(Ôn thi Viên chức THCS) Quy trình hướng dẫn người học giải một bài tập

Quy trình hướng dẫn người học giải một bài tập trong bộ tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THCS 2026 giúp bạn ôn luyện để tự tin bước vào kì thi tuyển viên chức Giáo viên Tiếng Anh.

(Ôn thi Viên chức THCS) Quy trình hướng dẫn người học giải một bài tập

Giáo viên quan tâm Tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THCS 2026 đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa mời Xem thử.

Quảng cáo

QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI MỘT BÀI TẬP/CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

QUY TRÌNH

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bước 1: Tìm hiểu bài tập/chủ đề

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài/chủ đề

- Yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của bài tập/chủ đề

+ Bài tập/chủ đề cho biết gì?

+ Bài tập/chủ đề hỏi gì?

- Học sinh đọc

- Học sinh trả lời (tùy nội dung đề bài)

Bước 2: Hướng dẫn học sinh giải bài tập/chủ đề

- Yêu cầu học sinh thảo luận

+ Xác định dạng bài tập / chủ đề

+ Tóm tắt bài tập/ chủ đề

+ Tìm hướng giải

+ Gợi ý hướng giải (nếu có)

- Yêu cầu học sinh giải/ thực hiện theo nhóm

- Học sinh nêu và thực hiện (viết cụ thể)

- Học sinh thực hiện chủ đề (hoặc viết sơ qua cách giải)

Bước 3: Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả

- Tổ chức cho học sinh trình bày bài giải/ chủ đề

- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm/ chủ đề

- Giáo viên nhận xét chủ đề/cách giải bài tập

- Khuyến khích học sinh tìm ra cách giải khác/ giải quyết chủ đề theo hướng khác

- Giáo viên kết luận

- Học sinh trình bày chủ đề (hoặc viết cách giải cụ thể có đáp án)

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh thực hiện (nếu có)

Bước 4: Mở rộng sáng tạo (Chọn 1 trong các nội dung sau)

- Nêu và xây dựng một bài tập/ chủ đề tương tự

- Phương pháp giải dạng bài tập/ cách giải quyết chủ đề này

- Xây dựng bài tập/ chủ đề ngược

- Học sinh nêu

Quảng cáo

Chú ý: Quy trình này áp dụng cho tất cả các môn học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP ĐỌC HIỂU MÔN TIẾNG ANH

I. Giúp HS làm câu hỏi, đọc điền: Cloze test

* Dạng đọc đoạn văn chọn đáp án (Multiple choice question)

- Cho học sinh đọc lướt qua đoạn văn

- Đọc từng câu

- Xét trước/sau chỗ trống

- Xét 4 đáp án để làm phép loại trừ

- Cho HS dịch lại bài đọc, với HS quá yếu, GV hỗ trợ

- Cho HS ghi lại một số từ mới và cấu trúc

EG1: Chóoe the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage:

Typically, a Japanese meal consist (1) ..... rice, miso soup, the main dish(es) and pickles. Rice (2) ...... the staple and plays a central part in people’s eating habits. Japanese rice is sticky and nutritious, (3) .... when combined with the main dishes and the soup, they make a complete meal. The portions of each dish are individually (4).......

Quảng cáo

1.

A. of

B. on 

C. in  

D. for

2.

A. was   

B. is

C. are

D. Were

3.

A. and   

B. but   

C. or  

D. So

Quảng cáo

4.

A. serve 

B. served

C. service  

D. Serveing

+ Giải thích

1. A: cấu trúc consist of: bao gồm

2. B. Rice là danh từ số ít, chia động từ “to be” ở hiện tại

3. D. Dựa vào nghĩa của câu, (HD yếu kém chú ý dấu hiệu (,); so đứng sau (,)

4. B. Cấu trúc bị động be + PII

Eg 2. Read the following passage and circle the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks

Do you want to vist my vilage? My village is about 50 kilometers (1) ..... the city center. It is a very beautiful and (2)...... place where people grow flowers and vegetables only. The village is very famous for its pretty rose (3) ............. picturesque scenery. The air is quite fresh; however, the smell of roses sometimes makes people feel cool. In spring, my village looks (4) .............. a carpet with plenty of colors. Tourists come to visit it so often. Nowadays, with electricity, it doesn’t take the (5)............ much time to water the roses. And even at night, people can walk along the path and enjoy the fresh smell of the flowers.

Question 1: 

A. on    

B. for    

C. from  

D. at

Question 2:

A. peace

B. peaceful 

C. peacefully

D. peacefulness

Question 3:

A. so 

B.to   

C. but

D. and

Question 4:

A. like   

B. as  

C. same 

D. after

Question 5:

A. villages 

B. villagers 

C. shoppers   

D. city-dwellers

+ Giải thích:

1. C. Dựa vào nghĩa của câu

2. B. Dựa vào nghĩa của câu, + quy tắc: tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng dau

3. D. Dựa vào nghĩa của câu

4. A. Look like: trông giống như

5. B. Cần danh từ chỉ người

+ Từ vựng, kiến thức cần nhớ: (GV căn cứ đối tượng HS cụ thể để cho ghi chép lại một số từ vựng và cấu trúc thông dụng)

*Dạng đọc điền tự luận

+ Cho HS đọc các từ cần điền (có thể số từ cần điền thừa so với câu hỏi)

+ Đọc kỹ trước và sau chỗ trống

+ “Lắp ghép” từ cần điền sao cho phù hợp nhất

+ Ghi lại kinh nghiệm/ mẹo làm bài rút ra được

+ Cho HS ghi chép một số điểm ngôn ngữ quan trọng

Eg 3: Read the passage and fill each blank with a word/ phrase from the list

After English surprised learning picked over

When I first started (1) ___________ English ten years ago. I could hardly say a word – “hello”, “goodbye”, “thank you” was just about it! I went to classes two evening a week and I was (2) __________ at how quicklt I made progress during the course we learned lots of vocabulary and studied grammar rules. The thing I enjoyed most was being able to practice (3)__________ with the other students in my class. (4) ___________ two years I went to England to a language school. It was in Cambridge. I did a three – week course at a very good school and I stayed with a local family. It was a fantastic experience and I (5) ___________ up a lot of new language from speaking with my host family and with other students from all (6) _______ the world. I really improved my pronunciation as well. When I got back to Spain, I was so much more confident. I could actually hold a conversation with my teacher in English.

+ Giải thích

1. learning: Start + Ving

2. surprised: be + adj (căn cứ nghĩa của câu)
3. English: (Căn cứ nghĩa của câu)

4. After: (Căn cứ dấu hiệu After + time)

5. picked (pick up a language: học một ngôn ngữ)

6. over (cụm từ all over the world)

+ Một số từ vựng và cấu trúc cần nhớ: (GV căn cứ HS để nhấn mạnh)

II. Giúp HS làm bài tập dạng T/F

+ Đọc lướt bài đọc

+ Đọc câu hỏi

+ Tìm từ khóa trong câu hỏi

+ Tìm thông tin liên quan

+ Xử lý thông tin

+ Chọn T/F

Eg 1: Read the passage carefully, then choose T/F

Rebecca Owen. I am the mother of 5 teenagers, so obviously I feel I can get on well with teens. My passion is teaching, inspiring and challenging children to love learning. I am a lifelong learner myself. I have a degree in Teaching English as a Second Language and a Masters in Leadership and Curriculum Development.

Thomas Brown. I have had the pleasure of teaching in language centers for the past thirty years. I received my teaching credential from the University of Califonia at Riverside. I have had special training in early literacy development and in cognitively guided instruction in mathematics through our district. My hobbies include traveling, cooking, and snorkeing. I look forward to a great year teaching your children. I love to incorporate plays, art, and music in my curriculum.

1. Rebecca can get on well with teens.

2. She likes to become a teacher.

3. Thomas doesn’t like travelling

4. Thomas can teach art

+ Giải thích:

1. T: Tìm từ khóa của câu hỏi, tìm thông tin trong bài.

2. T: Tìm từ khóa của câu hỏi, tìm thông tin trong bài.

3. F: Tìm từ khóa của câu hỏi, tìm thông tin trong bài, xử lý thông tin rồi chọn.

4. T: Tìm từ khóa của câu hỏi, tìm thông tin trong bài.

Eg 2: Read the passage and then decide whether the statements that follow are True or False. Write True or Flase in your answer sheet:

Daddy,

I am writing this to tell how much you are missed and loved. I will always remember that day – my wedding day. You were standing there with tears in yours eyes while I was walkoing towards my groom. You gave me a hug, and the feeling that you never wanted to let me go. But at last I had to leave you and start my new life…. a moment in time that lassted forever. I now have children, Dad, but I will always be your little girl! Happy Father’s Day.

1. This is letter written by a daughter to her father.

2. The father in the letter is not loved much.

3. The man did not let his daughter go at last.

4. The writer of this letter hasn’t got any children.

+ Giải thích:

1. T (Tìm thông tin dòng 7: a little girl)

2. F (Tìm thông tin dòng 2: how much you are missed and loved)

3. F (Tìm từ khóa “at last” : But at last I had to leave you”)

4. F (Tìm từ khóa “children” – I now have children)

III. Giúp HS làm câu hỏi đọc chọn đáp án (Multiple choice questions)

- Các dạng câu hỏi chính

+ Đọc hiểu lấy thông tin cụ thế (detailed information)

+ Đọc hiểu lấy ý chính (main idea of the passage)

+ Đọc hiểu tham chiếu (referring to a word/phrase)

+ Đoán nghĩa của từ (guessing the meaning of the word)

- Các cách làm bài:

+ Đọc câu hỏi, tìm từ khóa

+ Tìm thông tin liên quan đến câu hỏi

+ Đọc các đáp án, loại suy các đáp án nhiễu

+ Vận dụng khả năng đoán nghĩa của từ

+ Với câu hỏi tìm ý chính có thể để lại làm sau cùng.

+ Với câu hỏi tham chiếu, cần đọc kỹ trước và sau từ cần tìm hiểu

- Yêu cầu:

+ Chăm học từ vựng, luyện tập thường xuyên

+ Tập trung khi làm bài đọc hiểu, quét nhanh các thông tin.

Eg: Trích đề thi vào THPT năm học 2019 - 2020 (Sỡ GD&ĐT Vĩnh Phúc)

+ Giải thích:

GV gạch chân các từ khóa ở câu hỏi.

Câu 07: B (Thông tin ở dòng 3: by himself)

Câu 08: B (Thông tin đầu dòng 2: northern Canada)

Câu 09: D (brave: can đảm = courageous)

Câu 10. D. (GV phân tích từng đáp án)

................................

................................

................................

Giáo viên quan tâm Tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THCS 2026 đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa mời Xem thử.

Xem thêm tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THCS mới nhất, đầy đủ hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác