Bài đọc 1: Mùa lúa chín (trang 14, 15) - Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
Với giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Bài đọc 1: Mùa lúa chín trang 14, 15 sách Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt lớp 2.
- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 14 Đọc hiểu
- - Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 14 Bài 1
- - Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 14 Bài 2
- - Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 14 Bài 3
- - Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 14 Bài 4
- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 15 Luyện tập
- - Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 15 Bài 1
- - Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 15 Bài 2
Bài đọc 1: Mùa lúa chín (trang 14, 15) - Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
Đọc hiểu
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 14 Bài 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với những gì?
a) Với một biển vàng, với tơ kén.
b) Với đàn chim ri đá.
Trả lời:
Khoanh vào đáp án a) Với một biển vàng, với tơ kén.
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 14 Bài 2: Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2.
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 14 Bài 3: Những câu thơ nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân?
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 14 Bài 4: Gạch chân những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín?
Luyện tập
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 15 Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.
a) Từ chỉ nơi trồng lúa.
b) Từ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa.
c) Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa.
Trả lời:
Các từ ngữ được chia vào nhóm thích hợp sau:
a) Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa: cánh đồng, nương, rẫy.
b) Từ ngữ chỉ hoạt động kiên quan đến cây lúa: gặt, cấy, đập, gánh.
c) Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: thóc, gạo.
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 15 Bài 2: Đặt câu với một trong các từ ngữ trên.
Trả lời:
+ Cánh đồng lúa rộng mênh mông/ Trên cánh đồng, người dân tấp nập cày cấy.
+ Bác nông dân cấy lúa/ Cô chú tôi đang đập lúa trên sân/ Mẹ em gánh thóc về làng/ Trên nương những bác nông dân đang trồng ngô
+ Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm/ Hạt gạo nuôi sống con người.
Xem thêm các bài giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều hay, chi tiết khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 2 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Giải lớp 2 Cánh diều (các môn học)
- Giải lớp 2 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 2 Chân trời sáng tạo (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (NXB Đại học Sư phạm).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải bài tập sgk Tiếng Việt lớp 2 - KNTT
- Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 - KNTT
- Giải bài tập sgk Toán lớp 2 - KNTT
- Giải vở bài tập Toán lớp 2 - KNTT
- Giải bài tập sgk Tiếng Anh lớp 2 - KNTT
- Giải bài tập sgk Tự nhiên & Xã hội lớp 2 - KNTT
- Giải bài tập sgk Đạo Đức lớp 2 - KNTT
- Giải Vở bài tập Đạo Đức lớp 2 - KNTT
- Giải bài tập sgk Hoạt động trải nghiệm lớp 2 - KNTT
- Giải Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm lớp 2 - KNTT
- Giải bài tập sgk Âm nhạc lớp 2 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

