần nung thứ tư |
31,38 |
m3 sau lần nung thứ năm |
31,38 |
Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả (m1)
Bước 2: Thêm một lượng khoảng 2 gam CuSO4.nH2O vào chén nung. Cân và ghi khối lượng mới của chén nung có chứa muối (m2).
Bước 3: Đặt chén nung có chứa CuSO4.nH2O lên lưới amiang và đun nóng khoảng 2 phút (nhiệt độ khoảng 150oC- 200oC).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi lại khối lượng (m3).
Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi. Kết quả của nhóm học sinh thu được ở bảng bên.
a. Sau khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi nếu để chất rắn ngoài không khí ẩm, khối lượng chất rắn sẽ không thay đổi.
b. Giả thuyết khoa học phù hợp với thí nghiệm trên là khi đun nóng, lượng nước kết tinh trong muối CuSO4.nH2O bay hơi, làm khối lượng chất rắn giảm.
c. Từ số liệu của thí nghiệm trên, nhóm học sinh xác định được phần trăm khối lượng nguyên tố kim loại trong tinh thể CuSO4.nH2O bằng khoảng 25% (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
d. Hòa tan muối CuSO4.nH2O vào nước thu được dung dịch có môi trường trung tính.
Câu 3. Phèn chua có công thức hóa học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O thường được dùng để làm trong nước sinh hoạt. Thực hiện thí nghiệm làm giảm độ đục của nước, một học sinh tiến hảnh các bước sau:
Bước 1: Thu thập mẫu nước sông bị đục (có cặn bẩn lơ lửng).
Bước 2: Rót vào cốc (1) và cốc (2), mỗi cốc 200 mL mẫu nước trên. Cho tiếp một ít phèn chua vào cốc (1). Dùng đũa thủy tinh khuấy đều và để yên hai cốc khoảng 15 phút.
Bước 3: Đo pH của mẫu nước trong hai cốc.
Biết rằng nồng độ mol/lit ban đầu (C0) của ion Al3+ và pH của nước có mối liên hệ theo biểu thức dưới đây:
3C0 = 4,23 . 10-6 – [H+] + [OH-]
a. Phèn chua là chất điện li mạnh.
b. Sau bước 2, nước ở cốc (1) trong hơn nước ở cốc (2) là do khi tan trong nước, phèn chua phân li ra ion Al3+, ion này tham gia phản ứng thủy phân với nước tạo ra kết tủa dạng keo Al(OH)3 kéo theo các hạt bẩn lắng xuống theo.
c. Ở bước 3, pH đo được ở cốc (1) lớn hơn cốc (2).
d. Để làm trong 3 m3 nước phục vụ sinh hoạt hằng ngày ở pH = 6,5 cần phải dùng hết tối thiểu 1870 gam phèn chua. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Khuếch tán là sự dao động nhiệt của tất cả các phân tử. Sự khuếch tán dẫn đến sự dịch chuyển các phân tử từ một khu vực có nồng độ cao hơn đến khu vực có nồng độ thấp hơn. Một nhóm học sinh dự đoán “phân tử khối càng lớn, tốc độ khuếch tán càng cao”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: cho hai miếng bông tẩm dung dịch ammonia đặc và dung dịch hydrochloric acid đặc đặt ở hai đầu ống thủy tinh. Đậy chặt miệng ống thủy tinh bằng nút cao su. Sau một thời gian thấy xuất hiện chất rắn màu trắng dạng đám khói. Sơ đồ thiết bị thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được mô tả như hình vẽ dưới đây:
a. Phân tử khối của khí ammonia lớn hơn so với khí hydrogen chloride.
b. Thí nghiệm cho thấy tốc độ khuếch tán của khí ammonia chậm hơn so với khí hydrogen chloride.
c. Chất rắn X tan tốt trong nước tạo thành dung dịch có môi trường base.
d. Liên kết trong hợp chất X gồm liên kết cộng hóa trị kiểu góp chung electron, liên kết cộng hóa trị kiểu cho – nhận và liên kết ion.
Câu 5. Pin nhiên liệu methane – oxygen hoạt động ở 80oC có cấu tạo và sơ đồ vận chuyển của nguyên liệu, sản phẩm như hình bên. Chất điện li là acid và các bán phản ứng xảy ra như sau:
(1) CH4(g) + 2H2O(g) → CO2(g) + 8H+(aq) + 8e
(2) O2(g) + 4H+(aq) + 4e → 2H2O(g)
Pin nhiên liệu hoạt động liên tục và do đó nguyên liệu liên tục được nạp vào và sản phẩm được chuyển ra khỏi hai điện cực.
a) Bán phản ứng (1) xảy ra tại cathode và bán phản ứng (2) xảy ra tại anode.
b) Trong cùng một khoảng thời gian, số mol khí đi vào cathode lớn hơn số mol khí đi vào anode.
c) Trong cùng một khoảng thời gian, số mol chất đi ra khỏi cathode nhỏ hơn số mol chất đi ra khỏi anode.
d) Trong quá trình pin hoạt động, ion H+ di chuyển từ anode đến cathode để trung hòa điện tích sinh ra do chuyển động electron và duy trì dòng điện ổn định ở mạch ngoài.
Câu 6. Chlorine hóa PVC thu được CPVC, một polimer chịu nhiệt, chịu hóa chất, chống nứt và có độ bền cơ học tốt hơn PVC. Giả thiết cứ 3 mắt xích C2H3Cl trong PVC tác dụng được với 2 phân tử Cl2 tạo thành đoạn mạch CPVC theo sơ đồ sau:
CPVC thu được có công thức (C6H5Cl7)n. Do cứ 3 mắt xích C2H3Cl tác dụng được với 2 phân tử Cl2 nên trung bình cứ 1,5 mắt xích C2H3Cl tác dụng được với 1 phân tử Cl2. Một nhà máy sản xuất loại nhựa CPVC có công thức (C16H19Cl13)n.
a. Phản ứng thế chlorine nhất thiết phải xảy ra ở tất cả các mắt xích C2H3Cl của PVC.
b. CPVC và PVC khi cháy đều sinh ra khói có chứa hydrogen chloride.
c. Trung bình cứ 1,6 mắt xích C2H3Cl trong PVC tác dụng được với 1 phân tử Cl2 tạo thành CPVC có công thức (C16H19Cl13)n.
d. Từ 10 tấn PVC, với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%, nhà máy thu được tối đa 11,5 tấn CPVC nêu trên.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Baking soda (NaHCO3) là phụ gia thực phẩm, được dùng làm tăng độ xốp của bánh do dễ bị phân hủy tạo ra khí carbon dioxide và hơi nước, tạo nhiều lỗ xốp. Khi làm bánh, một đầu bếp đã sử dụng 3,36 gam banking soda để tăng độ xốp. Bánh được nướng ở nhiệt độ 160oC. Giả thiết có 10% tổng lượng khí và hơi nước tạo ra ở lại bánh, tạo thành các lỗ xốp. Biết ở điều kiện nhiệt độ, áp suất trên thì 1,0 mol khí có thể tích 35,5 lít. Tổng thể tích lỗ xốp tạo ra từ 3,36 gam banking soda trong điều kiện trên là bao nhiêu ml?
Câu 2. Độ tan trong nước của oxalic acid (H2C2O4) ở 60oC là 64 gam/100 gam nước; ở 10oC là 5,72 gam/100 gam nước. Khối lượng oxalic acid kết tinh dưới dạng H2C2O4.2H2O kết tinh từ 164 gam dung dịch bão hòa oxalic acid khi hạ nhiệt độ từ 60oC về 10oC là a gam. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 3. Oxygen có vai trò rất quan trọng trong quá trình hô hấp của các vi sinh vật. Lượng oxygen hòa tan trong nước thường được xác định bằng phương pháp Winkler. Các phản ứng hóa học (chưa được cân bằng) xảy ra trong phương pháp Winkler như sau:
(1) Mn2+ + O2 + OH- → MnO(OH)2
(2) MnO(OH)2 + H+ + I- → Mn2+ + I2 + H2O
(3) I2 + S2O32- → I- + S4O62-
Khi phân tích 5 lít nước thì cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 10 ml dung dịch Na2S2O32- 0,4M. Tính hàm lượng O2 trong mẫu nước trên theo đơn vị mg/lít.
Câu 4. Enzyme là một chất xúc tác có bản chất protein và làm tăng tốc độ phản ứng. Đồ thị sau biểu diễn mối liên hệ giữa nồng độ chất sản phẩm của phản ứng khi có xúc tác và không có xúc tác enzyme.
Cho các nhận định sau:
(1) Đường (I) ứng với tốc độ phản ứng có xúc tác, đường (II) biểu diễn tốc độ phản ứng không có xúc tác.
(2) Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1, tốc độ trung bình của phản ứng có xúc tác lớn hơn của phản ứng không có xúc tác.
(3) Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2, tốc độ trung bình của phản ứng không có xúc tác lớn hơn của phản ứng có xúc tác.
(4) Khi phản ứng kết thúc, lượng sản phẩm thu được từ phản ứng có xúc tác lớn hơn lượng sản phẩm thu được từ phản ứng không có xúc tác.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thự tự tăng dần.
Câu 5. Cho dãy chuyển hóa sau:
Biết A8 là chất kết tủa; A1 là hợp chất của sulfur với 2 nguyên tố khác và có phân tử khối bằng 51 amu. Muối A1 này tồn tại ở dạng các tinh thể không màu, có thể hòa tan trong nước. Tổng giá trị phân tử khối của các chất từ A1 đến A8 bằng bao nhiêu?
Câu 6. Cho sơ đồ phản ứng sau:
Cho biết X1, X2 và X5 là các hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại nhóm chức. Trong chuyển hóa (b), X phản ứng với khí hydrogen (xúc tác Ni, đun nóng) thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có X3. Ở phản ứng (c), enzyme β-lipase chỉ xúc tác cho sự thủy phân nhóm ester liên kết với nguyên tử carbon số 2 của gốc glycerol. Cho các nhận xét sau đây:
(1) X1 là glycerol.
(2) Phân tử X2 có 17 nguyên tử carbon.
(3) Để tạo thành X3, 1 phân tử X cần phản ứng với 2 phân tử H2.
(4) X4 là hợp chất tạp chức.
(5) Thủy phân hoàn toàn 1 mol X4 bằng dung dịch NaOH dư thu được 1 mol X5.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thự tự tăng dần.
----------HẾT---------
Xem thêm đề thi học sinh giỏi Hóa học lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 trường THPT Hàn Thuyên (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 Liên trường THPT (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 Cụm các trường THPT (Hải Phòng) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 Cụm 09 trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Bộ đề thi năm 2025 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

