Giải VBT GDCD 6 Bài 2: Siêng năng, Kiên trì



VBT GDCD 6 Bài 2: Siêng năng, Kiên trì

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1:

Trả lời:

Mỗi người phải rèn luyện cho mình đức tính siêng năng, kiên trì trong cuộc sống bởi siêng năng, kiên trì sẽ giúp con người thành công trong công việc, trong cuộc sống

Câu 2:

Trả lời:

Trong học tập Trong lao động
Đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài đầy đủ, có kế hoạch học tập trước khi đến lớp, không nản lòng trước bài tập khó, tích cực xây dựng bài chăm làm việc nhà, không ngại khó, miệt mài với công việc, lao động công ích ở nhà trường, vệ sinh môi trường sống.

Câu 3:

Trả lời:

- Siêng năng, chăm chỉ đem đến cho bản thân em những lợi ích: tự giác hơn trong cuộc sống, chăm chỉ, rèn luyện và phát triển bản thân mình mỗi ngày, tích cực học tập, rèn luyện và tạo nên được thói quen tốt cho bản thân, choxã hội, cảm thấy cuộc đời này thật ý nghĩa .

- Câu chuyện của bản thân: Em là một học sinh trung bình, lười học, ngại động não suy nghĩ các bài tập. Sang năm học mới bố mẹ quyết định chuyển em đến một ngôi trường mới gần nhà hơn. Ở đây em đã gặp cô giáo chủ nhiệm vô cùng tốt bụng, cô thường xuyên động viên giúp đỡ em trong học tập, từ đó em tìm lại được động lực trong việc học. Hằng ngày em tích cực học bài và làm bài khi đến lớp, trong giờ học em chú ý lắng nghe cô giảng bài, tiếp thu từng lời của cô, cố gắng hoàn thành tất cả những dạng bài tập cô giao. Với sự kiên trì và nỗ lực không ngừng nghỉ, cuối năm học lớp năm sự cố gắng của bản thân em đã được công nhận bằng tấm giấy khen học sinh giỏi. Em vô cùng sung sướng và tự hào.

Câu 4:

Trả lời:

Em không đồng ý với ý kiến trên. Bởi siêng năng biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thường xuyên, đều đặn, làm việc biết cân đối thời gian và đem lại hiệu quả cao nhất.

Câu 5: Câu tục ngữ nào sau đây nói về đức tính siêng năng, kiên trì?

Trả lời:

C. Năng nhặt chặt bị

Câu 6: Việc làm nào sau đây không thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì?

Trả lời:

C. Làm qua loa, đại khái cho xong công việc

Câu 7:

Trả lời:

Cách rèn luyện tính siêng năng, kiên trì để khắc phục hạn chế của bản thân:

- Tìm ra động lực cho mọi công việc của mình

- Quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ

- Sắp xếp thời gian hợp lí, khoa học để làm tốt mọi công việc

Câu 8:

Trả lời:

a. Trung chưa siêng năng và kiên trì trong môn học. Bởi vì Kiên chưa có sự tự giác, quyết tâm cố gắng học môn Văn

b. Để có hứng thú với môn Văn, bản thân Trung phải có sự kiên trì, nỗ lực trong học tập, chăm chỉ hơn, tự giác, tích cực hơn đối với môn học.

Câu 9:

Trả lời:

a. Kiều Anh là người không có tính kiên trì. Tính cách ấy thể hiện ở việc mới gặp khó khăn trong việc cắm hoa bạn đã bỏ cuộc

b. Theo em, Kiều Anh nên nhờ chị hoặc cô của mình dạy cắm để có bó hoa đẹp tặng mẹ

Câu 10:

Trả lời:

Có công mài sắt có ngày nên kim

Có chí thì nên

Thua keo này ta bày keo khác

Ai ơi giữ chí cho bền/Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

II. Bài tập nâng cao

Câu 1:

Trả lời:

- “Có công mài sắt có ngày nên kim” là tục ngữ khuyên con người ta phải biết nỗi lực, cố gắng, kiên trì, bền bỉ trước những khó khăn thì ắt sẽ thành công

- Nghĩa đen: Sắt là một thanh kim loại lớn, nặng, rắn. Từ một thanh sắt để thành một cây kim nhỏ bé, mỏng manh, sắc nhọn quả thực không phải điều dễ dàng, nhưng nếu có lòng kiên trì thì không gì là không.

- Nghĩa bóng: Ngợi ca đứng tính kiên trì của con người, có kiên trì mới có thành công

Câu 2:

Trả lời:

Em không đồng ý với ý kiến trên bởi vì không một ai tự dưng có thể giỏi giang được, đó là cả một quá trình kiên trì, siêng năng, rèn luyện, nỗ lực phấn đấu.

III. Truyện đọc, thông tin

a. Vợ chồng anh Huy – chị Tuyến là những con người siêng năng, cần mẫn, kiên trì không ngại khó khăn, gian khổ, trước những trở ngại không nản trí lùi bước nhờ đó hai vợ chồng đã gặt hái được những thành công

b. Sự siêng năng, kiên trì chăm chỉ đã đem lại cho vợ chồng anh Huy – chị Tuyến đã có được cơ ngơi là những thửa ruộng rộng lớn, ao cá, đàn bò, căn nhà đẹp, rộng rãi,.. cuộc sống gia đình đầy đủ, hạnh phúc, anh chị trở thành tấm gương điển hình cho nhiều nông dân khác học hỏi.

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 | Giải vở bài tập GDCD 6 được biên soạn bám sát nội dung VBT Giáo dục công dân lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.