Trắc nghiệm Tự đánh giá trang 126 (có đáp án) - Cánh diều

Với 10 câu hỏi trắc nghiệm Tự đánh giá trang 126 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Cánh diều sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2.

Trắc nghiệm Tự đánh giá trang 126 (có đáp án) - Cánh diều

Câu 1. Dòng nào chỉ chứa các từ ngữ thể hiện thái độ đúng khi nói lời xin lỗi?

Quảng cáo

A. Ăn năn, hối lỗi, thành thật, sẵn sàng sửa sai.

B. Hào hứng, vui vẻ, thích thú, sẵn sàng sửa sai.

C. Ăn năn, hối lỗi, hòa nhã, khó chịu.

D. Khó chịu, cởi mở, thân thiện, hối lỗi.

Câu 2. Câu văn nào được viết theo mẫu "Ai (con gì, cái gì) làm gì?”?

A. Chim họa mi đã quá mệt mỏi rồi.

B. Chim họa mi rất thích xà vào lòng mẹ.

C. Chim mẹ chậm rãi ôm đàn chim non vào lòng.

D. Chim mẹ dang đôi cánh ôm con vào lòng.

Quảng cáo

Câu 3. Câu văn nào dưới đây là lời an ủi?

A. Ôi, thích quái Chậu hoa này mới đẹp làm sao!

B. Mình hãy trồng chậu hoa này để an ủi cô giáo nhé!

C. Mình xin lỗi. Mình đã vô ý làm vỡ chậu hoa của cậu.

D. Cậu đừng buồn. Mình cùng nhau trồng một chậu hoa mới nhé!

Câu 4. Câu văn nào nêu đúng hoạt động của người mẹ trong bức tranh sau?

Trắc nghiệm Tự đánh giá trang 126 (có đáp án) | Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều

A. Mỗi đêm, mẹ đều kể chuyện cổ tích cho em nghe.

B. Mẹ là người chăm sóc em rất chu đáo.

C. Mỗi đêm, mẹ đều hát ru cho em ngủ.

D. Mẹ ôm em vào lòng đầy trìu mến.

Câu 5. Chọn đáp án đã ghép bộ phận trả lời cho câu hỏi " Ai?” với bộ phận trả lời cho câu hỏi " Làm gì?" để tạo thành câu theo mẫu " Ai làm gì?" :

Quảng cáo

(1) Chú chim non

 

(a) thổi qua khu rừng già.

(2) Đàn bướm

(b) hót líu lo trên cành cây.

(3) Cơn gió

(c) bay lượn trên những cành hoa.

A. (1)-(a); (2)-(b); (3)-(c).

B. (1)-(b); (2)-(c); (3)-(a).

C. (1)-(c); (2)-(a); (3)-(b).

D. (1)-(b); (2)-(a); (3)-(c).

Câu 6. Trong đoạn văn, những câu văn nào được viết theo mẫu "Ai thế nào?"?

(1) Đêm rằm, trăng càng to và sáng. (2) Mặt trăng tròn vành vạnh lấp ló sau rặng tre. (3) Lũ côn trùng trong vườn vừa tắm trăng vừa kêu rả rích. (4) Còn gia đình em thì ngồi dưới hiên nhà, vừa uống trà vừa ngắm trăng. (5) Bầu không khí vui tươi mà ấm áp. (6) Bởi đêm Trung thu chính là Tết đoàn viên.

A. (2), (4), (5)

B. (3), (4), (6)

C. (1), (2), (5)

D. (1), (3), (6)

Câu 7. Từ nào sẽ trở thành từ chỉ hoạt động khi thêm cả dấu hỏi và dấu ngã?

A. ve.

B. nga.

C. vơ

D. ranh

Quảng cáo

Câu 8. Câu văn nào dưới đây có từ "nhỏ" là từ chỉ đặc điểm?

A. Nhỏ bạn thân đang hướng dẫn em làm bài tập.

B. Chú thỏ ấy nhỏ nhắn và trắng mịn như bông.

C. Nhỏ em gái tôi rất tinh nghịch và đáng yêu.

D. Con hãy nhỏ thuốc nhỏ mắt đi!

Câu 9. Trong đoạn văn dưới đây có mấy dấu câu bị dùng sai?

Bầu trời âm u, tối sầm lại. Tiếng sấm đi dùng sau, tầng mây dày đặc! Mọi người hối hả, vội vã chạy, đi tìm chỗ trú mưa. Cây cối vui vẻ, sung sướng giơ tay đón mưa xuống?

A. 1 dấu câu

B. 2 dấu câu

C. 3 dấu câu

D. 4 dấu câu

Câu 10. Dòng nào chỉ chứa các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau?

Trời dần ấm lên, hoa đào bắt đầu nở. Những bông hoa nhỏ xinh, hồng hào rực rỡ cả góc sân nhà.

A. Nhỏ xinh, ấm, hồng phấn, rực rỡ.

C. Nho nhỏ, rực rỡ, ấm, hồng hào.

B. Rực rỡ, ấm, nhỏ xinh, hồng hồng.

D. Nhỏ xinh, rực rỡ, ấm, hồng hào.

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 2 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (NXB Đại học Sư phạm).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 2 Cánh diều khác
Tài liệu giáo viên