Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm M(–2; 1) và N(4; 5)

SBT Toán 10 Kết nối tri thức Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Bài 4.24 trang 58 sách bài tập Toán 10 Tập 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm M(–2; 1) và N(4; 5).

a) Tìm toạ độ của điểm P thuộc Ox sao cho PM = PN.

b) Tìm toạ độ của điểm Q sao cho MQ→=2PN→.

c) Tìm toạ độ của điểm R thoả mãn RM→+2RN→=0→. Từ đó suy ra P, Q, R thẳng hàng.

Quảng cáo

Lời giải:

a) Gọi P(a; 0) là điểm thuộc tia Ox.

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm M(–2; 1) và N(4; 5)

⇔ (–2 – a)2 + 12 = (4 – a)2 + 52

⇔ 4 + 4a + a2 + 1 = 16 – 8a + a2 + 25

⇔ 12a = 36

⇔ a = 3.

Vậy P(3; 0).

b) Giả sử điểm Q có tọa độ là Q(x; y).

Với M(–2; 1), N(4; 5) và P(3; 0) ta có:

+) MQ→=x+2;y−1

+) PN→=4−3;5−0=1;5

⇒2PN→=2;10

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm M(–2; 1) và N(4; 5)

Vậy Q(0; 11).

c) Giả sử R(x0; y0) là điểm cần tìm.

Với M(–2; 1) và N(4; 5) ta có:

+) RM→=−2−x0;1−y0

+) RN→=4−x0;5−y0 ⇒2RN→=8−2x0;10−2y0

⇒RM→+2RN→=−2−x0+8−2x0;1−y0+10−2y0

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm M(–2; 1) và N(4; 5)

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm M(–2; 1) và N(4; 5)

+) Ta xét ba điểm: P(3; 0), Q(0; 11) và R2;113

⇒PQ→=−3;11 và QR→=2;113−11=2;−223

Có: −32=11−223 nên hai vectơ PQ→ và QR→ cùng phương

Do đó P, Q, R thẳng hàng

Vậy ba điểm P, Q, R thẳng hàng.

Quảng cáo


Xem thêm các bài giải sách bài tập Toán lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:


Giải bài tập lớp 10 Kết nối tri thức khác