Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 6 Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông

Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 6 Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông

A. Lý thuyết

I. Khái quát nội dung câu chuyện

* Bảng số liệu 1

- Con số vụ tai nạn giao thông có số người chết và bị thương ngày càng gia tăng (2008-2013).

- Số vụ tai nạn và số người chết tăng mạnh qua các năm.

⇒ Ý nghĩa: Vấn đề về an toàn giao thông ngày càng trở nên nghiêm trọng và cần phải quan tâm đúng mức.

* Câu chuyện 2

- Tai nạn giao thông gây thiệt hại lớn về người và của

+ Bà Rịa – Vũng Tàu: 9 thanh niên chết, 5 xe moto hỏng hoàn toàn.

+ Thành phố Hồ Chí Minh: thanh niên 17 tuổi chết, 4 thanh niên bị thương nặng có nguy cơ bị tàn phế.

⇒ Ý nghĩa: Vi phạm an toàn giao thông gây thiệt hại lớn về vật chất và tinh thần, khi tham gia giao thông phải đảm bảo an toàn cho mình và cho những người xung quanh.

II. Nội dung bài học

a. Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông: Gồm hiệu lệnh của người điều khiển GT, tín hiệu đèn GT, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.

* Tín hiệu đèn giao thông:

   + Đèn đỏ → Cấm đi

   + Đèn vàng → Đi chậm lại

   + Đèn xanh → Được đi

b. Các loại biển báo thông dụng:

- Biển báo cấm: Hình tròn viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen.

Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 6 Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông | Lý thuyết và trắc nghiệm Giáo dục công dân 6 chọn lọc có đáp án

                                                  Biển báo cấm ô tô rẽ phải

- Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen.

Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 6 Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông | Lý thuyết và trắc nghiệm Giáo dục công dân 6 chọn lọc có đáp án

                                                  Biển báo đường trơn.

- Biển báo hiệu lệnh: Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng

Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 6 Bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông | Lý thuyết và trắc nghiệm Giáo dục công dân 6 chọn lọc có đáp án

                                                  Biển báo dành cho người đi bộ.

- Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật/hình vuông, nền màu xanh lam.

c. Một số qui định về đi đường:

* Đối với người đi bộ:

- Phải đi trên vỉa hè, lề đường, không có lề thì đi sát mép đường.

- Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng.

* Đối với người đi xe đạp:

- Không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng.

- Không đi vào phần đường dành cho người đi bộ...

- Không sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác

- Không mang vác và chở vật cồng kềnh.

- Không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.

* Đối với điều khiển xe cơ giới: Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi → dưới 18 tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50 cm3.

* Qui định về an toàn đường sắt:

- Không chăn thả gia súc, chơi đùa trên đường sắt.

- Không thò đầu tay chân ra ngoài khi tàu đang chạy.

- Không ném các vật nguy hiểm lên tàu và ngược lại.

* Trách nhiệm của người học sinh:

- Học và thực hiện theo qui định luật ATGT.

- Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện tốt.

- Lên án tình trạng cố tình vi phạm luật GT.

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Hình tròn viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy hiểm.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển chỉ dẫn.

Chọn đáp án: A

Câu 2: Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen thuộc loại biển báo nào ?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy hiểm.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển chỉ dẫn.

Chọn đáp án: B

Câu 3: Hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng thuộc loại biển báo nào ?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy hiểm.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển chỉ dẫn.

Chọn đáp án: C

Câu 4: Hình chữ nhật/hình vuông, nền màu xanh lam thuộc loại biển báo nào ?

A. Biển báo cấm.

B. Biển báo nguy hiểm.

C. Biển hiệu lệnh.

D. Biển chỉ dẫn.

Chọn đáp án: D

Câu 5: Trẻ em bao nhiêu tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50 cm3?

A. Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

B. Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

C. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.

D. Từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Chọn đáp án: A

Câu 6: Cần đảm bảo an toàn giao thông ở các loại hệ thống đường nào?

A. Đường sắt, đường thủy, đường hàng không, đường bộ.

B. Đường hàng không, đường bộ.

C. Đường thủy, đường hàng không.

D. Cả A và B.

Chọn đáp án: D

Câu 7: Theo luật hiện hành, người điều khiển, người ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ mà không cài quai đúng quy cách bị phạt bao nhiêu tiền?

A. 100.000đ - 300.000đ.

B. 100.000đ - 150.000đ.

C. 100.000đ - 200.000đ.

D. 100.000đ - 250.000đ.

Chọn đáp án: C

Câu 8: Khi tắc đường, nhiều người đi xe máy có thói quen đi lên vỉa hè. Theo luật hiện hành, hành vi này bị xử phạt bao nhiêu ?

A. 30.000đ - 400.000đ.

B. 50.000đ - 400.000đ.

C. 60.000đ - 400.000đ.

D. 70.000đ - 400.000đ.

Chọn đáp án: A

Câu 9: Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông là ?

A. Uống rượu bia khi tham gia giao thông.

B. Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.

C. Sử dụng điện thoại khi tham gia giao thông.

D. Cả A, B, C.

Chọn đáp án: D

Câu 10: Theo luật hiện hành, người đang lái xe máy mà sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh sẽ bị phạt bao nhiêu?

A. 100.000đ - 150.000đ.

B. 100.000đ - 200.000đ.

C. 200.000đ - 300.000đ.

D. 200.000đ - 400.000đ.

Chọn đáp án: B

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Hơn 5000 bạn đã học và tiến bộ tại VietJack chỉ với 2k/ 1 ngày. Đăng ký ngay!

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Giáo dục công dân lớp 6 | Trả lời câu hỏi GDCD 6 được biên soạn bám sát nội dung sgk Giáo dục công dân lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

bai-14-thuc-hien-trat-tu-an-toan-giao-thong.jsp