Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 6 Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 6 Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

A. Lý thuyết

I. Khái quát nội dung câu chuyện

* Câu chuyện 1

- A-li-a: là công dân Việt Nam. Vì có bố là người Việt Nam (nếu bố, mẹ chọn quốc tịch Việt Nam cho A-li-a).

⇒ Ý nghĩa:

   + Mọi công dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quyền có quốc tịch Việt Nam.

   + Đối với công dân người nước ngoài và người ko có quốc tịch: Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt Nam, có ít nhất 5 năm cư trú tại Việt Nam, tự nguyện theo pháp luật Việt Nam; là người có công lao đóng góp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam; là vợ, chồng, con, bố mẹ, (kể cả con nuôi, bố mẹ nuôi) của công dân Việt Nam...

* Câu chuyện 2

- Thúy Hiền là tấm gương sáng trong học tập và rèn luyện: Khổ luyện 10 năm, giành được nhiều huy chương: 3 huy chương vàng tại giải vô địch thể giới, 3 huy chương vàng tại SEA Games 21; 10 vận động viên xuất sắc nhất của Việt Nam...

⇒ Ý nghĩa: Công dân có quyền và nghĩa vụ trong việc học tập, rèn luyện để đảo vệ và xây dựng Tổ quốc.

II. Nội dung bài học

2.1 Công dân nước CHXHCN Việt Nam

- Công dân là người dân của một nước.

- Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước.

- Công dân nước CHXHCNVN là người có quốc tịch VN. Mọi công dân nước CHXHCNVN đều có quyền có quốc tịch VN.

- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN đều có quốc tịch VN.

Lý thuyết, Trắc nghiệm GDCD 6 Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam | Lý thuyết và trắc nghiệm Giáo dục công dân 6 chọn lọc có đáp án

                        Các dân tộc có quyền bầu cử.

* Các trường hợp sau đều là công dân VN:

- Trẻ em sinh ra có cả bố và mẹ là công dân VN.

- Trẻ em sinh ra có bố là công dân VN mẹ là người nước ngoài.

- Trẻ em sinh ra có mẹ là công dân VN bố là người nước ngoài.

- Trẻ em bị bỏ rơi ở VN ko rõ bố mẹ là ai.

2.2 Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân:

- Công dân có quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước CHXHCNVN.

- Nhà nước CHXHCNVN đảm bảo và bảo vệ việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo qui định của pháp luật.

- Nhà nước CHXHCNVN tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có quốc tịch Việt Nam.

2.3 Quyền và nghĩa vụ của công dân

* Quyền:

- Quyền được học tập.

- Quyền được PL bảo vệ về tính mạng, thân thể, nhân phẩm...

- Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ.

- Quyền tự do đi lại, cư trú.

* Nghĩa vụ:

- Nghĩa vụ học tập.

- Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

- Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Trường hợp nào là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?

A. Trẻ em mồ côi cha mẹ.

B. Mẹ là người Việt Nam, bố là người nước ngoài.

C. Mẹ là người nước ngoài, bố là người Việt Nam.

D. Cả A, B, C.

Chọn đáp án: D

Câu 2: Trường hợp nào sau đây không là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?

A. Trẻ em bị bỏ rơi.

B. Trẻ em bị mất cha.

C. Người bị phạt tù chung thân.

D. Trẻ em là con nuôi.

Chọn đáp án: C

Câu 3: Người Việt Nam dưới 18 tuổi được gọi là công dân nước CHXNCN Việt Nam không?

A. Có vì người đó sinh ra tại Việt Nam.

B. Có vì người đó đủ tuổi theo quy định của pháp luật.

C. Không vì người đó không sinh ra tại Việt Nam.

D. Không vì người đó không đủ tuổi theo quy định của pháp luật.

Chọn đáp án: D

Câu 4: Đối với công dân, nhà nước có vai trò như thế nào trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật?

A. Bảo vệ và bảo đảm.

B. Bảo vệ và duy trì.

C. Duy trì và phát triển.

D. Duy trì và bảo đảm.

Chọn đáp án: A

Câu 5: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?

A. Luật Quốc tịch Việt Nam.

B. Luật hôn nhân và gia đình.

C. Luật đất đai.

D. Luật trẻ em.

Chọn đáp án: A

Câu 6: Luật Quốc tịch Việt Nam được ban hành vào năm nào?

A. 1985.

B. 1986.

C. 1987.

D. 1988.

Chọn đáp án: D

Câu 7: Người công dân Việt Nam tối đa được mang mấy quốc tịch?

A. Nhiều quốc tịch.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Chọn đáp án: A

Câu 8: Điều 19, Luật Quốc tịch 2008 quy định những người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp nào?

A. Chủ tịch nước cho phép.

B. Có lợi cho nhà nước CHXHCN Việt Nam.

C. Có công lao đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

D. Cả A, B, C.

Chọn đáp án: D

Câu 9: Loại giấy tờ nào đủ chứng minh em là công dân nước CHXHCN Việt Nam ?

A. Giấy khai sinh.

B. Hộ chiếu.

C. Chứng minh thư.

D. Cả A, B, C.

Chọn đáp án: D

Câu 10: Các tội liên quan tới xâm phạm an ninh quốc gia như: gián điệp, phản bội tổ quốc, khủng bố…bị tước quyền công dân bao nhiêu lâu?

A. 1 - 5 năm.

B. 2 - 3 năm.

C. 3 - 4 năm.

D. Cả đời.

Chọn đáp án: A

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Hơn 5000 bạn đã học và tiến bộ tại VietJack chỉ với 2k/ 1 ngày. Đăng ký ngay!

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Giáo dục công dân lớp 6 | Trả lời câu hỏi GDCD 6 được biên soạn bám sát nội dung sgk Giáo dục công dân lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

bai-13-cong-dan-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam.jsp