Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 7 (Friends Global có đáp án): Reading & Writing
Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 7 phần Reading & Writing trong Unit 7: Media sách Friends Global 12 sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 12 Unit 7.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 7 (Friends Global có đáp án): Reading & Writing
Questions 1-4. Read the passage carefully and choose the correct answers.
Online fame
Surely blogging or vlogging must be one of the easiest ways of finding fame and fortune? All you need is a computer and a hobby to talk about, don’t you? Well, although it looks simple, being a success in the blogosphere is actually a lot more difficult than it seems.
Kate Ross has been advising brands on how to work with bloggers and vloggers, and believes that if you start a blog or vlog just to earn money, it isn’t going to work. Kate says you need to be passionate about your topic and you need to provide your readers or viewers with interesting content. If you don’t, your vlog or blog isn’t going to get positive feedback and attract subscribers. You also need to be aware that cash isn’t going to come rolling in overnight.
Seventeen-year-old Rosie Bea, who has a YouTube fashion channel, says her blog only started attracting the attention of advertisers after she had put in months and months of unpaid work and built up a big fan base. Rosie was also combining her vlog work with her law studies, and she advises vloggers in the same position to make sure that they plan carefully so that they have time to do both things properly.
So, while the tabloid press often talks about the instant success of young bloggers and vloggers, it isn’t really instant at all. The people who are successful have done well because they are hard-working and passionate about what they do, and it is this dedication and passion that attracts subscribers and advertisers to them. The press is only interested in them once they are in the public eye, but they have achieved their celebrity status through hours and hours of hard work.
Question 1. Kate Ross’s job involves explaining to companies _______.
A. how they can employ bloggers and vloggers
B. what bloggers and vloggers do
C. how they can collaborate with bloggers and vloggers
D. which bloggers and vloggers earn the most money
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Công việc của Kate Ross là giải thích cho các công ty _______.
A. cách họ có thể thuê blogger và vlogger
B. những gì blogger và vlogger làm
C. cách họ có thể hợp tác với blogger và vlogger
D. những blogger và vlogger nào kiếm được nhiều tiền nhất
Thông tin nằm trong đoạn 2:
“Kate Ross has been advising brands on how to work with bloggers and vloggers...” (Kate Ross đã tư vấn cho nhiều thương hiệu về cách hợp tác với các blogger và vlogger...)
Như vậy, đáp án đúng là C.
Question 2. If you want your blog or vlog to be successful, you need _______.
A. to write about passionate topics
B. to really want to earn money
C. to be interested in your viewers
D. material that will catch people’s attention
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn blog hoặc vlog của mình thành công, bạn cần _______.
A. viết về những chủ đề đầy đam mê
B. thực sự muốn kiếm tiền
C. quan tâm đến người xem
D. nội dung thu hút sự chú ý của mọi người
Thông tin nằm trong đoạn 2:
“... and believes that if you start a blog or vlog just to earn money, it isn’t going to work. Kate says you need to be passionate about your topic and you need to provide your readers or viewers with interesting content. If you don’t, your vlog or blog isn’t going to get positive feedback and attract subscribers.” (... và tin rằng nếu bạn bắt đầu viết blog hoặc vlog chỉ vì muốn kiếm tiền thì chắc chắn sẽ thất bại. Kate nói rằng bạn cần phải thực sự đam mê với chủ đề của mình, và phải mang đến cho người đọc hoặc người xem những nội dung thú vị. Nếu không, vlog hoặc blog của bạn sẽ không nhận được phản hồi tích cực và không thể thu hút người đăng ký.)
Như vậy, đáp án đúng là D.
Question 3. If you want advertisers to notice you, you need to _______.
A. have lots of viewers
B. work for free
C. be well-organized
D. talk about fashion
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn các nhà quảng cáo chú ý đến mình, bạn cần phải _______.
A. có nhiều người xem
B. làm việc miễn phí
C. có khả năng tổ chức tốt
D. nói về thời trang
Thông tin nằm trong đoạn 3:
“Seventeen-year-old Rosie Bea, who has a YouTube fashion channel, says her blog only started attracting the attention of advertisers after she had put in months and months of unpaid work and built up a big fan base.” (Rosie Bea, 17 tuổi, sở hữu một kênh về thời trang trên YouTube, cho biết blog của cô chỉ bắt đầu thu hút sự chú ý của các nhà quảng cáo sau khi cô đã dành nhiều tháng trời làm việc không công và xây dựng được một lượng người hâm mộ lớn.)
→ Câu văn trên nói rằng các nhà quảng cáo chỉ chú ý đến Rosie Bea khi cô đã có một lượng người xem đông đảo.
Như vậy, đáp án đúng là A.
Question 4. The way the media presents the success that young bloggers and vloggers have had is _______.
A. mistaken
B. accurate
C. enthusiastic
D. positive
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Cách truyền thông nói về thành công của các blogger và vlogger trẻ là _______.
A. sai lầm
B. chính xác
C. nhiệt tình
D. tích cực
Thông tin nằm trong đoạn cuối:
“So, while the tabloid press often talks about the instant success of young bloggers and vloggers, it isn’t really instant at all... The press is only interested in them once they are in the public eye, but they have achieved their celebrity status through hours and hours of hard work.” (Vì vậy, trong khi báo lá cải thường nói về sự thành công tức thì của các blogger và vlogger trẻ tuổi, nhưng thực tế lại không hề nhanh chóng như vậy... Báo chí chỉ quan tâm đến họ khi họ đã trở nên nổi tiếng, nhưng trên thực tế, họ đạt được danh tiếng đó nhờ hàng giờ nỗ lực và lao động chăm chỉ.)
Như vậy, đáp án đúng là A.
Dịch bài đọc:
Danh tiếng trên mạng
Chắc hẳn viết blog hay làm vlog là một trong những cách dễ nhất để tìm kiếm danh vọng và tiền tài? Tất cả những gì bạn cần là một chiếc máy tính và một sở thích để nói về – nghe thật đơn giản, phải không nào? Trên thực tế, dù trông có vẻ đơn giản, nhưng để thành công trong thế giới blog lại khó hơn rất nhiều so với những gì người ta nghĩ.
Kate Ross, người đã tư vấn cho nhiều thương hiệu về cách hợp tác với blogger và vlogger, tin rằng nếu bạn bắt đầu viết blog hay làm vlog chỉ vì muốn kiếm tiền, thì bạn sẽ thất bại. Kate nói rằng bạn phải thực sự đam mê với chủ đề của mình, và phải mang đến cho người xem hoặc người đọc nội dung thú vị. Nếu không, vlog hay blog của bạn sẽ không nhận được phản hồi tích cực và không thể thu hút người theo dõi. Bạn cũng cần hiểu rằng tiền tài sẽ không đến trong một sớm một chiều.
Rosie Bea, 17 tuổi, sở hữu một kênh thời trang trên YouTube, chia sẻ rằng blog của cô chỉ bắt đầu thu hút được sự chú ý của các nhà quảng cáo sau khi cô đã dành nhiều tháng trời làm việc không công và xây dựng được một lượng người hâm mộ lớn. Rosie cũng vừa làm vlog vừa học luật, và cô khuyên những người vlogger cùng hoàn cảnh nên lên kế hoạch cẩn thận để có thời gian làm tốt cả hai việc.
Vì vậy, trong khi báo lá cải thường nói về sự thành công tức thì của các blogger và vlogger trẻ tuổi, nhưng thực tế không phải vậy. Những người thành công là bởi họ chăm chỉ và đầy đam mê với những gì mình làm – chính sự tận tâm và nhiệt huyết ấy đã thu hút người theo dõi và nhà quảng cáo đến với họ. Báo chí chỉ quan tâm đến họ sau khi họ đã nổi tiếng, nhưng trên thực tế, họ đạt được danh tiếng đó nhờ hàng giờ nỗ lực và lao động chăm chỉ.
Questions 5-9. Read the following passage and choose the answer that best fits each of the numbered blanks.
Mass media has a rich history that dates back to the invention of the printing press in the 15th century. This invention revolutionized the way information was spread, (5)__________. In the 20th century, the inventions of radio and television further transformed mass media because they enabled news and entertainment to reach people in their homes. Being widely available in the late 20th century, the internet (6)__________, enabling instant access to information.
(7)__________. It provides a platform for news, education and entertainment, reaching millions of people worldwide. Social media, a subset of mass media, has become particularly influential and (8)__________.
However, mass media also has its drawbacks. The constant exposure to media can affect mental health, leading to issues like anxiety and depression. Additionally, (9)__________. Therefore, people should receive the news selectively and share information responsibly.
In conclusion, mass media has significantly changed how we communicate and access information. While it offers many benefits, it can also spread false news and divide society. It is important to be a responsible media consumer and think critically.
Question 5. This invention revolutionized the way information was spread, (5)__________.
A. made books and newspapers more accessible to the public
B. but books and newspapers were made more accessible to the public
C. so accessible to the public that books and newspapers were made
D. which made books and newspapers more accessible to the public
Đáp án đúng: D
Xét câu chứa chỗ trống cần điền:
“Mass media has a rich history that dates back to the invention of the printing press in the 15th century. This invention revolutionized the way information was spread, (5)________” (Phương tiện truyền thông đại chúng có lịch sử phong phú, bắt nguồn từ việc phát minh ra máy in vào thế kỷ 15. Phát minh này đã cách mạng hóa cách thông tin được lan truyền, ...)
→ Vế câu trước “This invention revolutionized the way information was spread” (Phát minh này đã cách mạng hóa cách thông tin được lan truyền) là một mệnh đề hoàn trình, nên vế câu sau cũng phải là một mệnh đề hoàn chỉnh (và được liên kết với vế trước bằng một từ nối) hoặc vế câu sau là mệnh đề quan hệ để bổ sung ý nghĩa cho toàn bộ vế câu trước hoặc cho danh từ đứng trước nó.
Xét các phương án:
Nhìn chung, cả 4 phương án đều diễn đạt ý nghĩa rằng việc tiếp cận sách báo đã trở nên dễ dàng hơn đối với công chúng. Song:
A. Sai ngữ pháp: câu sẽ có hai động từ chính là “revolutionized” và “made” đứng cạnh nhau mà không có từ nối hoặc đại từ quan hệ.
B. Sai về logic: từ “but” (nhưng) dùng để chỉ sự đối lập, nhưng trong ngữ cảnh này, việc sách báo dễ tiếp cận hơn là kết của tích cực của cuộc cách mạng thông tin, không phải là một sự đối lập.
C. Sai cấu trúc: cấu trúc “so ... that” mang nghĩa “quá ... đến nỗi mà”, làm nghĩa của vế câu này bị đảo lộn, vô nghĩa.
D. Đúng: đây là cấu trúc của mệnh đề quan hệ, trong đó đại từ “which” thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó (việc cách mạng hóa cách truyền bá thông tin) để giải thích kết quả của sự kiện này.
Như vậy, đáp án đúng là D.
Question 6. Being widely available in the late 20th century, the internet (6)__________, enabling instant access to information.
A. having the most significant impact
B. has had the most significant impact
C. when it had the most significant impact
D. instead of having the most significant impact
Đáp án đúng: B
Xét câu chứa chỗ trống cần điền:
“Being widely available in the late 20th century, the internet (6)________, enabling instant access to information.” (Được phổ biến rộng rãi vào cuối thế kỷ 20, mạng internet ..., cho phép truy cập thông tin tức thì.)
→ Câu văn này mới chỉ có chủ ngữ “the internet” (mạng internet) nên ta cần hoàn thành câu với vị ngữ bắt đầu bằng một động từ chính. Cụm “Being widely available in the late 20th century” (Được phổ biến rộng rãi vào cuối thế kỷ 20) là một cụm phân từ đóng vai trò trạng ngữ, góp phần mô tả sự thật/ hành động đã xảy ra từ cuối thế kỷ 20 và kéo dài đến nay.
Xét các phương án được cho:
A. Sai ngữ pháp: “having” khiến câu thiếu động từ chính.
B. Đúng: câu văn sử dụng thì hiện tại hoàn thành (have/has + V-p2), phù hợp để diễn tả một sự kiện bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.
C. Sai ngữ pháp: “when” tạo thành một mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, làm câu thiếu mất mệnh đề chính.
D. Sai ngữ pháp và logic: “instead of” (thay vì) làm câu sai về logic và thiếu mệnh đề chính.
Như vậy, đáp án đúng là B.
Question 7. (7)__________. It provides a platform for news, education and entertainment, reaching millions of people worldwide.
A. If mass media had shaped public opinion, it would have influenced societal norms.
B. Playing a crucial role, public opinion influences mass media and other societal norms.
C. Mass media plays a crucial role in shaping public opinion and influencing societal norms.
D. It is public opinion and societal norms that have changed without mass media.
Đáp án đúng: C
Câu cần điền đứng đầu đoạn văn thứ hai, đóng vai trò là câu chủ đề. Theo sau đó là câu văn “It provides a platform for news, education and entertainment, reaching millions of people worldwide.” (Nó đem đến một nền tảng phục vụ mục đích cập nhật tin tức, giáo dục và giải trí, tiếp cận hàng triệu người trên toàn thế giới.)
Xét các phương án được cho:
A. Nếu phương tiện truyền thông đại chúng mà đã định hình dư luận, thì nó đã gây ảnh hưởng đến các chuẩn mực xã hội rồi. → Sai thực tế: câu văn này sử dụng câu điều kiện loại 3 (không có thật trong quá khứ), ngụ ý rằng thực tế truyền thông không định hướng dư luận.
B. Đóng vai trò quan trọng, dư luận ảnh hưởng đến phương tiện truyền thông đại chúng và các chuẩn mực xã hội khác. → Sai ý nghĩa: câu văn này đảo ngược vai trò của truyền thông và dư luận (cho rằng dư luận định hướng truyền thông), không phù hợp với ngữ cảnh đang nói về sức mạnh của truyền thông.
C. Phương tiện truyền thông đại chúng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận và ảnh hưởng đến các chuẩn mực xã hội. → Đúng: câu văn này khái quát đúng vai trò của truyền thông “đóng vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận và ảnh hưởng đến các chuẩn mực xã hội”, phù hợp với chủ ngữ ở câu tiếp theo “It” (thay thế cho “Mass media”) và nội dung theo sau về tin tức, giáo dục và giải trí.
D. Chính dư luận và các chuẩn mực xã hội đã thay đổi mà không cần đến sự xuất hiện của phương tiện truyền thông đại chúng. → Sai ý nghĩa: câu văn này cho rằng dư luận thay đổi mà không cần truyền thông.
Như vậy, đáp án đúng là C.
Question 8. Social media, a subset of mass media, has become particularly influential and (8)__________.
A. individuals enabled to share information and opinions easily
B. unable to share information and opinions individually and easily
C. enabled individuals to share information and opinions easily
D. individuals opinions and private information are possibly shared easily
Đáp án đúng: C
Xét câu chứa chỗ trống cần điền:
“Social media, a subset of mass media, has become particularly influential and (8)________.” (Mạng xã hội, một nhánh nhỏ của truyền thông đại chúng, đã trở nên đặc biệt có sức ảnh hưởng và ...).
→ Câu văn sử dụng cấu trúc song hành với “and”. Vế trước là “Social media has become particularly influential” (mạng xã hội trở nên đặc biệt có sức ảnh hưởng) nên vế sau ta cần một cụm từ/ câu văn cũng nói về tác động của mạng xã hội.
Xét các phương án được cho:
A. cá nhân cho phép chia sẻ thông tin và ý kiến dễ dàng → Sai ý nghĩa: câu văn này nói rằng cá nhân cho phép chia sẻ thông tin và ý kiến dễ dàng, chứ không phải mạng xã hội cho phép họ làm điều đó.
B. không thể chia sẻ thông tin và ý kiến một cách riêng lẻ và dễ dàng → Sai ý nghĩa và logic: thực tế là người dùng chứ không phải mạng xã hội là đối tượng thực hiện hành động chia sẻ thông tin và ý kiến, và việc chia sẻ này có thể được thực hiện một cách dễ dàng.
C. cho phép cá nhân dễ dàng chia sẻ thông tin và ý kiến → Đúng: cấu trúc “enable someone to V” (cho phép ai làm gì), thể hiện rằng mạng xã hội cho phép người dùng chia sẻ thông tin và ý kiến dễ dàng.
D. ý kiến và thông tin cá nhân có thể được chia sẻ dễ dàng → Sai cách diễn đạt: cách diễn đạt lủng củng, đưa ý kiến và thông tin cá nhân lên làm chủ ngữ của câu, không phù hợp với cấu trúc song hành. Cụm từ “private information” (thông tin riêng tư) cũng bị lạc đề trong ngữ cảnh này.
Vậy, đáp án đúng là C.
Question 9. The constant exposure to media can affect mental health, leading to issues like anxiety and depression. Additionally, (9)__________.
A. the spread of misinformation and fake news might cause some positive effects
B. the spread of misinformation and fake news can lead to confusion and mistrust
C. misinformation and fake news are likely to be stopped on social media platforms
D. people are highly aware of how to spot misinformation and fake news
Đáp án đúng: B
Xét đoạn văn chứa chỗ trống cần điền:
“The constant exposure to media can affect mental health, leading to issues like anxiety and depression. Additionally, (9)________. Therefore, people should receive the news selectively and share information responsibly.” (Việc tiếp xúc liên tục với truyền thông có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, dẫn đến các vấn đề như lo âu và trầm cảm. Thêm vào đó, ... Do đó, mọi người nên tiếp nhận tin tức một cách chọn lọc và chia sẻ thông tin một cách có trách nhiệm.)
→ Từ “Additionally” (Thêm vào đó) dùng để bổ sung một thông tin tương đương với thông tin trong câu văn trước đó, nên ta suy ra chỗ trống cần điền nói về một tác động tiêu cực khác tương tự như vấn đề sức khỏe tinh thần ở câu văn trước.
Xét các phương án được cho:
A. việc lan truyền thông tin sai lệch và tin giả có thể gây ra một số tác động tích cực → Sai ý nghĩa: cụm từ “positive effects” (ảnh hưởng tích cực) sai ngữ cảnh khi đang nói về nhược điểm của truyền thông đại chúng.
B. việc lan truyền thông tin sai lệch và tin giả có thể dẫn đến sự nhầm lẫn và mất lòng tin → Đúng: câu văn này nói về một điểm tiêu cực của truyền thông đại chúng, dẫn đến lời khuyên ở câu sau là “people should receive the news selectively and share information responsibly” (mọi người nên tiếp nhận tin tức có chọn lọc và chia sẻ thông tin một cách trách nhiệm).
C. thông tin sai lệch và tin giả có khả năng bị ngăn chặn trên các nền tảng mạng xã hội → Sai logic: cụm từ “likely to be stopped” (có khả năng bị chặn đứng) không phù hợp với lời cảnh báo ở câu sau.
D. mọi người có nhận thức cao về cách nhận biết thông tin sai lệch và tin giả → Sai logic: cụm từ “highly aware of how to spot misinformation and fake news” (có nhận thức cao về cách nhận biết thông tin sai lệch và tin giả) không phù hợp với ngữ cảnh, không nói về một điểm tiêu cực của truyền thông đại chúng.
Như vậy, đáp án đúng là B.
Dịch bài đọc:
Truyền thông đại chúng có một lịch sử phong phú, bắt nguồn từ việc phát minh ra máy in vào thế kỷ 15. Phát minh này đã cách mạng hóa cách thông tin được lan truyền, giúp công chúng dễ dàng tiếp cận hơn đến sách và báo. Vào thế kỷ 20, sự ra đời của radio và truyền hình đã tiếp tục mang đến những thay đổi trong truyền thông đại chúng vì tin tức và nội dung giải trí có thể đến được với mọi người ngay tại nhà. Phổ biến rộng rãi vào cuối thế kỷ 20, mạng internet có tác động lớn và mạnh mẽ nhất, cho phép truy cập thông tin tức thời.
Truyền thông đại chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận và ảnh hưởng đến các chuẩn mực xã hội. Nó cung cấp nền tảng cho việc xem tin tức, các nội dung giáo dục và giải trí, tiếp cận được đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Mạng xã hội, một nhánh nhỏ của truyền thông đại chúng, đã trở nên đặc biệt có ảnh hưởng và cho phép các cá nhân dễ dàng chia sẻ thông tin và ý kiến.
Tuy nhiên, truyền thông đại chúng cũng có những nhược điểm riêng của nó. Việc tiếp xúc liên tục với truyền thông có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, dẫn đến các vấn đề như lo âu và trầm cảm. Thêm vào đó, sự lan truyền thông tin sai lệch và tin giả có thể gây ra sự nhầm lẫn và mất lòng tin. Do đó, mọi người nên tiếp nhận tin tức một cách chọn lọc và chia sẻ thông tin một cách có trách nhiệm.
Tóm lại, truyền thông đại chúng đã làm thay đổi đáng kể cách chúng ta giao tiếp và tiếp cận thông tin. Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, truyền thông cũng có thể lan truyền tin giả và gây chia rẽ xã hội. Vậy nên việc trở thành người dùng có trách nhiệm và biết tư duy phản biện là rất quan trọng.
Questions 10-14. Read the passage carefully and choose the correct answers.
How to spot fake news
Every time you’re online, you are bombarded by pictures, articles, links and videos trying to tell their story. Unfortunately, not all of these stories are true. Sometimes they want you to click on another story or advertisement at their own site, other times they want to upset people for political reasons. These days it’s so easy to share information. These stories circulate quickly, and the result is ... fake news.
There is a range of fake news: from crazy stories which people easily recognise to more subtle types of misinformation. Experts in media studies and online psychology have been examining the fake news phenomenon. Read these tips, and don’t get fooled!
1. Check the source
Look at the website where the story comes from. Does it look real? Is the text well written? Are there a variety of other stories or is it just one story? Fake news websites often use addresses that sound like real newspapers, but don’t have many real stories about other topics. If you aren’t sure, click on the “About” page and look for a clear description of the organisation.
2. Watch out for fake photos
Many fake news stories use images that are photoshopped or taken from an unrelated site. Sometimes, if you just look closely at an image, you can see if it has been changed. Or use a tool like Google Reverse Image search. It will show you if the same image has been used in other contexts.
3. Check the story is in other places
Look to see if the story you are reading is on other news sites that you know and trust. If you do find it on many other sites, then it probably isn’t fake (although there are some exceptions), as many big news organisations try to check their sources before they publish a story.
4. Look for other signs
There are other techniques that fake news uses. These include using ALL CAPS and lots of ads that pop up when you click on a link. Also, think about how the story makes you feel. If the news story makes you angry, it’s probably designed to make you angry.
If you know these things about online news, and can apply them in your everyday life, then you have the control over what to read, what to believe and most importantly what to share. If you find a news story that you know is fake, the most important advice is: don’t share it!
Question 10. Which reason is NOT given for an online fake news story?
A. To convince people of a political view
B. To make people angry or sad
C. To plant a virus in your computer
D. To advertise something
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Lý do nào không được nêu ra cho việc tạo ra tin giả trên mạng?
A. Để thuyết phục mọi người theo một quan điểm chính trị
B. Để khiến mọi người tức giận hoặc buồn bã
C. Để cài virus vào máy tính của bạn
D. Để quảng cáo thứ gì đó
Thông tin nằm trong đoạn mở đầu:
“Unfortunately, not all of these stories are true. Sometimes they want you to click on another story or advertisement at their own site, other times they want to upset people for political reasons.” (Đáng tiếc là, không phải tất cả những câu chuyện này đều đúng sự thật. Đôi khi người đăng muốn bạn nhấp chuột vào một bài viết hoặc quảng cáo khác trên trang web của họ, những lúc khác họ muốn gây khó chịu cho mọi người vì lý do chính trị.
Như vậy, đáp án đúng là C.
Question 11. The text says some fake news _______.
A. is easy to recognise as fake
B. is funny
C. comes from the political right
D. is spread by experts in media studies
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Văn bản nói rằng một số tin giả _______.
A. dễ nhận ra là giả
B. mang tính hài hước
C. đến từ phe cánh hữu trong chính trị
D. được lan truyền bởi những chuyên gia trong lĩnh vực truyền thông
Thông tin nằm trong đoạn số 2:
“There is a range of fake news: from crazy stories which people easily recognise to more subtle types of misinformation.” (Có nhiều loại tin giả: từ những câu chuyện vô lý mà mọi người dễ dàng nhận ra đến những dạng thông tin sai lệch tinh vi hơn.)
Như vậy, đáp án đúng là A.
Question 12. Which of these may mean that a news site can be trusted?
A. The text is full of spelling mistakes.
B. The website name looks similar to a real newspaper but has few real stories.
C. The site’s “About” page does not clearly describe the organisation.
D. The site has a variety of other stories and well-written articles.
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Điều nào sau đây có thể cho thấy một trang tin tức đáng tin cậy?
A. Văn bản có nhiều lỗi chính tả.
B. Tên trang web trông giống tờ báo thật nhưng lại có ít tin tức thực sự.
C. Trang “Giới thiệu” không mô tả rõ ràng về tổ chức.
D. Trang web có nhiều tin tức khác nhau và các bài viết được viết tốt.
Thông tin nằm trong đoạn “Check the source” (Kiểm tra nguồn tin):
“Does it look real? Is the text well written? Are there a variety of other stories or is it just one story? Fake news websites often use addresses that sound like real newspapers, but don’t have many real stories about other topics. If you aren’t sure, click on the “About” page and look for a clear description of the organisation.” (Nó trông có vẻ thật không? Bài viết có được viết cẩn thận, mạch lạc không? Trang đó có nhiều bài viết về các chủ đề khác nhau không, hay chỉ có duy nhất một câu chuyện? Các trang tin giả thường sử dụng địa chỉ nghe giống như tên của các tờ báo thật, nhưng lại không có nhiều bài viết thực sự về các chủ đề khác. Nếu bạn không chắc chắn, hãy nhấp vào mục “Giới thiệu” và tìm xem có phần mô tả rõ ràng nào về tổ chức đó hay không.)
Như vậy, đáp án đúng là D.
Question 13. What is one effective way to check if an image in a news story is fake?
A. Look at the colours to see if they are bright enough
B. Use Google Reverse Image Search
C. Read the comments below the image
D. Compare it with pictures from social media
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Đâu là một cách hiệu quả để kiểm tra xem hình ảnh trong một bài báo có phải là giả không?
A. Nhìn vào màu sắc để xem chúng có đủ sáng không
B. Sử dụng công cụ Google Reverse Image Search
C. Đọc các bình luận bên dưới hình ảnh
D. So sánh với hình ảnh trên mạng xã hội
Thông tin nằm trong đoạn “Watch out for fake photos” (Cảnh giác với hình ảnh giả):
“Many fake news stories use images that are photoshopped or taken from an unrelated site. Sometimes, if you just look closely at an image, you can see if it has been changed. Or use a tool like Google Reverse Image search. It will show you if the same image has been used in other contexts.” (Nhiều tin giả sử dụng hình ảnh đã qua chỉnh sửa hoặc được lấy từ các trang không liên quan. Đôi khi, chỉ cần nhìn kỹ một bức ảnh, bạn có thể nhận ra liệu nó có bị chỉnh sửa hay không. Hoặc bạn có thể dùng công cụ như Google Reverse Image Search. Công cụ này sẽ cho bạn biết liệu bức ảnh đó đã được sử dụng trong một ngữ cảnh khác hay chưa.)
Như vậy, đáp án đúng là B.
Question 14. What should you do when you find out a news story is fake?
A. Report it to the website administrators immediately
B. Make a note of it for reference
C. Not share it with other people online
D. Comment under the post to tell others it’s fake
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Bạn nên làm gì khi phát hiện một tin tức là giả?
A. Báo cáo ngay lập tức cho quản trị viên trang web
B. Ghi chú lại để tham khảo
C. Không chia sẻ nó với người khác trên mạng
D. Bình luận dưới bài đăng để cho người khác biết đó là tin giả
Thông tin nằm trong đoạn cuối cùng:
“If you find a news story that you know is fake, the most important advice is: don’t share it!” (Nếu bạn phát hiện một tin tức mà bạn biết là giả, lời khuyên quan trọng nhất là: đừng chia sẻ nó!)
→ Câu văn trên chỉ rõ hành động nên làm là không chia sẻ tin giả. Ngoài ra, các phương án khác như báo cho quản trị viên, ghi chú lại để tham khảo hay bình luận dưới bài viết để nói với người khác rằng nó là tin giả đều không được đề cập trong bài.
Như vậy, đáp án đúng là C.
Dịch bài đọc:
Cách nhận biết tin giả
Mỗi khi bạn lên mạng, bạn đều bị tấn công bởi vô số hình ảnh, bài viết, đường dẫn và video đang cố gắng kể câu chuyện của họ. Thật không may, không phải tất cả những câu chuyện này đều đúng sự thật. Đôi khi, người đăng muốn bạn nhấp vào một câu chuyện hoặc quảng cáo khác trên trang web của họ; những lần khác, họ muốn gây khó chịu cho mọi người vì lý do chính trị. Ngày nay, việc chia sẻ thông tin trở nên quá dễ dàng. Những câu chuyện này lan truyền nhanh chóng, và kết quả là ... tin giả.
Có nhiều loại tin giả: từ những câu chuyện vô lý mà mọi người dễ dàng nhận ra, cho đến những dạng thông tin sai lệch tinh vi hơn. Các chuyên gia trong lĩnh vực truyền thông và tâm lý học trực tuyến đã và đang nghiên cứu hiện tượng tin giả này. Hãy đọc những lời khuyên dưới đây và đừng để bị lừa!
1. Kiểm tra nguồn tin
Hãy xem trang web nơi câu chuyện bắt đầu xuất hiện. Nó trông có vẻ thật không? Bài viết có được viết cẩn thận, mạch lạc không? Trang đó có nhiều bài viết về các chủ đề khác nhau không, hay chỉ có duy nhất một câu chuyện? Các trang tin giả thường sử dụng địa chỉ nghe giống như tên của các tờ báo thật, nhưng lại không có nhiều bài viết thực sự về các chủ đề khác. Nếu bạn không chắc chắn, hãy nhấp vào mục “Giới thiệu” và tìm xem có phần mô tả rõ ràng nào về tổ chức đó hay không.
2. Cảnh giác với hình ảnh giả
Nhiều tin giả sử dụng hình ảnh đã qua chỉnh sửa hoặc lấy từ các trang web không liên quan. Đôi khi, chỉ cần nhìn kỹ một bức ảnh, bạn có thể nhận ra liệu nó có bị chỉnh sửa hay không. Hoặc bạn có thể dùng công cụ như Google Reverse Image Search. Công cụ này sẽ cho bạn biết liệu bức ảnh đó đã được sử dụng trong các ngữ cảnh khác hay chưa.
3. Kiểm tra xem tin tức có xuất hiện ở những nơi khác không
Hãy xem liệu tin tức bạn đang đọc có được đăng trên các trang tin khác mà bạn biết và tin tưởng hay không. Nếu bạn tìm thấy nó trên nhiều trang khác, thì có lẽ nó không phải là tin giả (mặc dù vẫn có một vài ngoại lệ), vì nhiều hãng tin lớn đều cố gắng kiểm tra nguồn tin trước khi đăng tải một bài viết.
4. Tìm kiếm các dấu hiệu khác
Có nhiều mánh khóe khác mà tin giả sử dụng. Chúng thường sử dụng toàn CHỮ IN HOA hoặc có rất nhiều quảng cáo bật lên khi bạn nhấp vào liên kết. Ngoài ra, hãy nghĩ về cảm xúc mà tin tức đem lại cho bạn. Nếu nó làm bạn thấy tức giận, rất có thể nó đã được tạo ra chính xác để khiến bạn tức giận.
Nếu bạn hiểu rõ những điều này về tin tức trực tuyến và có thể áp dụng chúng vào cuộc sống hàng ngày, thì bạn sẽ nắm quyền kiểm soát đối với việc mình đọc gì, tin vào điều gì, và quan trọng nhất là chia sẻ điều gì. Nếu bạn phát hiện một tin tức mà bạn biết là giả, lời khuyên quan trọng nhất là: đừng chia sẻ nó!
Question 15. Choose the best arrangement of sentences to make a meaningful letter.
Hi Mia,
a. Let me know what you think - it would really mean a lot!
b. Since you’re great at research, I thought you might have some good tips on finding reliable sources.
c. I’m working on a school project, and I could really use your help.
d. The topic is a bit tricky, and I don’t want to miss any important details.
e. If you’re free this week, maybe we could go over it together?
Looking forward to your reply.
Susan
A. e – d – b – a – c
B. b – d – c – a – e
C. c – b – d – e – a
D. a – b – c – e – d
Đáp án đúng: C
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi Mia,
c. I’m working on a school project, and I could really use your help.
b. Since you’re great at research, I thought you might have some good tips on finding reliable sources.
d. The topic is a bit tricky, and I don’t want to miss any important details.
e. If you’re free this week, maybe we could go over it together?
a. Let me know what you think - it would really mean a lot!
Looking forward to your reply.
Susan
Dịch nghĩa:
Chào Mia,
c. Tớ đang thực hiện một dự án trên trường, và tớ rất cần sự giúp đỡ của cậu.
b. Vì cậu rất giỏi nghiên cứu, tớ nghĩ cậu có thể có vài lời khuyên hữu ích về việc tìm kiếm những nguồn thông tin uy tín.
d. Đề tài này khá là khó, và tớ không muốn bỏ lỡ bất kỳ chi tiết quan trọng nào.
e. Nếu cậu rảnh tuần này, liệu chúng mình có thể cùng nhau xem lại không?
a. Hãy cho tớ biết ý kiến của cậu nhé – điều đó có ý nghĩa rất lớn với tớ!
Tớ rất mong nhận được phản hồi từ cậu.
Susan
Question 16. Choose the best arrangement of sentences to make a meaningful text.
a. Facebook and Instagram are both popular social media platforms, but they serve different purposes.
b. Depending on user preferences, one platform may feel more engaging than the other.
c. In contrast, Instagram is visual-centric, prioritizing photos, videos, and short stories, attracting users who prefer quick, engaging content.
d. Facebook is more text-focused, allowing users to share detailed posts, articles, and group discussions.
e. Also, while Facebook offers diverse interactions through groups and events, Instagram excels in aesthetic appeal and influencer culture.
A. a – d – c – e – b
B. a – d – e – b – c
C. a – c – d – b – e
D. a – c – e – d – b
Đáp án đúng: A
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Facebook and Instagram are both popular social media platforms, but they serve different purposes.
d. Facebook is more text-focused, allowing users to share detailed posts, articles, and group discussions.
c. In contrast, Instagram is visual-centric, prioritizing photos, videos, and short stories, attracting users who prefer quick, engaging content.
e. Also, while Facebook offers diverse interactions through groups and events, Instagram excels in aesthetic appeal and influencer culture.
b. Depending on user preferences, one platform may feel more engaging than the other.
Dịch nghĩa:
a. Facebook và Instagram đều là những nền tảng mạng xã hội phổ biến, nhưng chúng phục vụ các mục đích khác nhau.
d. Facebook tập trung nhiều hơn vào văn bản, cho phép người dùng chia sẻ các bài đăng, bài báo và các cuộc thảo luận nhóm chi tiết.
c. Ngược lại, Instagram tập trung vào mặt thị giác, ưu tiên hình ảnh, video và câu chuyện ngắn, thu hút những người dùng thích nội dung nhanh và lôi cuốn.
e. Ngoài ra, trong khi Facebook đem đến nhiều tương tác đa dạng thông qua hội nhóm và sự kiện, Instagram lại nổi bật về tính thẩm mỹ và văn hóa influencer (người có sức ảnh hưởng).
b. Tùy thuộc vào sở thích của người dùng mà nền tảng này có thể đem lại cảm giác hấp dẫn hơn so với nền tảng kia.
Question 17. Choose the best arrangement of sentences to make a meaningful text.
a. Because algorithms often prioritise sensational content, many users find themselves exposed to biased or exaggerated stories.
b. Recognising this issue, more people are now learning to fact-check sources and think critically before sharing information.
c. Instead of waiting for traditional news broadcasts, users now have instant access to breaking stories from various online platforms.
d. Social media has revolutionised the way people receive and share news.
e. However, this rapid spread of information also comes with risks, as false news and misleading headlines can easily go viral.
A. d – b – e – c – a
B. d – c – e – a – b
C. d – e – b – a – c
D. d – a – e – b – c
Đáp án đúng: B
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Social media has revolutionised the way people receive and share news.
c. Instead of waiting for traditional news broadcasts, users now have instant access to breaking stories from various online platforms.
e. However, this rapid spread of information also comes with risks, as false news and misleading headlines can easily go viral.
a. Because algorithms often prioritise sensational content, many users find themselves exposed to biased or exaggerated stories.
b. Recognising this issue, more people are now learning to fact-check sources and think critically before sharing information.
Dịch nghĩa:
d. Mạng xã hội đã đem đến một cuộc cách mạng về cách mà mọi người tiếp nhận và chia sẻ tin tức.
c. Thay vì chờ đợi các bản tin truyền thống phát sóng, người dùng giờ đây có thể truy cập tức thì các tin tức nóng hổi từ nhiều nền tảng trực tuyến khác nhau.
e. Tuy nhiên, sự lan truyền thông tin nhanh chóng này cũng đi kèm với rủi ro, vì tin giả và tiêu đề sai lệch có thể dễ dàng lan truyền rộng rãi.
a. Bởi lẽ thuật toán thường ưu tiên nội dung giật gân, nên nhiều người dùng sẽ bị tiếp xúc với những câu chuyện mang tính thiên lệch hoặc phóng đại.
b. Nhận thức được vấn đề này, ngày càng nhiều người đang học cách kiểm chứng độ chính xác của nguồn tin và suy nghĩ đa chiều trước khi chia sẻ thông tin.
Question 18. Choose the option that best rewrites the given sentence.
The number of followers suddenly plunged after just a week.
A. The number of followers has considerably risen.
B. The number of followers slightly increased.
C. The number of followers quickly went down.
D. The number of followers remained stable.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Số lượng người theo dõi đột ngột giảm mạnh chỉ sau một tuần.
Xét các phương án:
A. Số lượng người theo dõi đã tăng lên đáng kể. → Sai, cụm từ “considerably risen” mang nghĩa “tăng đáng kể”, trái nghĩa với cụm “suddenly plunged” (đột ngột giảm mạnh) ở câu gốc.
B. Số lượng người theo dõi tăng nhẹ. → Sai, cụm từ “slightly increased” mang nghĩa “tăng nhẹ”, trái nghĩa với cụm “suddenly plunged” câu gốc.
C. Số lượng người theo dõi giảm nhanh chóng. → Đúng, cụm từ “quickly went down” mang nghĩa “giảm nhanh chóng”, tương đương với cụm “suddenly plunged” ở câu gốc.
D. Số lượng người theo dõi vẫn ổn định. → Sai, cụm từ “remained stable” mang nghĩa “giữ nguyên, không có sự thay đổi”, khác nghĩa với cụm “suddenly plunged” ở câu gốc.
Như vậy, đáp án đúng là C.
Question 19. Choose the option that best rewrites the given sentence.
Advertising revenue climbed steadily in the first quarter of 2025.
A. Advertising revenue went up gradually during the first three months of 2025.
B. Advertising revenue suddenly dropped in early 2025.
C. Advertising revenue slightly fell in the first quarter of 2025.
D. Advertising revenue remained unchanged in 2025.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Doanh thu quảng cáo đã tăng đều đặn trong quý đầu tiên của năm 2025.
Xét các phương án:
A. Doanh thu quảng cáo tăng dần trong ba tháng đầu năm 2025. → Đúng, cụm từ “went up gradually” mang nghĩa “tăng dần đều”, tương đương với cụm “climbed steadily” (tăng đều đặn) trong câu gốc, đều chỉ sự tăng lên một cách ổn định, liên tục và không đột ngột.
B. Doanh thu quảng cáo đột ngột giảm vào đầu năm 2025. → Sai, cụm từ “suddenly dropped” mang nghĩa “giảm đột ngột”, trái nghĩa với cụm “climbed steadily” ở câu gốc.
C. Doanh thu quảng cáo giảm nhẹ trong quý đầu tiên năm 2025. → Sai, cụm từ “slightly fell” mang nghĩa “giảm nhẹ”, trái nghĩa với cụm “climbed steadily” ở câu gốc.
D. Doanh thu quảng cáo không thay đổi trong năm 2025. → Sai, cụm từ “remained unchanged” mang nghĩa “không có sự thay đổi, không tăng không giảm”, khác nghĩa với cụm “climbed steadily” ở câu gốc.
Như vậy, đáp án đúng là A.
Question 20. Choose the option that best rewrites the given sentence.
“My sister is writing a post about the benefits of social media now,” Nam said.
A. Nam said my sister was writing a post about the benefits of social media then.
B. Nam said his sister is writing a post about the benefits of social media now.
C. Nam said his sister was writing a post about the benefits of social media then.
D. Nam said his sister wrote a post about the benefits of social media then.
Đáp án đúng: C
Khi đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta cần lùi thì, thay đổi đại từ, từ hạn định như this/ that, và các diễn đạt về thời gian và địa điểm (nếu cần).
→ Để đổi câu văn được cho sang câu tường thuật gián tiếp, ta cần đổi:
Tính từ sở hữu “my” → “his” (do người nói là Nam)
Thì hiện tại tiếp diễn “is writing” → quá khứ tiếp diễn “was writing”
Trạng từ “now” (bây giờ) → “then” (khi đó)
Vậy, đáp án đúng là C.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải lớp 12 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 12 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 12 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

