Bí quyết làm bài thi THPT Quốc gia môn GDCD năm 2021 đạt điểm cao



Bí quyết làm bài thi THPT Quốc gia môn GDCD năm 2021 đạt điểm cao

Với cấu trúc vá nội dung bài thi Giáo dục công dân, học sinh cần chú ý những điểm sau:

- Phải học tất cả 9 bải, với đầy đủ các đơn vị kiến theo cấu trúc của sách giáo khoa (không học bài 10 và các nội đung giảm tải).

- Không cần phải học thuộc từng khái niệm, định nghĩa như trong sách giáo khoa, mà phải phải học kĩ từng đơn vị kiến thức trong bài để nhận biết và hiều được nội dung kiến thức đó. Một nội dung kiến thức có thể được hỏi ở nhiều câu, theo nhiều cách khác nhau, nếu học sinh hiểu được vấn đề thì sẽ trả lời được câu hỏi theo các cách thức và các mức độ khác nhau, từ nhận biết đến thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao.

- Không cần nhớ tên các luật và các điều khoản trong các luật, cùng như nội dưng các điều khoản, các hình phạt và mức độ xử phạt được quy định trong Bộ luật Hình sụ và các luật khác.

- Các câu hỏi thi trong bài ở các mức độ khác nhau, trong đó câu hỏi nhận biết và thông hiểu sẽ có ở tất cả các bài học của lớp 12 ; các câu vận dụng thấp và vận dụng cao sẽ có trong nội dung ở một số bài nhất định ;

    + Ở mức độ nhận biết và thông hiểu, học sinh cần học để nhận biết, hiểu và làm quen với kiến thức cơ bản của bài học

    + Ở mức độ vận dụng thấp và vận dụng cao, trênn cơ sở hiểu kiến thức đã học, học sinh vận dụng vào một hoàn cảnh cụ thể để nhận xét, đánh giá được các hành vi đúng - sai, giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn cuộc sống. Các câu hỏi trắc nghiệm ở mức độ vận dụng chính là các tình huống thực tiễn mà học sinh đã gặp, chứng kiến hoặc biết được trong thực tiễn đời sống ở nhà, trong khu dân cư ở trường học hoặc ở ngoài xã hội. Các phương án trả lời cho những tình huống này được thể hiện ở thể loại nghiệm khách quan.

Như vậy, để làm bài thi trắc nghiệm môn Giáo dục công dân học sinh cần thực hiện theo các bước :

- Học đầy đủ và học kĩ các bài trong chương trình lớp 12, từ các định nghĩa, đặc điểm đến nội dung kiến thức của từng mục, nhưng cần chú ý hơn đến các nội dung chính (chiếm phần lớn các đơn vị kiến thức), bỏ qua những nội dung phụ như các câu dẫn (Ví dụ bài 6 : Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân) hoặc các câu giải thích thêm nội dung chính.

- Luyện tập củng cố các câu hỏi nhận biết và thông hiếu trên cơ sở kiến thức đã học ; vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập ở mức độ vận dụng thấp và vận dụng cao. Đối với các bài tập vận dụng, học sinh cần biết phân tích, lí giải nhận xét, đánh giá các hiện tượng đã và đang diễn ra trong đời sống xã hội, biết cách giải quyết hoặc đề xuất cách giải quyết tình huống/ vấn đề của thực tiễn phù hợp với lứa tuổi, trên cơ sở kiến thức đã học ở mỗi bài cụ thể. Nội dung các các vận dụng thường khai thác kiên thức ở nội dung chính của các đơn vị kiến thức bài học, không nằm ở các định nghĩa

Đề luyện thi môn GDCD THPT Quốc gia năm 2021 có đáp án (Đề 1)

Câu 1. Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

B. Tính quy phạm phổ biến

C. Tính phù hợp về mặt nội dung

D. Tính bắt buộc chung

Câu 2. Hệ thống quy tắc xử sự chung áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội được gọi là

A. Chính sách

B. Pháp luật

C. Chủ trương

D. Văn bản

Câu 3. Pháp luật mang giai cấp vì pháp luật do

A. Nhân dân ban hành

B. Nhà nước ban hành

C. Chính quyền các cấp ban hành

D. Các tổ chức xã hội ban hành

Câu 4. Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật có nghĩa là Nhà nước ban hành pháp luật và

A. Tổ chức thực hiện pháp luật

B. Xây dựng chủ trương, chính sách

C. Xây dựng kế hoạch phát triển đất nước

D. Tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân

Câu 5. Ông K kinh doanh có hiệu quả nhưng kẻ khai lợi nhuận trước thuế thiếu trung thực để giảm bớt tiền thuế phải nộp làm thất thu lớn cho ngân sách nhà nước. Trên cơ sở pháp luật, Tòa án đã xử phạt và Nhà nước thu được số tiền thuế phải nộp từ ông K. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò gì đưới đây?

A. Là phương tiện để Nhà nước thu thuế của người vi phạm

B. Là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội

C. Là công cụ phát triển kinh tế - xã hội

D. Là công cụ để Tòa án xử phạt người vi phạm

Câu 6. THực hiện pháp luật là hành vi

A. Thiện chí của cá nhân, tổ chức

B. Hợp pháp của cá nhân, tổ chức

C. Tự nguyện của mọi người

D. Dân chủ trong xã hội

Câu 7. Vi phạm pháp luật là hành vi

A. Trái thuần phong mĩ tục

B. Trái pháp luật

C. Trái đạo đức xã hội

D. Trái nội quy của tập thể

Câu 8. Hành vi trái pháp luật là hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho

A. Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

B. Các quan hệ chính trị của Nhà nước

C. Lợi ích của tổ chức, cá nhân

D. Các hoạt động của tổ chức, cá nhân

Câu 9. Trách nhiệm pháp lí và nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi nào dưới đây của mình?

A. Không cẩn thận

B. Vi phạm pháp luật

C. Thiếu suy nghĩ

D. Thiếu kế hoạch

Câu 10. Năng lực pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể

A. Nhận thức và điều khiển được hành vi của mình

B. Hiểu được hành vi của mình

C. Nhận thức và đồng ý với hành vi của mình

D. Có kiến thức về lĩnh vực mình làm

Câu 11. Anh A báo cho cơ quan chức năng biết về việc người hàng xóm thường xuyên tổ chức đánh bạc ăn tiền tại nhà riêng. Việc làm này của anh A là hình thức thể hiện pháp luật nào dưới đây?

A. Tuân thủ pháp luật

B. Thi hành pháp luật

C. Sử dụng pháp luật

D. Áp dụng pháp luật

Câu 12. A vừa điều khiển xe máy vừa nghe điện thoại và đâm vào xe máy của B làm B bị ngã, xe bị hỏng nhiều chỗ. A đã bị Cảnh sát giao thông phạt tiền và đền bù cho B một số tiền. Trong trường hợp này, A phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Hình sự và dân sự

B. Dân sự và kỉ luật

C. Kỉ luật và hành chính

D. Hành chính và dân sự

Câu 13. Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công đan còn bình đẳng trong việc

A. Thực hiện nghĩa vụ

B. Thực hiện trách nhiệm

C. Thực hiện công việc chung

D. Thực hiện nhu cầu riêng

Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Bình đẳng giữa những người trong họ hàng

B. Bình đẳng giữa vợ và chồng

C. Bình đẳng giữa cha mẹ và con

D. Bình đẳng giữa anh, chị, em

Câu 15. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Bình đẳng trong kinh doanh

B. Bình đẳng trong quan hệ thị trường

C. Bình đẳng trong tìm kiếm khách hàng

D. Bình đẳng trong quản lí kinh doanh

Câu 16. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình đẳng trong

A. Quan hệ tài sản

B. Quan hệ nhân thân

C. Quan hệ chính trị

D. Quan hệ xã hội

Câu 17. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là biểu hiện bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Quyền bình đẳng trong lĩnh vực xã hội

B. Quyền bình đẳng trong kinh doanh

C. Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

D. Quyền bình đẳng trong lao động

Câu 18. Anh A và anh B giao kết hợp đồng lao động về việc trồng cây cần sa trong nhà. VIệc giao kết này đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?

A. Tự do, tự nguyện

B. Bình đẳng

C. Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể

D. Giao kết trực tiếp

Câu 19. Trong gia đình bác A, mọi người đều thực hiện nghĩa vụ cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình. Điều này thể hiện

A. Bình đẳng giữa các thế hệ trong gia đình

B. Nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình

C. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình

D. Trách nhiệm của cha mẹ và các con

Câu 20. Nhà nước quan tâm hơn đến phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số là biểu hiện

A. Sự quan tâm giữa các vùng miền

B. Bình đẳng giữa các dân tộc về phát triển xã hội

C. Bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế

D. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

Câu 21. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

A. Bình đẳng giữa các dân tộc

B. Bình đẳng giữa các địa phương

C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư

D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội

Câu 22. Không ai được tự ý bắt và giam, giữ người là nói đến quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

B. Quyền được bảo đảm an toàn trong cuộc sống

C. Quyền tự do cá nhân

D. Quyền được đảm bảo tính mạng

Câu 23. Cơ quan có thẩm quyền có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp nào dưới đây?

A. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam trong trường hợp cần thiết

B. Bắt người bị nghi ngờ phạm tội

C. Bắt người đang có kế hoạch thực hiện tội phạm

D. Bắt người đang trong thời gian thi hành án

Câu 24. Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Bảo đảm an toàn về thân thể cho công dân

B. Ngăn chặn mọi hành vi bắt giữ người tùy tiện

C. Bảm đảm trật tự, an toàn xã hội

D. Bảo đảm quyền tự do đi lại của công dân

Câu 25. Khi nào thì được xem tin nhắn trên điện thoại của bản thân?

A. Đã là bạn thân thì có thể tự ý xem

B. Chỉ được xem nếu bạn đồng ý

C. Khi người lớn đồng ý thì có quyền xem

D. Bạn đã đồng ý thì mình có thể xem hết cả các tin nhắn khác

Câu 26. Vì mâu thuẫn với nhau, N đã tung tin nói xấu về M lên facebook. Hành vi này của N vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền bí mật đời tư

B. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín

C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

D. Quyền được bảo đảm an toàn Facebook.

Câu 27. Nếu nhìn thấy một người trộm xe máy của người khác, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào dưới đây cho đúng với quy định của pháp luật?

A. Lờ đi, coi như không biết

B. Báo cho Ủy ban nhân dân

C. Báo cơ quan công an

D. Hô to lên để người khác biết và đến bắt

Câu 28. Công dân có thể phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường học ở nơi nào dưới đây?

A. Ở bất cứ nơi nào

B. Trong các cuộc họp của cơ quan, trường học

C. Ở nhà riêng của mình

D. Ở nơi tụ tập đông người

Câu 29. Người nào dưới đây không có quyền bầu cử

A. Người đang phải chấp hành hình phạt tù

B. Người được giới thiệu ứng cử

C. Người đang đi công tác xa

D. Người đang điều trị ở bệnh viện

Câu 30. Mỗi cử tri đều tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây

A. Bỏ phiếu kín

B. Phổ thông

C. Gián tiếp

D. Tự nguyện

Câu 31. Công dân tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở địa phương và cả nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền tự do cá nhân

B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

C. Quyền tham gia xây dựng nhà nước

D. Quyền được phát biểu ý kiến

Câu 32. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội được quy định trong văn bản nào dưới đây?

A. Luật doanh nghiệp

B. Hiến pháp

C. Luật hôn nhân và gia đình

D. Luật bảo vệ môi trường

Câu 33. M ở gần nhà mẫu giáo, thường xuyên chứng kiến bảo mẫu đánh các em nhỏ. Theo em M cần làm gì để thực hiện quyền tố cáo của công dân?

A. Báo ngay cô giáo mình

B. Báo cho bạn bè cùng biết

C. Báo ngay cho Tòa án nhân dân huyện

D. Báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã mình

Câu 34. Những người học giỏi có năng khiếu được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học là thể hiện

A. Quyền được phát triển của công dân

B. Quyền học tập của công dân

C. Quyền của học sinh giỏi

D. Quyền của học sinh phổ thông

Câu 35. Quy chế tuyển sinh đại học quy định những học sinh đoạt giải trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền được khuyến khích

B. Quyền học tập

C. Quyền được phát triển

D. Quyền được ưu tiên

Câu 36. công dân có quyền học ở các bậc học khác nhau từ thấp đến cao là biểu hiện của quyền nào dưới đây của công dân ?

A. Quyền học không hạn chế

B. Quyền học suốt đời

C. Quyền học ở mọi nơi

D. Quyền học ở mọi lứa tuổi

Câu 37. Để thực hiện xóa đói giảm nghèo, Nhà nước áp dụng một trong những biện pháp nào dưới đây?

A. Cho người nghèo vay vốn ưu đãi để sản xuất kinh doanh

B. Cho người nghèo mua thực phẩm với giá ưu đãi.

C. Tặng quà cho đối tượng này trong dịp lễ tết.

D. Yêu cầu các gia đình giàu giúp dỡ các gia đình nghèo.

Câu 38. Pháp luật nước ta quy định mọi ngừi có quyền kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, là quy định về quyền nào dưới đây của công dân ?

A. Quyền tự chủ trong nền kinh tế thị trường

B. Quyền tự do kinh doanh

C. Quyền lao động

D. Quyền tự do tìm kiếm việc làm

Câu 39. Pháp luật phòng, chống tệ nạn xã hội không quy định về nội dung nào dưới đây?

A. Ngăn chặn và bài trừ tệ nạn xã hội

B. Phòng, chống mại dâm

C. Phòng, chống nạn tảo hôn

D. Phòng, chống ma túy

Câu 40. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, anh H xin mở cửa hàng kinh doanh hàng may mặc. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?

A. Anh H chưa đủ điều kiện xin mở cửa hàng vì chưa đủ 20 tuổi

B. Anh H đã có thể mở cửa hàng mà không cần đăng kí

C. Anh H đã có đủ điều kiện đăng kí mở cửa hàng kinh doanh

D. Anh H cần học xong đại học mới được kinh doanh

Đáp án:

Luyện thi môn Giáo dục công dân | Ôn thi đại học môn Giáo dục công dân

Đề luyện thi môn GDCD THPT Quốc gia năm 2021 có đáp án (Đề 2)

Câu 1. Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật ?

A. Bản chất xã hội

B. Bản chất giai cấp

C. Bản chất nhân dân

D. Bản chất dân tộc

Câu 2. Pháp luật có tình quyền lực bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với

A. Mọi người từ 18 tuổi trở lên

B. Mọi cá nhân, tổ chức

C. Một số đối tượng cần thiết

D. Mọi cán bộ công chức

Câu 3. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các giai cấp tầng lớp khác nhau trong xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật

A. Bản chất xã hội

B. Bản chất giai cấp

C. Bản chất nhân dân

D. Bản chất hiện đại

Câu 4. Luật hôn nhân và gia đình quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật

A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

B. Tính quy phạm phổ biến

C. Tính nhân dân và xã hội

D. Tình quần chúng rộng rãi

Câu 5. Học xong Trung học phổ thông, chị X không học tiếp ở Đại học. Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp chị đã làm thủ tục và được cấp giấy phép mở cửa hàng kinh doanh thực phẩm. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?

A. Là công cụ chủ yếu của công dân trong kinh doanh

B. Là công cụ hữu hiệu cho người sản xuất kinh doanh

C. Là phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình

D. Là phương tiện để công dân đưa ra yêu cầu đối với Nhà nước

Câu 6. Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là

A. Nghi phạm

B. Tội phạm

C. Vi phạm

D. Xâm phạm

Câu 7. Vi phạm pháp luật có dấu hiệu nào dưới đây?

A. Khuyết điểm

B. Lỗi

C. Hạn chế

D. Yếu kém

Câu 8. Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái luật là một trong các mục đích

A. Của giáo dục pháp luật

B. Của trách nhiệm pháp lí

C. Của thực hiện pháp luật

D. Của vận dụng pháp luật

Câu 9. Trách nhiệm kỉ luật không bao gồm hình thức nào dưới đây?

A. Cảnh cáo

B. Phê bình

C. Chuyển công tác khác

D. Buộc thôi việc

Câu 10. Thực hiện đúng cam kết không có học sinh nào của Trường Trung học phổ thông X đốt pháo trong dịp Tết Nguyên đán. Việc làm này là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây

A. Sử dụng pháp luật

B. Thi hành pháp luật

C. Tuân thủ pháp luật

D. Áp dụng pháp luật

Câu 11. Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định xử phạt Nguyễn Văn A 4 năm tù về tội "Sử dụng trái phép chất ma túy" . Quyết định của Tòa án là hình thức

A. Sử dụng pháp luật

B. Thi hành pháp luật

C. Áp dụng pháp luật

D. Tuân thủ pháp luật

Câu 12. Khi đi công tác Malaysia, Nguyễn Bình T đã giấu để mang theo 80.000 USD khi làm thủ tục, số tiền này đã bị hải quan sân bay Tân Sơn Nhất phát hiện . Nguyễn Bình T bị khởi tố với tội danh "Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới". Hành vi của Nguyễn Bình T là loại vi phạm nào ?

A. Vi phạm hành chính

B. Vi phạm dân sự

C. Vi phạm kỉ luật

D. Vi phạm hình sự

Câu 13. Mọi người vi phạm pháp luật đều phải xử lí theo quy định của pháp luật thể hiện bình đẳng về

A. Trách nhiệm pháp lí

B. Nghĩa vụ và trách nhiệm

C. Quyền và nghĩa vụ

D. Trách nhiệm

Câu 14. Bác Hồ nói: "Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử không chia gái trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái". Câu nói của Bác Hồ có nghĩa là công dân bình đẳng về

A. Trách nhiệm với đất nước

B. Quyền của công dân

C. Quyền và nghĩa vụ

D. Trách nhiệm pháp lí

Câu 15. Mọi doanh nghiệp đều tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh trạnh là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Bình đẳng trong kinh doanh

B. Bình đẳng trong quan hệ thị trường

C. Bình đẳng về tự chịu trách nhiệm

D. Bình đẳng trong điều hành quản lí

Câu 16. Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

A. Bình đẳng về hưởng lương giữa người lao động giỏi và người lao động kém

B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

Câu 17. Nội dung nào dưới đây là sai quy định về tài sản giữa vợ và chồng?

A. Vợ chồng có quyền có tài sản riêng

B. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi sau khi li hôn

C. Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung

D. Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật

Câu 18. Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản riêng của vợ, chồng ?

A. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn

B. Lương hàng tháng vợ, chồng

C. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân

D. Tài sản được tặng, cho riêng, được thừa kế trong thời kì hôn nhân

Câu 19. Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?

A. Đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động

B. Đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng lao động

C. Đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động

D. Đủ 21 tuổi trở lên và có khả năng lao động

Câu 20. Anh B và chị C yêu nhau và quyết định kết hôn, nhưng bố mẹ chị C không đồng ý và tìm mọi cách cản trở. Căn cứ vào khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chị C vẫn quyết định kết hôn với anh B. Trường hợp của chị C cho thấy, pháp luật đã có vai trò là phương tiện gì dưới đây của công dân

A. Để bảo vệ quyền riêng tư của công dân

B. Để bảo vệ tình yêu lứa đôi

C. Để công dân thực hiện quyền của mình

D. Để công dân thực hiện sở thích của mình

Câu 21. Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, năm 2012 Quốc hội nước ta đã ban hành Luật Biển Việt Nam và Luật đã được áp dụng trong thực tiễn. Yêu câu ban hành Luật Biển Việt Nam cho thấy pháp luật bắt nguồn từ đâu

A. Từ mục đích bảo vệ Tổ quốc

B. Từ lợi ích của cán bộ, công chức nhà nước

C. Từ kinh nghiệm của các nước trên Biển Đông

D. Từ thực tiễn đời sống xã hội

Câu 22. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

A. Bình đẳng giữa các dân tộc

B. Bình đẳng giữa các địa phương

C. Bfnh đẳng giữa các thành phần dân cư

D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội

Câu 23. Không ai được xâm phạm tới tính mạng sức khỏe của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

C. Quyền được bảo đảm an toàn thân thể

D. Quyền được bảo đảm tự do

Câu 24. Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm

B. Quyền được bảo đảm an toàn thanh danh của người khác

C. Quyền nhân thân

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về uy tín

Câu 25. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của

A. Thủ trưởng cơ quan

B. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

C. Cơ quan công an xã, phương

D. Cơ quan quân đội

Câu 26. Do có mâu thuẫn với một cán bộ của Ủy ban nhân huyện H,K đã viết bài phê phán sai sự thật về người cán bộ này. Hành vi của K đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền được bảo vệ uy tín

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm

C. Quyền được bảo đảm về thanh danh

D. Quyền được giữ gìn hình ảnh cá nhân

Câu 27. Nhân lúc L- chị của M đi văng, M đã xem trộm tin nhắn trong điện thoại của L, vì cho rằng mình là em nên có quyền làm như vậy. Hành vi của M đã vi phạm đến quyền nào dưới đây của L

A. Quyền được bảo đảm bí mật cá nhân

B. Quyền được giữ gìn tin tức , hình ảnh của cá nhân

C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại điện tín

D. Quyền được bảo đảm an toàn đời sống tinh thần của cá nhân

Câu 28. Anh Q và ah P bắt được kẻ đang bị truy nã. Hai anh đang lúng túng không biết nên làm gì tiếp theo. Trong trường hợp này em sẽ khuyên hai anh cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật

A. Đánh kẻ bị truy nã một trận cho sợ

B. Mắng kẻ bị truy nã một hôi cho hả giận

C. Lập biên bản rồi thả ra

D. Giải về cơ quan công an nơi gần nhất

Câu 29. Mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây

A. Trực tiếp

B. Tự giác

C. Bình đẳng

D. Tự do

Câu 30. Mỗi cử tri đều có một lá phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

A. Bình đẳng

B. Bình quyền

C. Công bằng

D. Dân chủ

Câu 31. nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định về những vấn đề liên quan ở địa phương là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền tự do ngôn luận

B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

C. Quyền tự do bày tỏ ý kiến, nguyện vọng

D. Quyền công khai, minh bạch

Câu 32. Chủ thể nào dưới đây có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ?

A. Chỉ những người có chức quyền

B. Mọi công dân

C. Chỉ những người được giao nhiệm vụ

D. Chỉ có Ủy ban nhân dân các cấp

Câu 33. Trong kì tuyển sinh năm nay, V không trúng tuyển vào đại học nên đã cho rằng mình không được thực hiện quyền học tập nữa. Em đồng ý với ý kiế nào dưới đây?

A. Quyền học tập của V đã chấm dút vì V không còn khả năng học

B. Quyền học tập của V dã chấm dứt vì V không còn cơ hội học

C. V vẫn có quyền học tập vì có thể học thường xuyên, học suốt đời

D. V không có quyền học tập vì V có thể phải nhập ngũ

Câu 34. Anh Q đi xe máy vượt đèn đỏ, bị cảnh sát giao thông xử phạt tiền 400.000 đồng. Cho rằng mức phạt này quá cao, anh Q có thể làm gì trong các việc làm dưới đây cho đúng pháp luật?

A. Khiếu nại đến Giám độc Công an tỉnh

B. Tố cáo với thủ trưởng đơn vị của người cảnh sát đã xử phạt mình

C. Khiếu nại đến người cảnh sát giao thông đã xử phạt mình

D. Đăng bài lên Facebook nói xấu người cảnh sát này

Câu 35. Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền

A. Học thường xuyên, học suốt đời

B. Học không hạn chế

C. Học ở bất cứ nơi nào

D. Bình đẳng về cơ hội học tập

Câu 36. Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là một trong các nội dung quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền học tập của công dân

B. Quyền sáng tạo của công dân

C. Quyền quyết định học tập

D. Quyền học tập theo sở thích

Câu 37. Bạn M học giỏi nên đã được tuyển chọn vào học tại trường chuyên của tỉnh. M đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ?

A. Quyền học không hạn chế

B. Quyền học thường xuyên, học suốt đời

C. Quyền được phát triển

D. Quyền ưu tiên học sinh giỏi

Câu 38. người kinh doanh không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây

A. bảo vệ môi trường

B. Đóng góp vào quỹ xóa đói giảm nghèo

C. Nộp thuế đầy đủ theo quy định

D. Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí

Câu 39. Công ty sản xuất thực phẩm đảm bảo ản toàn thực phẩm là đã thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây của người kinh doanh

A. Đảm bảo chất lượng thực phẩm

B. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

C. Bảo vệ an toàn sức khỏe nhân dân

D. Đảm bảo chất lượng cuộc sống

Câu 40. Ông N đốt rừng làm nương rẫy, làm cháy gần một hec-ta rừng đặc dụng khu di tích lịch sử - văn hóa. Hành vi của ông N là trái luật pháp về

A. Bảo vệ di sản văn hóa

B. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

C. Bảo vệ và phát triển rừng

D. Bảo vệ người lợi rừng

Đáp án:

Luyện thi môn Giáo dục công dân | Ôn thi đại học môn Giáo dục công dân

Tham khảo thêm các Đề thi trắc nghiệm môn Giáo dục công dân khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85