15 câu trắc nghiệm Axit photphoric và muối photphat cực hay có đáp án



15 câu trắc nghiệm Axit photphoric và muối photphat cực hay có đáp án

Câu 1: Phản ứng nào sau đây được sử dụng để điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm ?

A. P + HNO3 đặc, nóng    B. Ca3(PO4)2 + H2SO4 đặc

C. P2O5 + H2O      D. HPO3 + H2O

Quảng cáo

Đáp án: A

Câu 2: Khi đun nóng từ từ H3PO4 bị mất nước theo sơ đồ :

H3PO4 → X → Y → Z.

Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. H2PO4, HPO3, H4P2O7   B. HPO3, H4P2O7, P2O5

C. H4P2O7, P2O5, HPO3   D. H4P2O7,HPO3, P2O5.

Đáp án: D

Câu 3: Thành phần chính của quặng photphorit là

A. CaPHO4   B. NH4H2PO4.

C. Ca(H2PO4)2.    D. Ca3(PO4)2.

Đáp án: D

Câu 4: Cho 4 dung dịch sau : Na3PO4, Na2HPO4, NaH2PO4 và H3PO4 có cùng nồng độ mol, có các giá trị pH lần lượt là : pH1, pH2, pH3 và pH4. Sự sắp xếp nào sau đây đúng với sự tăng dần ph ?

A. pH1 < pH2 < pH3 < pH4    B. pH4 < pH3 < pH2 < pH1

C. pH3 < pH4 < pH1 < pH2    D. pH2 < pH1 < pH4 < pH3

Quảng cáo

Đáp án: B

Câu 5: Nhận xét nào sau đây đúng ?

A. Thành phần chính của quặng apatit là 3Ca3(PO4)2, CaF2.

B. Trong công nghiệp photpho được điều chế từ Ca3P2, SiO2 và C.

C. Ở điều kiện thường photpho đỏ tác dụng với O2 tạo ra sản phẩm P2O5.

D. Các muối Ca3(PO4)2 và CaHPO4 đều tan trong nước.

Đáp án: A

Câu 6: Cho các chất sau : NaOH, H3PO4, NaH2PO4, Na2HPO4, Na3PO4. Trộn các chất trên với nhau theo từng đôi, số cặp xảy ra phản ứng là

A. 4.   B. 4.    C. 7.   D. 6.

Đáp án: D

Quảng cáo

Câu 7: Cho sơ đồ sau : HCl + muối X → H3PO4 + NaCl

Hãy cho biết có bao nhiêu muối X thỏa mãn.

A. 2.    B. 1.    C. 4.   D. 3.

Đáp án: D

Câu 8: Cho các phản ứng sau :

(1) Ca3(PO4)2 + C + SiO2 (lò điện); (2) NH3 + O2 (to cao)

(3) Cu(NO3)2 (to cao)       (4) NH4Cl + NaOH.

Trong các phản ứng trên, những phản ứng tạo ra đơn chất là.

A.(1),(2),(4).       B. (1),(3),(4).

C. (2),(3),(4).       D. (1),(2),(3).

Đáp án: D

Câu 9: Cho dung dịch chưa a mol H2SO4 và dung dịch chứa 2,5a mol Na3PO4 thu được dung dịch X. các chất tan có trong dung dịch X là

A. Na3PO4, Na2HPO4 và Na2SO4    B. H3PO4, H2SO4 và Na2SO4

C. Na2HPO4 , H3PO4 và Na2SO4    D. Na2HPO4 Na2HPO4 và Na2SO4

Đáp án: A

Quảng cáo

Câu 10: cho sơ đò chuyển hóa : P2O5 → X → Y → Z.

Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. KH2PO4, K2HPO4, K3PO4       B. KH2PO4, K3PO4, K2HPO4

C. K3PO4, KH2PO4, K2HPO4,      D. K3PO4, K2HPO4, KH2PO4

Đáp án: C

Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3,1 gam P trong 100 gam dung dịch HNO3 63% (đặc nóng) thu được dung dịch X và V lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Giá trị của V là

A. 11,2.    B. 5,6.    C. 10,08.    D. 8,96.

Đáp án: A

P (0,1) + 5HNO3 (0,5 mol) → H3PO4 + 5NO2 + H2O

⇒ HNO3 dư; nNO2 = 5nP = 0,5 mol

⇒ V = 11,2 lít

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 5,42 gam PX3 trong nước thu được dung dịch A. Trung hòa dung dịch A cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Biết rằng H3PO3 là một axit 2 nấc. Công thức của PX3 là

A. PBr3.   B. PI3.    C. PF3.    D. PCl3.

Đáp án: A

PX3 (x) + 3H2O → H3PO3 (x) + 3HX (3x mol)

2NaOH + H3PO3 → Na2HPO3 + 2H2O

NaOH + HX → NaX + H2O

nNaOH = 2nH3PO3 + nHX = 5x = 0,1 ⇒ x = 0,02 mol

PX3 = 5,42 : 0,02 = 271 ⇒ X = 80 ⇒ Br ⇒ PBr3

Câu 13: Lấy 124 gam P đem điều chế H3PO4với hiệu suất phản ứng đạt 100%. Thể tích dung dịch H3PO4 35% (D = 1,25 gam/ml) có thể thu được là

A. 1220ml.   B. 936ml.    C. 1000ml.   D. 896ml.

Đáp án: D

Bảo toàn P: nH3PO4 = nP = 4 mol;

Axit photphoric và muối photphat

Câu 14: Lấy V ml dung dịch H3PO4 1M đem trộn với 100 ml dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X có chứa 14,95 gam hỗn hợp muối.

a) Giá trị của V là

A. 85.   B. 75.   C. 125.   D. 150.

b) Các muối trong dung dịch X là

A. K2HPO4 và KH2PO4   B. KH2PO4 và K3PO4

C. K3PO4 , K2HPO4 và KH2PO4   D. K3PO4 và K2HPO4.

Đáp án: a/ B; b/ D

Ta có: nH2O = nOH- = 0,2 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mH3PO4 + mKOH = mMuối + mH2O

⇒ mH3PO4 = 14,95 + 0,2.18 – 0,2.56 = 7,35 gam ⇒ V = 7,35/98 : 1 = 0,075 = 75ml

Ta có: nOH- : nH3PO4 = 2,6 ⇒ Tạo 2 muối K3PO4 và K2HPO4

Câu 15: Cho dãy biến hóa sau :

Ca3(PO4)2 -+H2SO4→ H3PO4 -+Ca3PO4→ Ca(H2PO4)2

Biết hiệu suất 70% khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng đẻ điều chế được 467 gam Ca(H2PO4)2 theo sơ đồ biến hóa trên là

A. 800 gam.   B. 350 gam.   C. 400 gam.   D. 700 gam.

Đáp án: C

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

nH2SO4 = 2nCa(H2PO4)2 = (467/234) : 70% = 2,85 mol (H = 70%)

mdd = 2,85. 98 : 70% = 400 gam

Xem thêm Bài tập & Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học 11 cực hay có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại khoahoc.vietjack.com

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Khóa học 12