Giải Vở bài tập Toán 7 trang 6 Tập 1 Cánh diều

Với Giải VBT Toán 7 trang 6 Tập 1 trong Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ Vở bài tập Toán lớp 7 Tập 1 Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong VBT Toán 7 trang 6.

Giải VBT Toán 7 trang 6 Tập 1 Cánh diều

Quảng cáo

Câu 3 trang 6 vở bài tập Toán lớp 7 Tập 1:a) Số đối của số 29 là ……..

b) Số đối của số – 0,5 là ……..

Lời giải:

a) Số đối của số 29 là – 29.

b) Số đối của số – 0,5 là 0,5.

Câu 4 trang 6 vở bài tập Toán lớp 7 Tập 1:Điền dấu “<”; “>”; “=” thích hợp vào chỗ (…..):

a) – 3,23 ….. – 3,32;

b) −73 ….. – 1,25.

Quảng cáo

Lời giải:

a) – 3,23 > – 3,32;

Giải thích: Hai số – 3,23 và – 3,32 là hai số hữu tỉ âm nên ta đi so sánh hai số đối của nó là 3,23 và 3,32. Vì 3,32 > 3,23 nên – 3,32 < – 3,23 hay – 3,23 > –3,32.

b) −73 < –1,25.

Giải thích: Vì −73 và –1,25 = -125100 = -54 là hai số hữu tỉ âm nên ta đi so sánh hai số đối của nó là 73 và 54 . Vì 73=2812, 54=1512 và 2812>1512 nên 73>54 hay – 73 < –1,25.

Câu 1 trang 6 vở bài tập Toán lớp 7 Tập 1:Các số 13; – 29; – 2,1; 2,28; −12−18 có là số hữu tỉ không? Vì sao?

Quảng cáo

Lời giải:

Các số 13; – 29; – 2,1; 2,28; −12−18 là các số hữu tỉ vì 13 = 131; –29 = −291; –2,1 = −2110; 2,28 = 228100; −12−18 đều viết được dưới dạng phân số ab với a, b ∈ ℤ; b ≠ 0.

Câu 2 trang 6 vở bài tập Toán lớp 7 Tập 1:Viết kí hiệu “∈”; “∉” thích hợp vào chỗ (….):

a) 21 …. ℚ;

b) –7 …. ℕ;

c) 5−7.....ℤ;

d) 0 …. ℚ;

e) –7,3 …. ℚ;

g) 329....ℚ.

Quảng cáo

Lời giải:

a) 21 ∈ ℚ;

b) –7 ∉ ℕ;

c) 5−7∉ℤ;

d) 0 ∈ ℚ;

e) –7,3 ∈ ℚ;

g) 329∈ℚ.

Câu 3 trang 6 vở bài tập Toán lớp 7 Tập 1:Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? (Phát biểu đúng ghi Đ, phát biểu sai ghi S vào ô trống).

a) Nếu a ∈ ℕ thì a ∈ ℚ. □

b) Nếu a ∈ ℤ thì a ∈ ℚ. □

c) Nếu a ∈ ℚ thì a ∈ ℕ. □

d) Nếu a ∈ ℚ thì a ∈ ℤ. □

e) Nếu a ∈ ℕ thì a ∉ ℚ. □

g) Nếu a ∈ ℤ thì a ∉ ℚ. □

Lời giải:

a) Nếu a ∈ ℕ thì a ∈ ℚ Ð vì mọi số tự nhiên đều là số hữu tỉ.

b) Nếu a ∈ ℤ thì a ∈ ℚ Ð vì mọi số nguyên đều là số hữu tỉ.

c) Nếu a ∈ ℚ thì a ∈ ℕ S vì chẳng hạn có –5 là số hữu tỉ nhưng không là số tự nhiên.

d) Nếu a ∈ ℚ thì a ∈ ℤ S vì chẳng hạn có 13 là số hữu tỉ nhưng không là số nguyên.

e) Nếu a ∈ ℕ thì a ∉ ℚ S vì mọi số tự nhiên đều là số hữu tỉ.

g) Nếu a ∈ ℤ thì a ∉ ℚ S vì mọi số nguyên đều là số hữu tỉ.

Câu 4 trang 6 vở bài tập Toán lớp 7 Tập 1:Quan sát trục số sau:

Quan sát trục số sau, các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số

Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số ……………………..

Lời giải:

Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số −97;−37;27;67.

Giải thích: Vì đoạn thẳng đơn vị (từ 0 đến 1) được chia thành 7 phần bằng nhau. A nằm về phía bên trái O và cách O một khoảng 9 đơn vị mới nên biểu diễn số −97. Tương tự như vậy ta có các đáp án trên.

Câu 5 trang 6 vở bài tập Toán lớp 7 Tập 1:

a) Số đối của 925 là…..

b) Số đối của −827 là…..

c) Số đối của −1531 là…..

d) Số đối của 5−6 là…..

e) Số đối của 3,9 là…..

g) Số đối của –12,5 là…..

Lời giải:

a) Số đối của 925 là – 925.

b) Số đối của −827 là 827.

c) Số đối của −1531 là 1531.

d) Số đối của 5−6 là 56.

e) Số đối của 3,9 là –3,9.

g) Số đối của –12,5 là 12,5.

Lời giải Vở bài tập Toán 7 Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ Cánh diều hay khác:

Xem thêm lời giải Vở bài tập Toán lớp 7 Cánh diều hay, chi tiết khác:

Loạt bài Giải VBT Toán 7 Cánh diều của chúng tôi được biên soạn bám sát Vở bài tập Toán 7 Tập 1 & Tập 2 bộ sách Cánh diều (NXB Đại học Sư phạm).


Giải bài tập lớp 7 Cánh diều khác