Trắc nghiệm Ôn tập cuối năm Tiết 3, 4 (có đáp án) - Cánh diều
Với 16 câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập cuối năm Tiết 3, 4 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Cánh diều sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2.
Trắc nghiệm Ôn tập cuối năm Tiết 3, 4 (có đáp án) - Cánh diều
Câu 1. Bài đọc viết về mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hạ
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2. Dấu hiệu nào cho biết mùa xuân đến?
A. Hoa thược dược nở đỏ rực
B. Hoa cải nở vàng ven sông
C. Hoa mận vừa tàn
D. Hoa mận nở đỏ rực
Câu 3. Bầu trời thay đổi như thế nào khi mùa xuân đến?
A. ngày càng thêm trong, nắng vàng nhạt dần đi
B. ngày càng thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ
C. bầu trời xám xịt, nắng đi đâu mất
D. bầu trời trong trẻo, thỉnh thoảng đổ mưa rào
Câu 4. Chi tiết nào không có trong bài khi mùa xuân đến?
A. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc.
B. Vườn cây ra hoa.
C. Vườn cây đã ra trái ngọt
D. Vườn cây đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy
Câu 5. Những từ ngữ chỉ sự vật là: (chọn 2 đáp án)
A. hoa bưởi
B. nồng nàn
C. hoa nhãn
D. nở
Câu 6. Nhóm từ chỉ hoạt động gồm:
A. nở, đến, bay nhảy, đâm (chồi), nảy (lộc).
B. ngọt, nồng nàn, nhanh nhảu, đỏm dáng, trầm ngâm.
C. cả hai nhóm trên.
D. không đáp án nào đúng
Câu 7. Hoa bưởi có hương thơm như thế nào?
A. Thoảng qua
B. Ngọt
C. Nồng nàn
D. Chua
Câu 8. Thím chích choè có đặc điểm gì?
A. Đỏm dáng
B. Trầm ngâm
C. Lắm điều
D. Nhanh nhảu
Câu 9. Sắp xếp các từ sau để được câu nói về đặc điểm của một loài hoa khi mùa xuân đến:
mặt trời./ tươi thắm/ đồng tiền/ Hoa/ ánh/ dưới
A. Hoa đồng tiền dưới ánh mặt trời tươi thắm.
B. Dưới ánh mặt trời, hoa đồng tiền tươi thắm.
C. Hoa đồng tiền tươi thắm dưới ánh mặt trời.
D. Mặt trời tươi thắm hoa đồng tiền dưới ánh.
Câu 10. Sắp xếp các từ sau để được câu nói về đặc điểm của một loài hoa khi mùa xuân đến:
nắng xuân./ vàng tươi/ dưới/ Hoa cúc
A. Hoa cúc dưới nắng xuân vàng tươi.
B. Dưới nắng xuân, hoa cúc vàng tươi.
C. Hoa cúc vàng tươi dưới nắng xuân.
D. Vàng tươi hoa cúc dưới nắng xuân.
Câu 11. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn sau:
Hoa mận vừa tàn thì mùa …..uân đến. Bầu …..ời ngày càng thêm xanh. Nắng …..àng ngày càng …..ực rỡ.
A. xuân - trời - vàng - rực
B. hè - trời - vàng - rực
C. xuân - mặt trời - vàng - rực
D. thu - trời - vàng - rực
Câu 12. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn sau:
Vườn cây lại đâm …..ồi, nảy …..ộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi …..ồng nàn. Hoa …..ãn ngọt. Hoa cau …..oảng qua.
A. chồi - lộc - nồng nàn - ngọt - thoảng qua.
B. mầm - lá - thơm - chua - thoảng qua.
C. lốc - chồi - nồng nàn - ngọt - hương.
D. lá - mầm - nồng nàn - ngọt - nhẹ.
Câu 13. Từ nào viết đúng chính tả? (chọn 2 đáp án)
A. bầu chời
B. nắng dàng
C. rực rỡ
D. đâm chồi
Câu 14. Từ nào viết đúng chính tả? (chọn 2 đáp án)
A. nảy nộc
B. ra hoa
C. lồng làn
D. thoảng qua
Câu 15. Nội dung chính của bài Mùa xuân đến là gì?
A. Mùa xuân là mùa cây hoa đua nở, chim chóc vui mừng.
B. Mùa xuân là mùa tươi đẹp trong năm, làm cảnh sắc thiên nhiên thay đổi.
C. Mùa xuân là mùa của nắng ấm và mưa phùn.
D. Mùa xuân chỉ có ý nghĩa với cây cối, không ảnh hưởng đến con người.
Câu 16. Em học được điều gì sau khi đọc xong bài Mùa xuân đến?
A. Yêu mến vẻ đẹp mùa hè
B. Yêu mến các loài hoa
C. Yêu mến các loài chim
D. Yêu mến mùa xuân
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 2 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều
- Giải lớp 2 Cánh diều (các môn học)
- Giải lớp 2 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 2 Chân trời sáng tạo (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (NXB Đại học Sư phạm).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.