(Ôn thi Viên chức THCS) Hướng dẫn học sinh giải bài tập môn Vật Lí
Hướng dẫn học sinh giải bài tập môn Vật Lí có đáp án chi tiết trong bộ tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Vật Lí THCS 2026 giúp bạn ôn luyện để tự tin bước vào kì thi tuyển viên chức Giáo viên Vật Lí.
(Ôn thi Viên chức THCS) Hướng dẫn học sinh giải bài tập môn Vật Lí
Chỉ từ 300k mua trọn bộ Tài liệu ôn thi viên chức cấp THCS môn Vật Lý đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI MỘT BÀI TẬP/CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
|
QUY TRÌNH |
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
|
Bước 1: Tìm hiểu bài tâp/chủ đề |
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài/chủ đề - Yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của bài tập/chủ đề + Bài tập/chủ đề cho biết gì? + Bài tập/chủ đề hỏi gì? |
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời (tùy nội dung đề bài) |
|
Bước 2: Hướng dẫn học sinh giải bài tập/ chủ đề |
- Yêu cầu học sinh thảo luận + Xác định dạng bài tập/chủ đề + Tóm tắt bài tập/chủ đề + Tìm hướng giải + Gợi ý hướng giải (nếu có) - Yêu cầu học sinh giải/thực hiện theo nhóm |
- Học sinh nêu và thực hiện (viết cụ thể)
- Học sinh thực hiện chủ đề (hoặc viết sơ qua cách giải) |
|
Bước 3: Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả |
- Tổ chức cho học sinh trình bày bài giải/chủ đề - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm/chủ đề - Giáo viên nhận xét chủ đề/cách giải bài tập - Khuyến khích học sinh tìm ra cách giải khác/giải quyết chủ đề theo hướng khác - Giáo viên kết luận |
- Học sinh trình bày chủ đề (hoặc viết cách giải cụ thể có đáp án) - Học sinh nhận xét - Học sinh lắng nghe
- Học sinh thực hiện (nếu có) |
|
Bước 4: Mở rộng sáng tạo (Chon 1 | trong các nội dung sau) |
- Nêu và xây dựng một bài tập/ chủ đề tương tự - Phương pháp giải dạng bài tập/cách giải quyết chủ đề này - Xây dựng bài tập/ chủ đề ngược |
-Học sinh nêu |
Chú ý: Quy trình này áp dụng cho tất cả các môn học
MINH HỌA MÔN VẬT LÝ
Khi hình thành được cho học sinh nắm vững được kiến thức, thì việc giải một bài tập vật lý học sinh cần phải biết trình tự, phương pháp và cách thức trình bày một bài tập khi giải. Theo tôi khi giải một bài tập vật lý thì cần phải đi qua các bước như sau:
+ Tìm hiểu đề bài ( đọc kỹ đề)
Bước này bao gồm việc xác định ý nghĩa vật lý của các thuật ngữ, phân biệt đâu là ẩn số, đau là dữ kiện.
+ Phân tích hiện tượng vật lý.
Trước hết là nhận biết những dữ kiện cho trong đầu bài có liên quan đến những khái niệm nào, qui tắc nào, định luật nào trong vật lý. Xác định các giai đoạn diễn biến của hiện tượng nêu trong đầu bài, mỗi giai đoạn bị chi phối bởi những đặc tính nào, định luật nào. Cần phải hình dung rõ toàn , diễn biến của hiện tượng và các định luật chi phối nó trước khi xây dựng bài giải cụ thể.
+ Xây dựng lập luận: Nếu ta phân tích theo hướng nào thì ta giải theo hướng đó. Nhưng lưu ý khi giải cần chú ý đến đơn
+ Kiểm tra, biện luận:
Biện luận: Biện luận hay không biện luận là tùy thuộc vào bài toán. Biện luận đối với các bài toán sau:
Bài toán có nhiều nghiệm.
Bài toán có điều kiện ban đầu.
Bài toán có gắng với thực tế.
Kiểm tra đối với bài toán nào cũng kiểm tra xem đúng hay sai không?
- Xem lại tiến trình giải có hợp lý hay không.
- Giải lại bằng cách khác, nếu có nhiều cách giải, xem kết quả có trùng hay
- Kiểm tra đơn vị, kiểm tra thứ nguyên.
4. Áp dụng phương pháp và trình tự giải một số bài toán:
Bài toán 1.
Có hai dây dẫn một bằng đồng, một bằng nhôm, cùng chiều dài và cùng tiết diện ở cùng một điều kiện. Hỏi nếu mắc hai dây đó nối tiếp vào mạch điện thì khi có dòng điện đi qua, nhiệt lượng tỏa ra ở dây nào lớn hơn?
(Đây là một bài toán định lượng khó, đòi hỏi học sinh phải tư duy vận dụng các kiến thức đã học trong chương để giải quyết. Vì vậy GV có thể đưa ra một số câu hỏi gợi ý sau đây để học sinh dễ dàng trả lời câu hỏi)
GV: Nhiệt lượng tỏa ra trên một dây dẫn khi có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào?
HS: Phải nắm được và vận dụng được công thức của định luật Jun- Len Xơ
Q = I2Rt
GV: Hãy so sánh cường độ dòng điện chạy qua hai dây dẫn?
HS: Cường độ dòng điện chạy qua hai dây dẫn là như nhau vì chúng được mắc nối tiếp.
GV: Thời gian dòng điện chạy qua hai dây dẫn?
HS: Bằng nhau
GV: Vậy chúng ta thấy được rằng I và t như nhau. Vậy nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi dây chỉ còn phụ thuộc vào điện trở của chúng.
-Bây giờ ta so sánh điện trở của hai dây dẫn?
Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?
HS: Phải nắm được công thức tính điện trở theo điện trở suất, chiều dài và tiết diện.
R =
GV: So sánh chiều dài và tiết diện của hai dây?
HS: Theo đề bài đã cho thì chiều dài và tiết diện của hai dây là như nhau.
GV: Điện trở suất của hai dây?
HS:
GV: Vậy thì ta thấy được điện trở của dây nào lớn hơn?
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây nào lớn hơn?
Từ những dữ liệu trên học sinh trả lời câu hỏi này hết sức dễ dàng và cũng đã ôn được cho học sinh một lượng kiến thức tương đối lớn.
Bài toán 2.
Người ta đổ 1 kg nước sôi vào 2 kg nước ở nhiệt độ 25°C. Sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 45°C. Tính nhiệt lượng mà nước đã tỏa ra môi trường. Cho Cnước = 4200J/kg.K.
Hướng dẫn giải:
GV cho học sinh đọc kỹ đề và cho biết dữ kiện nào đã được biết, dữ kiện nào cần phải đi tìm.
Nếu muốn tìm dữ kiện đó thì ta phải dùng công thức nào để tìm. Cho học sinh thể hiện công thức.
GV cho học sinh viết công thức tìm nhiệt lượng do 1 kg nước sôi tỏa ra để hạ nhiệt độ xuống còn 45°C
Viết công thức tìm nhiệt lượng thu vào để 2 kg nước ở 25°C tăng lên 45°C.
Sau đó chúng ta tìm nhiệt lượng tỏa ra môi trường rất đơn giản.
* Gọi Q1, là nhiệt lượng của 1 kg nước tỏa ra từ 100°C xuống còn 45°C
Ta có Q1= m1c(t1-t) = 1.4200.55 = 231000 (J)
Gọi Q2, là nhiệt lượng của 2 kg nước thu vào để nóng lên từ 25°C lên 45°C
Ta có Q2= m2c(t-t2) = 2.4200.20 = 168000 (J)
Gọi Q3 là nhiệt lượng tỏa ra môi trường.
Theo phương trình cân bằng ta có: Q1=Q2+Q3
Suy ra: Q3 = Q1-Q2=231000-168000 = 63000 (J)
Vậy nhiệt lượng tỏa ra môi trường là 63000 (J)
Cách 2.
Gọi t°C là nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt không có tỏa nhiệt ra môi trường, thì
phương trình cân bằng nhiệt là:
1.Cnước (100 – t) = 2.Cnước(t- 25)
Từ đó suy ra t=50°C. Vậy độ tăng nhiệt độ so với thực tế:
= 50-45 = 5°C
Vậy nhiệt lượng tỏa ra môi trường:
Q=(m1+ m2)Cnước. = (1+2).4200.5= 63000 (J)
Vậy nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh là 63000 (J)
Bài tập 3.
Cho mạch điện như hình vẽ R1 =20Ω, R3 = 10Ω, ampe kế A1 chỉ 1,5A. Ampe kế A2 chỉ 1A. Các dây nối có điện trở không đáng kể. Tính:
a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch.
b/ Hiệu điện thế của đoạn mạch AB.
Hướng dẫn giải:
Đối với loại bài này có thể gợi ý cho học sinh như sau:
GV: Trong mạch điện các điện trở được mắc với nhau như thế nào?
(R1// R2)nt R3
Những yếu tố nào đã biết, những yếu tố nào cần tìm.
Muốn tính R2, thì ta phải cần biết yếu tố nào (U2 và I2)
Mà U2, chúng ta chưa biết. Vậy phải tính U2, theo U1, vì R1// R2, do đó ta tìm U2, rất dễ dàng. Từ đó chúng ta vận dụng công thức nào để tính R2.
Áp dụng công thức tính điện trở tương đương với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song ta tính được R1,2. Tiếp theo ta áp dụng công thức tính điện trở tương đương gồm hai điện trở mắc nối tiếp ta sẽ tính được RAB.
Muốn tính được hiệu điện thế AB thì ta cần phải có được I mạch chính.
Tính được I mạch chính thì ta cần thông qua I1 và I2.
Vậy điện trở RAB là: RAB=R1,2+R3 = 12+10 = 22Ω
b/ Vì R1// R2 nên ta có cường độ dòng điện
I1,2 = I3 = I = 1+1,5 = 2,5A
Vậy UAB = I.RAB = 2,5.22 = 55V
Bài tập 4:
Một ấm điện có hai điện trở: R1 =4Ω và R2 = 6Ω. Nếu bếp chỉ dùng một điện trở R1
thì đun sôi ấm nước trong 10 phút. Tính thời gian cần thiết đun sôi ấm nước trên khi:
a/ Chỉ dùng R2.
b/ Dùng R1 nối tiếp với R2.
c/ Dùng R1 song song với R2
( Biết rằng hiệu điện thế của nguồn điện không đổi, bỏ qua sự tỏa nhiệt từ ấm ra môi trường)
GV hướng dẫn HS
GV cho HS tìm hiểu dữ kiện nào đề bài đã cho biết và đề tài nào chưa biết cần phải đi tìm.
Phân tích bài toán cho HS
Bài toán này xuất phát từ định luật Jun – Len xơ với biểu thức Q=I2Rt(1)
Trong đó nhiệt lượng mà nước thu vào bằng nhiệt lượng do các điện trở tỏa ra.
Theo điều kiện đầu bài thì nếu sử dụng biểu thức (1) của định luật Jun - Lan xơ thì việc giải bài toán rất phức tạp. Vậy ở bài toán này mối liên hệ giữa các đại lượng để tìm cấu trúc công thức rất quan trọng, đóng vai trò quyết định đến sự thành công.
Như ta đã biết công thức (1) ta có thể viết được một số biểu thức tương đương trên cơ sở mối liên hệ của một số đại lượng trong công thức với các đại lượng khác, để việc tính toán không làm bài toán phức tạp.
Thật vậy: vì U = IR nên (1) = UIt (2)
Mặt khác theo định luật Ôm: I= nên (2) => Q = (3)
Ta chọn công thức phù hợp để giải bài toán.
*Giải: Gọi thời gian đun sôi nước trong 4 trường hợp lần lượt là t1, t2, t3, t4.
Do không có sự mất nhiệt ra môi trường nên nhiệt lượng cần để đun sôi nước bằng nhiệt lượng mà dây điện trở của ấm tỏa ra.
Áp dụng công thức: Q = (Theo công thức 3)
Cho các trường hợp ta có:
a. Chỉ dùng dây R1: (1)
Chỉ dùng R2: (2)
Từ (1) và (2) => =
= 15 (ph)
................................
................................
................................
Xem thêm tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Vật Lí THCS mới nhất, đầy đủ hay khác:
Bộ đề thi tuyển dụng viên chức Giáo viên Vật Lí THCS (các năm)
Hướng dẫn soạn giáo án và các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
(Ôn thi Viên chức THCS) Phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên
(Ôn thi Viên chức THCS) 10+ Đề thí nghiệm, thực hành môn Vật Lí
(Ôn thi Viên chức THCS) Kinh nghiệm bài thi viết kiến thức chuyên môn
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

