Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt

(tiếp theo)



Soạn bài Ôn tập phần Tiếng Việt (tiếp theo)

I. Các kiểu câu đơn đã học

- Câu phân loại theo mục đích nói:

     + Câu nghi vấn

     + Câu trần thuật

     + Câu cầu khiến

     + Câu cảm thán

- Câu phân loại theo cấu tạo:

     + Câu bình thường

     + Câu đặc biệt

1) Phân loại câu theo mục đích nói:

a) Công dụng:

     + Câu nghi vấn: Dùng để hỏi

     + Câu trần thuật: Dùng để nêu ra một nhận định, có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai

     + Câu cầu khiến: Dùng để đề nghị, yêu cầu…. người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu.

     + Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp , hay dùng để gọi đáp

b) Dấu hiệu để nhận biết:

- Câu nghi vấn:

     + Chứa các từ nghi vấn (ai, gì, nào, bao giờ, ở đâu)

     + Dùng giọng điệu hỏi, đặt câu hỏi cuối câu

- Câu cầu khiến:

     + Dùng từ cầu khiến ở cuối câu: thôi, lên, đi

     + Dùng phụ từ cầu khiến: hãy, đứng, chớ

     + Dùng giọng điệu cầu khiến: có thể đặt dấu chấm than ở cuối câu

- Câu cảm thán

     + Dùng từ cảm thán biểu thị cảm xúc hay kêu gọi: ối, ái, ôi, trời ơi, eo ơi!

     + Dùng giọng điệu phối hợp với trợ từ hay phụ từ: Thật, quà, biết bao, thay…

- Câu trần thuật:

2. Câu phân loại theo cấu tạo:

Câu đơn bình thường

- Cấu tạo theo mô hình cụm C-V.

- Dùng để trần thuật sự việc hay bày tỏ ý kiến

Câu đơn đặc biệt

- Không cấu tạo theo mô hình cụm C-V.

- Dùng để nêu thời gian, nơi chốn; liệt kê sự việc, hiện tượng, bày tỏ cảm xúc; gọi đáp.

3. Các phép biến đổi câu đã học

Phép biến đổi câu Kiến thức cần nhớ Ví dụ
Rút gọn câu

- Là lược bỏ một số thành phần của câu

* Mục đích chính:

- Làm cho câu văn gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.

- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)

- Cháu đã ăn cơm chưa?

- Dạ chưa.

Thêm trạng ngữ cho câu

* Đặc điểm:

- Về ý nghĩa: Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.

- Về hình thức:

+ Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu.

+ Giữa trạng ngữ với CN – VN thường có 1 quãng nghỉ khi nói và dấu phẩy khi viết.

- Công dụng:

+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làn cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

+ Nối kết các đoạn văn, các câu với nhau → bài văn được mạch lạc.

- Vào 1 đêm cuối xuân, năm 1947, khoảng 2 giờ sáng trên đường đi công tác, Bác Hồ nghỉ chân ở một nhà nghỉ bên đường.

- Dùng cụm C- V để mở rộng câu - Dùng cụm C-V làm chủ ngữ, vị ngữ hay các phụ ngữ (trong câu và trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu) - Những đám mây sà xuống tạo nên 1 cảm giác bồng bềnh, huyền ảo.
Chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động:

- Câu chủ động:

+ Có CN là chủ thể của hành động nêu ở VN

+ Không chứa từ “bị” hay “được” trước VN

- Câu bị động:

+ Có VN là đối tượng của hành động

+ Thường dùng từ “bị” hay “được” (có thể không dùng) ở bộ phận VN.

- những đám mây trắng nhỏ đang bồng bềnh trôi.

- Quân ta bao vây quân Ngô cả 3 mặt.

- Quân Ngô bị bao vây cả 3 mặt.

4. Các phép tu từ cú pháp đã học

Các phép tu từ Kiến thức cần nhớ
Điệp ngữ

- Là phép lặp lại từ ngữ, câu để nhấn mạnh ý và gây cảm xúc mạnh

- Có 3 dạng điệp ngữ: ĐN cách quảng, ĐN nối tiếp, ĐN chuyển tiếp

Liệt kê -Là phép sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ, cụm từ, nhằm diễn đạt đầy đủ và sinh động những nội dung khác nhau trong thực tế và trong cảm xúc.

II. Các dấu câu đã học

Nội dung ôn tập Kiến thức cần nhớ
Dấu chấm - Đặt ở cuối câu trần thuật (có khi đặt ở câu cầu khiến)
Dấu phẩy

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.

     + Giữa CN – VN với các thành phần phụ của câu

     + Giữa các từ, cụm từ có cùng chức vụ trong câu.

     + Giữa một từ, một cụm từ với bộ phận chú thích của nó câu, giữa các vế của một câu ghép.

Dấu chấm phẩy

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của một phép liệt kê có cấu tạo phức tạp.

Dấu chấm lửng

- Biểu thị chưa liệt kê hết sự vật, sự việc…

- Bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng trong lời nói.

- Làm giãn câu văn ở chỗ biểu thị điều bất ngờ, sắp xuất hiện từ ngữ nêu nội dung châm biếm, hài hước

Dấu gạch ngang

- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích ở trong câu

- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhân vật.

- Đánh dấu các bộ phận liệt kê

- Nối các từ trong một liên danh

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 7 cực ngắn, hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn lớp 7 hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 7 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 7 - Thầy Lê Tuấn Anh

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Học tốt tiếng Anh 7 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Học tốt Văn 7 - Cô Lan Anh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: fb.com/groups/hoctap2k8/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn văn lớp 7 ngắn nhất | Soạn bài lớp 7 ngắn nhất | Để học tốt Ngữ văn 7 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Để học tốt ngữ văn 7 và bám sát nội dung sgk Ngữ văn 7 Tập 1 và Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Nhóm học tập 2k8