Giải Lịch sử lớp 6 trang 23 Kết nối tri thức
Với Giải Lịch sử lớp 6 trang 23 trong Bài 5: Xã hội nguyên thủy Lịch sử lớp 6 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Lịch sử lớp 6 trang 23.
Giải Lịch sử lớp 6 trang 23 Kết nối tri thức
Câu hỏi 1 trang 23 Lịch Sử lớp 6: Trình bày nét chính về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của người nguyên thủy.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Đời sống vật chất
- Giai đoạn bầy người nguyên thủy (Người tối cổ):
+ Sống trong các hang động, mái đá.
+ Lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống chính.
+ Biết chế tạo ra công cụ lao động bằng đá ghè đẽo thô sơ, dùng để đào củ, chặt cây, săn bắt.
+ Biết làm ra lửa và sử dụng lửa để sưởi ấm, nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ.
- Giai đoạn công xã thị tộc (Người tinh khôn):
+ Ngoài săn bắt, hái lượm còn biết trồng trọt và chăn nuôi gia súc.
+ Chế tạo công cụ lao động tiến bộ hơn, biết mài đá, làm đồ gốm, dệt vải và đan lát.
+ Đời sống vật chất ngày càng ổn định.
♦ Yêu cầu số 2: Đời sống tinh thần: Đời sống tinh thần của người nguyên thủy ngày càng phong phú, họ đã:
- Biết làm đẹp bằng đồ trang sức.
- Biết vẽ tranh trên vách đá.
- Có tục chôn người chết, bước đầu hình thành quan niệm về thế giới tâm linh.
♦ Yêu cầu số 3: Tổ chức xã hội: tổ chức xã hội của người nguyên thủy trải qua hai giai đoạn: bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc:
- Giai đoạn bầy người nguyên thủy: người tối cổ sống thành nhóm vài ba chục người, cùng lao động và giúp đỡ nhau; đã có người đứng đầu và có sự phân công lao động giữa nam – nữ.
- Giai đoạn công xã thị tộc: người tinh khôn sống theo quan hệ huyết thống, gồm 2 - 3 thế hệ, bình đẳng, cùng lao động và cùng hưởng thành quả; nhiều thị tộc hợp thành bộ lạc.
Câu hỏi 2 trang 23 Lịch Sử lớp 6: Quan sát các hình 3, 5 (tr.19), hình 2 (tr.21), hình 3, 4, 5, 6 (tr.22 - 23) và đọc thông tin mục 2, hãy cho biết những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy ở Việt Nam
Lời giải:
- Đời sống vật chất của người nguyên thủy ở Việt Nam:
+ Công cụ lao động từng bước được cải tiến.
+ Sinh sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây.
+ Phương thức lao động dần có sự chuyển biến từ: săn bắt - hái lượm sang trồng trọt và chăn nuôi.
- Đời sống tinh thần của người nguyên thủy ở Việt Nam:
+ Làm đồ trang sức bằng: đất nung, vỏ ốc biển.
+ Chế tạo nhạc cụ (đàn đá…).
+ Vẽ tranh trên vách hang.
+ Có tục chôn người chết và đời sống tâm linh.
Câu hỏi 3 trang 23 Lịch Sử lớp 6: Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong quá trình phát triển của người nguyên thủy cũng như của con người và xã hội loài người?
Lời giải:
- Lao động có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của người nguyên thủy cũng như của con người và xã hội loài người:
+ Trong quá trình lao động và nhờ có lao động, cơ thể con người đã dần biến đổi, hoàn thiện để trở thành Người tinh khôn.
+ Quá trình lao động kiếm sống và chế ngự thiên nhiên cũng đã khiến con người liên kết với nhau, hình thành các tổ chức xã hội, biết sáng tạo ra những công cụ và phương thức sản xuất mới, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từng bước tiến tới xã hội văn minh, hiện đại.
Luyện tập và Vận dụng 1 trang 23 Lịch Sử lớp 6: Hãy lập bảng hệ thống về những đặc điểm chính trong đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
Lời giải:
|
Nội dung |
Bầy người nguyên thủy |
Công xã thị tộc |
|
Dạng người |
Người tối cổ |
Người tinh khôn |
|
Đời sống vật chất |
- Sống chủ yếu bằng săn bắt,hái lượm. - Biết làm ra lửa và sử dụng lửa. |
- Ngoài săn bắt, hái lượm còn biết trồng trọt, chăn nuôi. - Công cụ lao động được mài sắc, biết làm đồ gốm, dệt vải, đan lát. - Đời sống ổn định hơn. |
|
Đời sống tinh thần |
- Đồ trang sức, nhạc cụ,… đơn giản bằng vỏ ốc, xương. - Biết vẽ tranh trên vách hang đá. |
- Đời sống tinh thần phong phú hơn. - Đồ trang sức, nhạc cụ,… tinh xảo hơn; - Có tục chôn người chết, hình thành tín ngưỡng sơ khai. |
|
Tổ chức xã hội |
- Sống thành bầy người gồm vài ba chục người. - Cùng lao động, giúp đỡ nhau kiếm sống và tự bảo vệ. - Có người đứng đầu và có sự phân công lao động giữa nam – nữ |
- Con người sống quần tụ với nhau, gồm những người có quan hệ huyết thống (2-3 thế hệ). - Mọi người bình đẳng, cùng lao động, cùng hưởng thành quả. - Nhiều thị tộc hợp thành bộ lạc. |
Luyện tập và Vận dụng 2 trang 23 Lịch Sử lớp 6: Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
Lời giải:
- Những điểm tiến bộ trong đời sống vật chất và tinh thần của Người tinh khôn so với Người tối cổ:
|
|
Người tối cổ |
Người tinh khôn |
|
|
Đời sống vật chất |
Nguyên liệu chủ yếu để chế tác công cụ |
- Đá cuội. |
- Đá cuội. - Xương thú. |
|
Kĩ thuật chế tác công cụ lao động |
- Ghè đẽo thô sơ. |
- Ghè đẽo. - Mài 2 mặt, mài nhẵn; đục lỗ… - Làm gốm. |
|
|
Phương thức kiếm sống |
- Săn bắt - hái lượm (đời sống con người phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên). |
- Trồng trọt - chăn nuôi (đời sống của con người bớt phụ thuộc vào tự nhiên). |
|
|
Nơi cư trú |
- Sinh sống trong các hang động, mái đá. |
- Dựng lều bằng cành cây hoặc xương thú để ở. |
|
|
Đời sống tinh thần |
- Làm đồ trang sức bằng vỏ ốc, xương thú. - Vẽ trang trên vách đá. |
- Làm đồ trang sức bằng vỏ ốc, đất nung, xương thú… - Vẽ tranh trên vách đá. - Tục chôn người chết, đời sống tâm linh. |
|
Luyện tập và Vận dụng 3 trang 23 Lịch Sử lớp 6: Tìm trên lược đồ hình 3 (tr.22) kết hợp với tra cứu thông tin từ sách, báo và Internet, hãy cho biết các di chỉ thời đồ đá được phân bố ở những tỉnh nào của nước ta ngày nay và sự phân bố đó nói lên điều gì?

Lời giải:
- Ở Việt Nam, những di tích thời đồ đá được phân bố ở các tỉnh:
|
Di tích |
Tỉnh, thành phố ngày nay |
|
Thẩm Hai, Thẩm Khuyên |
Lạng Sơn |
|
Sơn Vi |
Phú Thọ |
|
Xuân Lộc, An Lộc |
Đồng Nai |
|
Núi Đọ |
Thanh Hóa |
- Nhận xét: các di tích đồ đá được phân bố tại nhiều tỉnh thành trên khắp đất nước Việt Nam, điều này chứng tỏ: ngay từ sớm, ở Việt Nam đã diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người.
Lời giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 5: Xã hội nguyên thủy hay khác:
Xem thêm lời giải bài tập Lịch sử lớp 6 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 6 hay khác:
- Giải sgk Lịch Sử 6 Kết nối tri thức
- Giải Lịch Sử 6 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Giải SBT Lịch Sử 6 Kết nối tri thức
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 6
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài dựa trên đề bài và hình ảnh của sách giáo khoa Lịch Sử và Địa Lí lớp 6 - bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). Bản quyền lời giải bài tập Lịch Sử lớp 6 thuộc VietJack, nghiêm cấm mọi hành vi sao chép mà chưa được xin phép.

