Trắc nghiệm Viết trang 98 - 99 (có đáp án) - Cánh diều

Với 10 câu hỏi trắc nghiệm Viết trang 98 - 99 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Cánh diều sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2.

Trắc nghiệm Viết trang 98 - 99 (có đáp án) - Cánh diều

Câu 1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Quảng cáo

Ông vật thi với cháu

Keo nào ông cũng …….

Cháu vỗ tay hoan hô:

“Ông thua cháu, ông nhỉ!”

A. Thua

B. Thắng

C. Hoà

D. Giỏi

Câu 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Bế cháu, ông ……:

“Cháu khỏe hơn ông nhiều!

Ông là buổi trời chiều

Cháu là ngày rạng sáng.”

A. thủ thỉ

B. thầm thì

C. nói

D. bảo

Quảng cáo

Câu 3. Từ nào dưới đây không phải từ chỉ đặc điểm?

A. hiền lành

B. đáng yêu

C. câu chuyện

D. bổ ích

Câu 4. Dòng nào điền đúng dấu hỏi hoặc dấu ngã cho các từ in đậm sau?

Anh em như thể tay chân,

Rách lành đùm bọc, hay đơ đảng

(Ca dao)

A. Dấu ngã / dấu ngã.

B. Dấu hỏi / dấu hỏi.

C. Dấu hỏi / dấu ngã.

D. Dấu ngã / dấu hỏi.

Câu 5. Câu văn nào dưới đây là lời khen ngợi?

Quảng cáo

A. Chúc mừng cậu được điểm 10 môn Toán nhé!

C. Cháu chúc ông bà sống lâu trăm tuổi ạ.

B. Con chúc bố mẹ luôn vui vẻ và hạnh phúc ạ.

D. Con gái yêu của bố ngoan quá!

Câu 6. Em hãy đóng vai Lan chọn lời nói phù hợp cho tình huống sau:

Nhân dịp sinh nhật Hoa, Lan đã tặng Hoa một chú gấu bông.

A. Chúc mừng sinh nhật cậu! Tớ có món quà nhỏ tặng cậu!

B. Tớ cảm ơn cậu nhé! Cậu khéo tay thật đấy!

C. Tớ xin lỗi cậu, tớ không thích món quà này,

D. Tớ có món quà nhỏ tặng cậu này!

Câu 7. Khi nào cần nói lời khen?

A. Khi thấy điểm tốt đẹp của ai đó cần được ghi nhận.

B. Khi chúng ta đưa ra lời khuyên cho một ai đó.

C. Khi chúng ta cần động viên, an ủi ai đó.

D. Tất cả các đáp án trên.

Quảng cáo

Câu 8. Câu văn nào dưới đây đã dùng sai dấu thanh?

A. Bé vẽ bức tranh có hình chú thỏ đáng yêu.

B. Uyên chăm chỉ làm bài tập cô giao về nhà.

C. Mẹ đã vất vả nuôi em và anh trai khôn lớn.

D. Chiếc vọng kêu "kẽo kẹt, kẽo kẹt".

Câu 9. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu.

….ời hôm nay mát quá.

A. Trời

B. Chời

Câu 10. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu.

….iếc xe đạp có màu đỏ rất đẹp.

A. Chiếc

B. Triếc

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 2 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (NXB Đại học Sư phạm).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 2 Cánh diều khác
Tài liệu giáo viên