Bài tập trắc nghiệm Phản ứng oxi hóa - khử (có đáp án)
Với câu hỏi & bài tập trắc nghiệm Phản ứng oxi hóa - khử có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Phản ứng oxi hóa - khử.
Bài tập trắc nghiệm Phản ứng oxi hóa - khử (có đáp án)
Câu 1: Ở chương trình lớp 8, hidro thể hiện tính:
A. Tính OXH
B. Tính khử
C. Tác dụng với kim loại
D. Tác dụng với oxi
Đáp án: B
Câu 2: Các cách phổ biến để điều chế hidro trong công nghiệp:
A. Từ khí than
B. Từ khí thiên nhiên, dầu mỏ
C. Điện phân nước
D. Tất cả đều đúng
Đáp án: B
Câu 3: Trong các loại phản ứng dưới đây, phản ứng nào chắc chắn là phản ứng oxi hóa – khử
A. Phản ứng hóa hợp
B. Phản ứng thế
C. Phản ứng thủy phân
D. Phản ứng phân hủy
Đáp án: B
Câu 4: Tính m(g) H2O khi cho 2,4(l) H2 tác dụng với 7,6(l) O2 (đktc)
A. 1,92g
B. 1,93g
C. 4,32g
D. 0,964g
Đáp án: B
→ O2 dư
→ nH2O = nH2 = 3/28 (mol)
→ mH2O = nH2O.18 ≈ 1,93g
Câu 5: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử:
A. 2Fe(OH)3 −to→ Fe2O3 + 3H2O
B. NH3 + HCl → NH4Cl
C. CaCO3 −to→ CaO + CO2
D. NaOH+ Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Đáp án: D
Câu 6: Cho thanh Al ngâm vào dung dịch hydrochloric acid thấy có khí bay lên. Xác định khí đó
A. Cl2
B. H2O
C. H2
D. NH3
Đáp án: C
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Câu 7: Kim loại nào không tác dụng với H2SO4 loãng
A. Cu
B. Zn
C. Al
D. Fe
Đáp án: A
Câu 8: phát biểu nào sau đây là đúng nhất:
A. Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thế chỗ nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất
B. Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó có sự tham gia của hợp chất và các chất
C. Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó có sự tham gia của hợp chất và đơn chất tạo thành chất mới
D. Phản ứng thế là quá trình tạo thành nhiều chất mới từ 2 hay nhiều chất ban đầu
Đáp án: A
Câu 9: Cho các phản ứng sau, phản ứng nào không phải phản ứng thế
A. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
B. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
C. H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + HCl
D. Al + CuO → Cu + Al2O3
Đáp án: C
Câu 10: Cho thanh đồng ngâm vào 400ml dung dịch axit sunfuric loãng 2M thấy trong dung dịch có khí và V bằng bao nhiêu?
A. 1,75 l
B. 12,34 l
C. 4,47 l
D. 17,92 l
Đáp án: D
nH2SO4 = 2x0,4 = 0,8 mol
Cu + H2SO4→ CuSO4 + H2
0,8 → 0,8 mol
VH2 = 22,4 x 0,8 = 17,92 l
Đáp án:
| 1.B | 2.B | 3.B | 4.B | 5.D |
| 6.C | 7.A | 8.A | 9.C | 10.D |
Hướng dẫn:
Câu 4:
→ O2 dư
→ nH2O = nH2 = 3/28 (mol)
→ mH2O = nH2O.18 ≈ 1,93g
Câu 6: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Câu 10: nH2SO4 = 2x0,4 = 0,8 mol
Cu + H2SO4→ CuSO4 + H2
0,8 → 0,8 mol
VH2 = 22,4 x 0,8 = 17,92 l
Bài giảng: Bài 34: Bài luyện tập 6 - Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)
Xem thêm Lý thuyết và các dạng bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 8
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 8.
- Soạn văn 8 (hay nhất)
- Soạn văn 8 (ngắn nhất)
- Soạn văn 8 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 8
- Giải Tiếng Anh 8 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8
- Giải sgk Lịch Sử 8
- Giải sgk Địa Lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8
- Giải sgk Tin học 8
- Giải sgk Công nghệ 8
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8
- Giải sgk Âm nhạc 8

