Trắc nghiệm Viết trang 45 (có đáp án) - Cánh diều
Với 10 câu hỏi trắc nghiệm Viết trang 45 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Cánh diều sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2.
Trắc nghiệm Viết trang 45 (có đáp án) - Cánh diều
Câu 1. Trường hợp nào viết hoa đúng tên riêng? (chọn 2 đáp án)
A. Trường Tiểu học thái thịnh
B. Bệnh viện Bạch Mai
C. Trường Tiểu học Ba Vì
D. Nhà hàng Sao mai
Câu 2. Trường hợp nào viết hoa đúng tên riêng? (chọn 2 đáp án)
A. tỉnh Bắc Giang
B. huyện Tiên du
C. thị xã cẩm Phả
D. xã Hương Khê
Câu 3. Trường hợp nào viết hoa đúng chính tả tên riêng?
A. Thắng học ở Trường Tiểu học Thái Thịnh, quận Đống đa
B. Bình học ở Trường Tiểu học Ngôi Sao Mới, quận Hai Bà Trưng
C. Nghĩa học ở Trường Tiểu học Dịch Vọng, quận cầu Giấy
D. Quyên học ở Trường Tiểu học ánh sáng, quận Nam Từ Liêm
Câu 4. Trường hợp nào viết hoa đúng chính tả tên riêng? (chọn 2 đáp án)
A. Xóm 3, xã ngọc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
B. Xóm 2, xã Giao Lạc, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
C. Số nhà 14, ngõ 80, phố Chùa Láng, quận Đống Đa, thành phố Hà nội
D. Khu tập thể A2, phường Trung Tự, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Câu 5. Từ nào viết sai chính tả trong câu sau?
Lê học ở Trường Tiểu học Kim liên , quận Đống Đa.
A. Kim liên
B. Đống Đa
C. Tiểu học
D. Không có lỗi sai
Câu 6. Từ nào viết sai chính tả trong câu sau?
Nam học ở Trường Tiểu học Vĩnh Xuân , huyện trà Ôn.
A. Vĩnh Xuân
B. Tiểu học
C. trà Ôn
D. Không có lỗi sai
Đọc nội quy dưới đây và trả lời câu hỏi.
Câu 7. Nội quy học sinh trên gồm có mấy điều?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 8. Điều thứ 3 trong Nội quy học sinh yêu cầu điều gì?
A. Nghe lời ông bà, bố bé
B. Chăm chỉ học tập
C. Ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng
D. Rèn luyện đạo đức
Câu 9. Điều thứ 2 trong Nội quy học sinh yêu cầu điều gì?
A. Lễ phép với thầy cô và người lớn tuổi.
B. Thân ái với bạn bè
C. Không nói tục, chửi bậy, đánh nhau
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 10. Vì sao học sinh cần tuân thủ nội quy?
A. Để đảm bảo trật tự trường học.
B. Để rèn luyện bản thân mình.
C. Học sinh không cần tuân thủ nội quy.
D. Cả A và B
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án hay khác:
Trắc nghiệm Nói và nghe: Nói lời chào, lời chia tay. Giới thiệu về trường em trang 44 - 45
Trắc nghiệm Chia sẻ và đọc: Sân trường em trang 48 - 49 - 50 - 51
Trắc nghiệm Nói và nghe: Kể chuyện đã học Chậu hoa trang 53 - 54
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 2 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Giải lớp 2 Cánh diều (các môn học)
- Giải lớp 2 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 2 Chân trời sáng tạo (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (NXB Đại học Sư phạm).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.