Giải VBT Công nghệ 8 Bài 39. Đèn huỳnh quang



Bài 39. Đèn huỳnh quang

Hãy điền các loại đèn huỳnh quang thông dụng vào bảng sau:

Quảng cáo
A Đèn ống huỳnh quang
B Đèn compac huỳnh quang

I. ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG (Trang 88-vbt Công nghệ 8)

1. cấu tạo

- Điền tên các bộ phận 1, 2, 3, 4 của đèn ống huỳnh quang (hình 39.1 SGK) vào bảng sau:

Lời giải:

1 Ống thuỷ tinh
2 Lớp bột huỳnh quang
3 Điện cực
4 Chân đèn

- Hãy khoanh vào chữ Đ nếu câu dưới đây đúng hoặc chữ S nếu câu dưới đây sai

Quảng cáo
Điện cực được tráng một lớp bari – oxit để phát ra điện tử (Đ) S
Không có lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống, đèn huỳnh quang sáng bình thường Đ (S)
Nhờ lớp huỳnh quang phủ bên trong ống làm cho đèn huỳnh quang sáng (Đ) (Đ)

2. Nguyên lí làm việc

Lời giải:

- Em hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.

Đèn huỳnh quang làm việc theo nguyên lí nào?

A. Dòng điện làm các điện cực nóng lên phát ra ánh sáng.

B. Sự phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng. (x)

- Để mồi phóng điện cho đèn ống huỳnh quang ta dùng thiết bị gì?

Ta dùng chấn lưu điện cảm và tắc te hoặc chấn lưu điện tử

Quảng cáo

II. ĐÈN COMPAC HUỲNH QUANG (Trang 88-vbt Công nghệ 8)

Hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng.

Lời giải:

Giải vở bài tập Công nghệ 6 | Giải VBT Công nghệ 6

III. SO SÁNH ĐÈN SỢI ĐỐT VÀ ĐÈN HUỲNH QUANG (Trang 88-vbt Công nghệ 8)

- Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp dưới đây điền vào chỗ trống (...) trong bảng sau:

Không cần chấn lưu; Tiết kiệm điện năng; Cần chấn lưu; Tuổi thọ thấp; ánh sáng liên tục; không tiết kiệm điện năng; tuổi thọ cao; ánh sáng không liên tục

Lời giải:

Quảng cáo
Loại đèn Ưu điểm Nhược điểm
Đèn sợi đốt

1) Không cần chấn lưu

2) Ánh sáng liên tục

1) Không tiết kiệm điện năng

2) Tuổi thọ thấp

Đèn huỳnh quang

1) Tiết kiệm điện năng

2) Tuổi thọ cao

1) Cần chấn lưu

2) Ánh sáng không phát ra liên tục

- Có các loại đèn với số liệu kĩ thuật sau:

1. Đèn sợi đốt: U = 220V và các công suất 25W, 40W, 75W, 100W, 300W

2. Đèn huỳnh quang: U = 220V và các công suất 36W, 18W.

Hãy lựa chon loại đèn phù hợp với mục đích sử dụng, tiết kiệm điện năng tiêu thụ

Mục đích sử dụng Lựa chọn loại đèn có số liệu kĩ thuật
Công sở Đèn huỳnh quang 36W
Lớp học Đèn huỳnh quang 36W
Hội trường Đèn huỳnh quang 36W
Đèn bàn học cá nhân Đèn sợi đốt 40W

Câu 1 (Trang 89-Vbt công nghệ 8): Phát biểu nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang.

Lời giải:

- Sự phóng điện giữa hai cực của đèn tạo ra tia tử ngoài. Tia tử ngoại tác dụng vào lớp huỳnh quang phát sáng.

Câu 2 (Trang 89-Vbt công nghệ 8): Nêu các đặc điểm của đèn huỳnh quang.

Lời giải:

- Hiện tượng nhấp nháy: phát ra ánh sáng không liên tục, có hiệu ứng nhấp nháy, gây mỏi mắt.

- Hiệu suất phát quang: khoảng 20-25% điện năng tiêu thụ của đèn thành quang năng, phần còn lại tỏa nhiệt.

- Tuổi thọ khoảng 8000 giờ.

- Mồi phóng điện: dùng chấn lưu điện cảm và tắc te hoặc chấn lưu điện tử

Câu 3 (Trang 89-Vbt công nghệ 8): Vì sao người ta thường dùng đèn huỳnh quang để chiếu sáng ở nhà, lớp học, công sở, nhà máy, …?

Lời giải:

- Vì do các đặc điểm của đèn huỳnh quang ưu việt hơn so với đèn sợi đốt: tiết kiệm điện năng, ít phát nhiệt ra môi trường và nhất là tuổi thọ cao.

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 | Giải VBT Công nghệ 8 được biên soạn bám sát nội dung VBT Công nghệ lớp 8.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.