Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất (ngắn nhất)

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất (ngắn nhất)

A. Lý thuyết

1. Núi và độ cao của núi

- Khái niệm: Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên bề mặt đát, có độ cao trên 500m

- Nguyên nhân hình thành: do tác động của nội lực.

- Độ cao: thường trên 500m so với mực nước biển.

- Các bộ phân:

   + Đỉnh núi

   + Sườn núi

   + Chân núi.

- Phân loại núi (theo độ cao tuyệt đối):

   + Núi thấp: dưới 1000m

   + Núi trung bình: 1000 – 2000m

   + Núi cao: Trên 2000m.

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất (ngắn nhất) | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 6 chọn lọc có đáp án

2. Núi già và núi trẻ

Căn cứ vào thời gian hình thành và hình dạng của núi người ta phân ra núi già và núi trẻ.

Loại núi Núi trẻ Núi già
Độ cao lớn lớn
Hình thái có các đỉnh cao nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng
Thời gian hình thành Mới được hình thành, cách đây vài chục triệu năm, còn tiếp tục nâng lên với tốc độ chậm. Cách đây hàng trăm triệu năm, trải qau nhiều quá trình bào mòn.

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất (ngắn nhất) | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 6 chọn lọc có đáp án

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất (ngắn nhất) | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 6 chọn lọc có đáp án

3. Địa hình Caxtơ và các hang động

   - Khái niệm: Là loại địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi.

   - Địa hình đá vôi có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến là đỉnh nhọn, sườn dốc.

   - Trong vùng núi đá vôi có nhiều hang động đẹp, có thể phát triển du lịch.

Ví dụ: Ở Việt Nam có động Phong Nha ở Quảng Bình, động Tam Thanh ở Lạng Sơn.

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất (ngắn nhất) | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 6 chọn lọc có đáp án

Lý thuyết, Trắc nghiệm Địa Lí 6 Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất (ngắn nhất) | Lý thuyết và trắc nghiệm Địa Lí 6 chọn lọc có đáp án

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Núi trẻ là núi có đặc điểm:

   A. Đỉnh tròn, sườn dốc

   B. Đỉnh tròn, sườn thoải

   C. Đỉnh nhọn, sườn dốc

   D. Đỉnh nhọn, sườn thoải

Hình tái núi trẻ: có các đỉnh cao nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu.

Chọn: C.

Câu 2: Núi già là núi có đặc điểm:

   A. Đỉnh tròn sườn thoai thoải

   B. Đỉnh nhọn sườn thoai thoải

   C. Đỉnh tròn sườn dốc

   D. Đỉnh nhọn sườn dốc

Hình tái núi già: đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng.

Chọn: A.

Câu 3: Động Phong Nha là hang động đá vôi nổi tiếng ở tỉnh:

   A. Thanh Hóa

   B. Nghệ An

   C. Quảng Nam

   D. Quảng Bình

Động Phong Nha là hang động đá vôi nổi tiếng nằm tại huyện Bố Trạch, và Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.

Chọn: D.

Câu 4: Núi già thường có đỉnh:

   A. Bằng phẳng

   B. Nhọn

   C. Cao

   D. Tròn

Hình tái núi già: đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng.

Chọn: D.

Câu 5: Núi trẻ thường có đỉnh:

   A. Bằng phẳng

   B. Nhọn

   C. Cao

   D. Tròn

Hình tái núi trẻ: có các đỉnh cao nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu.

Chọn: B.

Câu 6: Dựa vào độ cao tuyệt đối, người ta phân núi thành

   A. 2 loại.

   B. 3 loại.

   C. 4 loại.

   D. 5 loại.

Phân loại núi (theo độ cao tuyệt đối):

   + Núi thấp: dưới 1000m

   + Núi trung bình: 1000 – 2000m

   + Núi cao: Trên 2000m.

Chọn: B.

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không đúng với núi và độ cao của núi?

   A. Là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất.

   B. Sườn núi càng thoải thì đường chân núi biểu hiện càng rõ.

   C. Độ cao của núi thường trên 500 m so với mực nước biển.

   D. Chỗ tiếp giáp giữa núi và mặt đất bằng phẳng ở xung quanh là chân núi.

Sườn núi càng dốc thì đường chân núi biểu hiện càng rõ. Nên B không đúng với đặc điểm của núi và độ cao của núi.

Chọn: B.

Câu 8: Ngọn núi có độ cao tương đối là 1000m, người ta đo chỗ thấp nhất của chân núi đến mực nước biển trung bình là 150m. Vậy độ cao tuyệt đối của ngọn núi này là:

   A. 1100m

   B. 1150m

   C. 950m

   D. 1200m

Độ cao tuyệt đối = độ cao từ mực nước biển lên đến đỉnh núi

→ Độ cao tuyệt đối = 1150m

Chọn: B.

Câu 9: Độ cao tuyệt đối của núi là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng, từ đỉnh núi đến:

   A. mực nước biển.

   B. chân núi.

   C. đáy đại dương.

   D. chỗ thấp nhất của chân núi.

Độ cao tuyệt đối của núi là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng, từ đỉnh núi đến mực nước biển.

Chọn: A.

Câu 10: Độ cao tương đối của núi là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng, từ đỉnh núi đến:

   A. nơi có sườn thoải.

   B. mực nước biển.

   C. đáy đại dương.

   D. chỗ thấp nhất của chân núi.

Độ cao tương đối của núi là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng, từ đỉnh núi đến chỗ thấp nhất của chân núi.

Chọn: D.

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Địa Lí 6 khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Hơn 5000 bạn đã học và tiến bộ tại VietJack chỉ với 2k/ 1 ngày. Đăng ký ngay!

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Địa Lí 6 | Để học tốt Địa Lí 6 được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Địa Lí lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

bai-13-dia-hinh-be-mat-trai-dat.jsp