Trắc nghiệm Ôn tập cuối học kì 1 Tiết 9, 10 (có đáp án) - Cánh diều

Với 15 câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập cuối học kì 1 Tiết 9, 10 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Cánh diều sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2.

Trắc nghiệm Ôn tập cuối học kì 1 Tiết 9, 10 (có đáp án) - Cánh diều

Câu 1. Hà nhờ ai tết cho mình bím tóc đuôi sam?

Quảng cáo

A. Bà ngoại

B. Mẹ

C. Các bạn nữ trong lớp

Câu 2. Bím tóc của Hà có gì đẹp?

A. Bím tóc nhỏ.

B. Bím tóc rất dài.

C. Mỗi bên bím tóc buộc một cái nơ.

Quảng cáo

Câu 3. Các bạn gái trong lớp Hà nói gì về mái tóc của bạn ấy?

A. Các bạn khen bím tóc rất đẹp.

B. Các bạn muốn có một mái tóc như Hà.

C. Các bạn không thích cách tết tóc như vậy.

Câu 4. Tuấn đã có hành động gì với mái tóc của Hà?

A. Tuấn nghịch ngợm với bím tóc của bạn.

B. Tuấn muốn chạm vào mái tóc Hà.

C. Tuấn sấn tới nắm bím tóc Hà.

Câu 5. Vì sao Tuấn lại nắm bím tóc Hà như vậy?

Quảng cáo

A. Vì Tuấn đang bị mệt nên muốn vịn vào bím tóc của Hà.

B. Vì Tuấn muốn trêu đùa Hà.

C. Vì Tuấn thấy hai bím tóc của Hà rất đẹp nên muốn vịn vào.

Câu 6. Chi tiết nào cho thấy Tuấn đùa dai?

A. Kéo bím tóc khiến Hà loạng choạng rồi ngã xuống đất.

B. Mặc dù thấy Hà đã ngã xuống nhưng cậu bé vẫn tiếp tục cầm bím tóc và kéo.

C. Cả hai đáp án trên đều đúng.

Câu 7. Kết quả trò đùa dai của Tuấn là gì?

A. Mái tóc của Hà bị rối tung.

B. Hà òa khóc và đi mách thầy.

C. Hà giận không chơi với Tuấn nữa.

Quảng cáo

Câu 8. Thầy giáo đã làm gì khiến Hà vui trở lại?

A. Thầy khen bím tóc của Hà rất đẹp.

B. Thầy sẽ phê bình Tuấn trước lớp.

C. Thầy hứa sẽ phạt Tuấn.

Câu 9. Nghe lời thầy giáo, Tuấn đã làm gì?

A. Tới trước mặt Hà để xin lỗi.

B. Chịu hình phạt thầy giáo đưa ra.

C. Tết lại mái tóc cho Hà

Câu 10. Con rút ra bài học gì sau câu chuyện?

A. Cần phải tết bím tóc đôi sam trước khi đến lớp.

B. Phải đối xử tốt với các bạn gái.

C. Không được đùa dai như Tuấn.

Câu 11. Dòng nào dưới đây điền đúng dấu hỏi và dấu ngã cho các từ in đậm đoạn văn sau?

Trong khu rừng, các con vật sống chan hòa với nhau. Bác gấu đen to lớn thường giúp đơ mọi người. Chị ong mật chăm chi làm việc. Bác hô tuy hung dư nhưng luôn bao vệ các con vật.

(Theo Hồng Anh)

A. Dấu hỏi / dấu hỏi / dấu hỏi / dấu ngã / dấu ngã.

B. Dấu ngã / dấu ngã / dấu hỏi / dấu hỏi / dấu hỏi.

C. Dấu ngã / dấu hỏi / dấu hỏi / dấu ngã / dấu hỏi.

D. Dấu ngã / dấu hỏi / dấu hỏi / dấu ngã / dấu ngã.

Câu 12. Câu văn nào dưới đây chứa cả từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm?

A. Chị gái em là một học sinh xuất sắc.

B. Bố dạy em chơi đá bóng ở công viên.

C. Với em, mẹ là người tuyệt vời nhất trên thế giới.

D. Anh trai em luôn quan tâm, chăm sóc em rất chu đáo.

Câu 13. Những từ ngữ chỉ thời gian nào được nhắc đến trong đoạn văn sau?

Năm nay đã là năm học thứ ba em được học dưới ngôi trường này, cũng là năm học thứ ba em gắn bó với cây bàng. Mùa đông, cây còn trơ trụi lá, lộ rõ cành cây gầy guộc, khẳng khiu, giờ đây đã lấm tấm lộc non xanh mơn mởn.

(Trích "Mùa xuân đến ” - Mai Nhung)

A. Giờ đây, ngày, thứ ba, năm học.

B. Mùa đông, năm nay, giờ đây, thứ ba.

C. Năm học, mùa xuân, năm nay.

D. Năm nay, mùa đông, thứ ba, năm học.

Câu 14. Có mấy dấu câu bị sử dụng sai trong đoạn văn sau?

Dòng sông uốn lượn. Quanh co như dải lụa mềm mại. Nước sông óng ánh. Lấp lánh dưới ánh nắng vàng! Chiều chiều, mặt sông xanh biếc, gợn sóng lăn tăn. Mùa này, sông hiền dịu như cô gái tuổi đôi mươi vậy?

A. 1 dấu câu

D. 4 dấu câu

B. 2 dấu câu

C. 3 dấu câu

Câu 15. Trong hai từ dưới đây, từ nào viết đúng chính tả?

A. Từ "sấu" viết đúng chính tả, từ "xấu" viết sai chính tả.

B. Từ "xấu" viết đúng chính tả, từ "sấu” viết sai chính tả.

C. Từ "xấu" và từ "sấu” đều viết đúng chính tả.

D. Từ "sấu” và từ “xấu” đều viết sai chính tả.

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 2 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (NXB Đại học Sư phạm).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 2 Cánh diều khác
Tài liệu giáo viên