Trắc nghiệm Tự đánh giá trang 111 (có đáp án) - Cánh diều
Với 10 câu hỏi trắc nghiệm Tự đánh giá trang 111 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Cánh diều sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2.
Trắc nghiệm Tự đánh giá trang 111 (có đáp án) - Cánh diều
Câu 1. Những từ chỉ đặc điểm dưới đây thuộc nhóm từ nào?
cao lớn / mênh mông / bao la / nho nhỏ
A. Từ chỉ màu sắc.
B. Từ chỉ đặc điểm.
C. Từ chỉ âm thanh.
D. Từ chỉ đặc điểm hình dáng, kích thước.
Câu 2. Dòng nào dưới đây trả lời cho câu hỏi "Thế nào?” trong câu văn: "Ly rất yêu thương, kính trọng ông bà ngoại của mình.”
A. Rất yêu thương, kính trọng ông bà ngoại của mình.
B. Yêu thương, kính trọng ông bà ngoại của mình.
C. Yêu thương ông bà ngoại của mình.
D. Ly rất yêu thương, kính trọng.
Câu 3. Dòng nào sau đây chứa các từ ngữ chỉ tình cảm của con cháu dành cho ông bà?
A. Nhường nhịn, sẻ chia, đùm bọc.
B. Yêu thương, quý mến, biết ơn.
C. Bảo ban, thương yêu, biết ơn.
D. Quý mến, nhường nhịn, kính trọng.
Câu 4. Từ "yêu" nào trong đoạn văn dưới đây chỉ tình cảm của người con dành cho người mẹ?
Tình yêu (1) của mẹ thật bao la. Mẹ yêu (2) chúng con bằng tất cả những gì mẹ có. Nhìn mẹ vất vả sớm hôm, con lại thêm yêu (3) mẹ nhiều hơn.
(Theo Thu Giang)
A. Từ số (1).
B. Từ số (3).
C. Từ số (1) và (2).
D. Từ số (2) và (3).
Câu 5. Câu văn nào dưới đây không chứa từ chỉ đặc điểm?
A. Búp măng nhô khỏi mặt đất.
B. Tre xanh một màu xanh thăm thẳm.
C. Thân tre vừa tròn lại vừa thẳng.
D. Búp măng non là đứa con của tre.
Câu 6. Dòng nào dưới đây sử dụng đúng dấu chấm?
A. Có phải mẹ là người em yêu quý nhất trên đời.
B. Mẹ có phải là người em yêu quý nhất trên đời.
C. Mẹ là người em yêu quý nhất trên đời.
D. Mẹ là người em yêu quý nhất trên đời nhỉ.
Câu 7. Cần thêm từ ngữ nào vào chỗ chấm để được câu văn chính xác? ... em về quê thăm ông bà ngoại?
A. Ngày mai.
B. Khi nào.
C. Đúng không.
D. Cuối tuần.
Câu 8. Dòng nào dưới đây nêu đúng lỗi sai trong câu văn sau? Ông ngoại là người luôn chăm sóc. Yêu thương em từ khi em còn bé xíu
A. Dùng sai dấu câu và thiếu dấu câu.
B. Thiếu dấu kết thúc câu.
C. Lẫn lộn công dụng của dấu câu.
D. Đặt dấu câu không đúng vị trí.
Câu 9. Câu văn nào đã sắp xếp các từ sau theo mẫu "Ai thế nào?”?
vui vẻ / em viết / lá thư / Mẹ / . / khi đọc / rất / . / hạnh phúc
A. Mẹ rất hạnh phúc, vui vẻ khi đọc lá thư của em.
B. Mẹ rất vui vẻ, hạnh phúc khi đọc lá thư em viết.
C. Em rất vui vẻ, hạnh phúc khi đọc lá thư mẹ viết.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 10. Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Thế nào?" trong câu văn sau do những từ loại nào tạo thành?
Mẹ của em rất hiền lành và dịu dàng.
A. Do các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm tạo thành.
B. Do các từ chỉ đặc điểm, tính chất tạo thành.
C. Do các từ chỉ đặc điểm tạo thành.
D. Do các từ chỉ hoạt động tạo thành.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án hay khác:
Trắc nghiệm Chia sẻ và đọc: Con chả biết được đâu trang 112 - 113 - 114
Trắc nghiệm Nói và nghe: Ba ngọn nến lung linh trang 117 - 118
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 2 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Giải lớp 2 Cánh diều (các môn học)
- Giải lớp 2 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 2 Chân trời sáng tạo (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (NXB Đại học Sư phạm).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.