(Ôn thi Viên chức THCS) Phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên

Phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên có đáp án chi tiết trong bộ tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Vật Lí THCS 2026 giúp bạn ôn luyện để tự tin bước vào kì thi tuyển viên chức Giáo viên Vật Lí.

(Ôn thi Viên chức THCS) Phương pháp dạy học môn Khoa học tự nhiên

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Tài liệu ôn thi viên chức cấp THCS môn Vật Lý đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN

Mô đun 2 “Sử dụng phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Khoa học tự nhiên” được triển khai nhằm bồi dưỡng, nâng cao NL lựa chọn và sử dụng PPDH, KTDH phát triển PC và NL của HS cho GV môn Khoa học tự nhiên ở THCS.

Hoàn thành mô đun này, học viên sẽ không những tổ chức được hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên theo các yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 mà còn đáp ứng được các tiêu chí của tiêu chuẩn “Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ” đối với giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Mô đun này bao gồm các nội dung chính:

– Tìm hiểu các xu hướng hiện đại về PPDH, KTDH và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở;

– Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH phù hợp nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Khoa học tự nhiên trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018;

Quảng cáo

– Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với học sinh trung học cơ sở môn Khoa học tự nhiên.

Số tiết mô đun: 40 tiết (gồm 16 tiết lí thuyết và 24 tiết thực hành)

* Số tiết mô đun: 40 tiết (gồm 16 tiết lí thuyết và 24 tiết thực hành).

* Yêu cầu cần đạt của mô đun:

− Phân tích được những vấn đề khái quát của dạy học, giáo dục phát triển PC, NL cho HS THCS;

− Phân tích được xu hướng hiện đại về PPDH, KTDH và giáo dục phát triển PC, NL cho HS THCS.

− Phân tích được yêu cầu về PPDH phát triển PC, NL đáp ứng YCCĐ của chương trình môn môn Khoa học tự nhiên ở THCS.

− Phân tích được và cho ví dụ về việc vận dụng một số PPDH, KTDH phát triển PC, NL điển hình trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.

− Phân tích được cơ sở, quy trình lựa chọn, sử dụng PPDH, KTDH cho một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.

Quảng cáo

− Vận dụng quy trình để lựa chọn, sử dụng PPDH, KTDH cho một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.

− Đánh giá được sự phù hợp của việc lựa chọn, sử dụng PPDH, KTDH cho một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.

− Lựa chọn, sử dụng chiến lược dạy học phù hợp khi dạy học cho một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC, GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

1.1.   Khái quát về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

1.1.1. Phẩm chất và năng lực trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

PC, NL là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nói chung và là yếu tố nền tảng tạo nên nhân cách của con người. Dạy học phát triển phẩm chất, NL là sự “tích tụ” dần dần các yếu tố của PC, NL người học để chuyển hóa và góp phần hình thành, phát triển nhân cách. GDPT nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận PC, NL người học, từ chỗ quan tâm tới việc HS học được gì đến chỗ quan tâm tới việc HS làm được gì qua việc học. Có thể thấy, dạy học phát triển PC, NL có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo trong GDPT nói riêng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho quốc gia nói chung.

Quảng cáo

1.1.1.1. Phẩm chất trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

PC là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với NL tạo nên nhân cách con người.

CT GDPT 2018 đã xác định các PC chủ yếu cần hình thành và phát triển cho HS phổ thông bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

1.1.1.2. Năng lực trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ vào các tố chất và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kinh nghiệm, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, ... thực hiện đạt kết quả các hoạt động trong những điều kiện cụ thể.

CT GDPT 2018 đã xác định mục tiêu hình thành và phát triển cho HS các NL cốt lõi bao gồm các NL chung các NL đặc thù. NL chung là những NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. NL đặc thù là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các NL chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao, ...

a) Các NL chung được hình thành, phát triển thông qua các môn học và HĐGD: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.

b) Các NL đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và HĐGD nhất định: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL khoa học, NL công nghệ, NL Sinh học, NL thẩm mĩ và NL thể chất.

Các yêu cầu cần đạt về PC chủ yếu, NL chung đã được thể hiện rõ trong văn bản CT GDPT 2018. Các yêu cầu cần đạt về NL đặc thù gắn liền với các nội dung dạy học được quy định trong văn bản chương trình từng môn học, HĐGD.

1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

Quá trình hình thành và phát triển PC, năng lực HS phổ thông chịu sự chi phối của các yếu tố chủ yếu sau:

- Các yếu tố bẩm sinh - di truyền của PC được biểu hiện bằng các tố chất sẵn có và NL được biểu hiện bằng những khả năng sẵn có. Quá trình hình thành và phát triển PC, NL có tiền đề từ các yếu tố này. Các khả năng sẵn có nếu được phát hiện kịp thời và giáo dục đúng cách thì NL mới được phát huy. Nếu không đảm bảo như vậy, mầm mống và các tố chất có nguy cơ mai một. Do vậy, con đường hình thành và phát triển PC, NL chịu ảnh hưởng của yếu tố tiền đề là bẩm sinh - di truyền nhưng không do yếu tố này quyết định.

- Hoàn cảnh sống có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển PC, NL của cá nhân. Sống trong môi trường luôn được vun đắp bằng quan hệ tốt đẹp giữa người với người, cá nhân sẽ có điều kiện hình thành và phát triển phẩm chất tốt đẹp. Tuy nhiên, hoàn cảnh sống cũng không có vai trò quyết định đối với việc hình thành và phát triển PC, NL của cá nhân.

- Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với quá trình hình thành và phát triển PC, NL của cá nhân. Giáo dục sẽ định hướng cho sự phát triển PC, NL, phát huy các yếu tố bẩm sinh - di truyền, đồng thời giáo dục cũng khắc phục được một số PC chưa phù hợp. Tuy vậy, giáo dục không quyết định mức độ phát triển và xu hướng phát triển của mỗi cá nhân.

- PC, NL của cá nhân còn được hình thành và phát triển do cá nhân tự học tập và rèn luyện. Đây là yếu tố có vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển PC, NL của con người nói chung và của HS phổ thông nói riêng.

Giáo dục nói chung, giáo dục nhà trường nói riêng có vai trò chủ đạo đối với sự hình thành, phát triển PC, NL; trong đó cần thực hiện khai thác vai trò hai yếu tố này thông qua việc tổ chức các hoạt động học. Song song đó, cần quan tâm đến cá nhân mỗi HS, bao gồm năng khiếu, phong cách học tập,các loại hình trí thông minh, tiềm lực và nhất là khả năng hiện có, triển vọng phát triển (theo vùng phát triển gần nhất) của mỗi HS… để thiết kế các hoạt động học hiệu quả. Đồng thời, cần chú trọng phát triển NL tự chủ, tự học vì yếu tố “cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, NL của mỗi HS. Như vậy, việc tổ chức các hoạt động học của người học phải là trọng điểm của quá trình dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu phát triển PC, NL của HS.

1.1.3. Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

1.1.3.1. So sánh dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển PC, NL

Dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển PC, NL có những khác biệt nhất định về mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH, đánh giá… Có thể liệt kê một số khác biệt cụ thể đó ở bảng 1.1.

Bảng 1.1. So sánh dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

Tiêu chí

Dạy học tiếp cận nội dung

Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

Về mục tiêu dạy học

-  Chú trọng hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ khá rõ.

-  Mục tiêu học để thi, học để hiểu biết được ưu tiên.

- Chú trọng hình thành PC, NL.

-  Lấy mục tiêu học để làm, học để cùng chung sống làm trọng.

 

 

 

 

Về nội dung dạy học

- Nội dung được lựa chọn dựa trên hệ thống tri thức khoa học chuyên ngành là chủ yếu.

- Nội dung được quy định khá chi tiết trong chương trình.

- Chú trọng hệ thống kiến thức lí thuyết, sự phát triển tuần tự của khái niệm, định luật, học thuyết khoa học.

- Sách giáo khoa được trình bày liền mạch thành hệ thống kiến thức.

- Nội dung được lựa chọn dựa trên yêu cầu cần đạt được về PC, NL.

- Chỉ xác lập các cơ sở để lựa chọn nội dung trong chương trình.

- Chú trọng nhiều hơn đến các kĩ năng thực hành, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.

- Sách giáo khoa không trình bày hệ thống kiến thức mà phân nhánh và khai thác các chuỗi chủ đề để gợi mở tri thức, kĩ năng.

 

 

 

 

 

Về phương pháp dạy học

- GV chủ yếu là người truyền thụ tri thức; HS lắng nghe, tham gia và thực hiện các yêu cầu tiếp thu tri thức được quy định sẵn. Khá nhiều GV sử dụng các PPDH (thuyết trình, hướng dẫn thực hành, trực quan…). Việc sử dụng PPDH theo định hướng của GV là chủ yếu.

- Khá nhiều HS tiếp thu thiếu tính chủ động, HS chưa có nhiều điều kiện, cơ hội tìm tòi, khám phá vì tri thức thường được quy định sẵn.

- Kế hoạch bài dạy thường được thiết kế tuyến tính, các nội dung và hoạt động dùng chung cho cả lớp; PPDH, KTDH dễ có sự lặp lại, quen thuộc.

- GV là người tổ chức các hoạt động, hướng dẫn HS tự tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng; chú trọng phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp… GV sử dụng nhiều PPDH, KTDH tích cực (giải quyết vấn đề, hợp tác, khám phá…) phù hợp với yêu cầu cần đạt về PC & NL của người học.

- HS chủ động tham gia hoạt động, có nhiều cơ hội được bày tỏ ý kiến, tham gia phản biện, tìm kiếm tri thức, kĩ năng.

- Kế hoạch bài dạy được thiết kế dựa vào trình độ và NL của HS; PPDH, KTDH đa dạng, phong phú, được lựa chọn dựa trên các cơ sở khác nhau để triển khai kế hoạch bài dạy.

Về môi trường học tập

GV thường ở vị trí phía trên, trung tâm lớp học và các dãy bàn ít được bố trí theo nhiều hình thức khác nhau.

Môi trường học tập có tính linh hoạt, phù hợp với các hoạt động học tập của HS, chú trọng yêu cầu cần phát triển ở HS để đa dạng hóa hình thức bàn ghế, bố trí phương tiện dạy học.

 

 

Về đánh giá

- Tiêu chí đánh giá chủ yếu được xây dựng dựa trên sự ghi nhớ nội dung đã học, chưa quan tâm nhiều đến khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Quá trình đánh giá chủ yếu do GV thực hiện.

- Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả “đầu ra”, quan tâm tới sự tiến bộ của người học, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, các PC & NL cần có.

- Người học được tự đánh giá và được tham gia vào đánh giá lẫn nhau...

 

Về sản phẩm giáo dục

- Người học chủ yếu tái hiện các tri thức, phải ghi nhớ phụ thuộc vào tài liệu và sách giáo khoa có sẵn.

- Việc chú ý đến khả năng ứng dụng chưa nhiều nên yêu cầu về tính năng động, sáng tạo vẫn còn hạn chế.

- Người học vận dụng được tri thức, kĩ năng vào thực tiễn, khả năng tìm tòi trong quá trình dạy học đã được phát huy nên NL ứng dụng cũng có cơ hội phát triển.

- Chú ý đến khả năng ứng dụng nhiều nên sự năng động, tự tin ở HS biểu hiện rõ.

1.1.3.2. Các nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực

a. Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại

Nội dung dạy học, giáo dục đảm bảo tính cơ bản có nghĩa là nội dung dạy học, giáo dục cần bao gồm các nội dung chính, cốt yếu, chủ yếu, tập trung vào các nội dung mang tính bản chất mà không tập trung vào các nội dung không chính yếu, không phải là bản chất của sự vật, hiện tượng trong từng môn học. Nội dung dạy học, giáo dục đảm bảo tính thiết thực có nghĩa là nội dung dạy học, giáo dục trong từng môn học, cần sát thực, phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi của thực tế. Nội dung dạy học, giáo dục đảm bảo tính hiện đại đòi hỏi nội dung dạy học, giáo dục phải mới, tiên tiến, áp dụng được những thành tựu của khoa học, kĩ thuật trong các lĩnh vực trong thời gian gần đây, nhất là việc vận dụng chúng trong thực tiễn.

NL được coi là sự huy động kiến thức, kĩ năng, niềm tin … để HS thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Theo đó, dạy học phát triển phẩm chất, NL đặt ra yêu cầu cốt lõi là tập trung vào những gì HS cần có (kiến thức, kĩ năng, niềm tin …) để từ đó họ có thể “làm” được những việc cụ thể, hữu ích hơn là tập trung vào những gì mà HS biết hoặc không biết. Vì vậy, các nội dung dạy học cần được chắt lọc. Trong đó, các nội dung kiến thức hàn lâm, giáo điều sẽ gây ra những thách thức không cần thiết trong học tập của HS (giảm động cơ học tập, hứng thú, niềm tin, sự đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực …) đồng thời không tạo điều kiện giúp HS tiếp cận, giải thích, giải quyết các đòi hỏi sát sườn của đời sống thực tế. Ngược lại, việc chọn lọc, sử dụng các kiến thức cơ bản, trọng tâm sẽ giúp HS có cơ hội và thời gian tập trung phát triển những nền tảng vững chắc cho các NL cốt lõi.

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Vật Lí THCS mới nhất, đầy đủ hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác