Trắc nghiệm Ôn tập cuối năm Tiết 9, 10 (có đáp án) - Cánh diều

Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập cuối năm Tiết 9, 10 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Cánh diều sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2.

Trắc nghiệm Ôn tập cuối năm Tiết 9, 10 (có đáp án) - Cánh diều

Câu 1. Chậm rãi có nghĩa là:

Quảng cáo

A. Nói rất rõ ràng.

B. Hơi chậm, không vội vàng.

C. Khẳng định chắc chắn, thể hiện sự quyết tâm.

D. Vui vẻ, dễ chịu.

Câu 2. Hà xin gặp thầy hiệu trưởng để làm gì?

A. Để mượn thầy giáo vài cuốn sách

B. Để bày tỏ ước mơ sau này trở thành cô giáo của trường.

C. Để được ngồi đối diện với thầy.

D. Để được bắt tay thầy.

Quảng cáo

Câu 3. Sau khi nghe Hà nói, thầy hiệu trưởng tỏ thái độ thế nào?

A. Thầy tỏ ra bất ngờ trước ý kiến của Hà.

B. Thầy mỉm cười trước ý kiến ngộ nghĩnh của Hà.

C. Thầy hỏi lại, rồi bắt tay Hà.

D. Thầy khuyên Hà nên từ bỏ ước mơ

Câu 4. Bộ phận in nghiêng trong câu “Trưa ấy, Hà đến gặp thầy hiệu trưởng” trả lời cho câu hỏi nào?

A. Ở đâu?

B. Khi nào?

C. Vì sao?

D. Để làm gì?

Câu 5. Câu nào dưới đây thể hiện quyết tâm của Hà?

Quảng cáo

A. Em xin hứa sẽ làm mọi việc để giúp thầy ạ!

B. Em chắc chắn nhé?

C. Thật tuyệt!

D. Em có việc gì đấy?

Câu 6. Đâu là câu nhận xét đúng về bạn Hà trong câu chuyện? (chọn 2 đáp án)

A. Bạn Hà là một học sinh ngoan.

B. Bạn Hà là một học sinh tinh nghịch.

C. Bạn Hà là một người yêu sách.

D. Bạn Hà có một ước mơ thật tuyệt!

Câu 7. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Hà có …………… trở thành cô giáo ở trường mình đang học. Thầy hiệu trưởng …………… và khích lệ bạn kiên trì theo đuổi …………… của mình.

A. ước mơ - động viên - mục tiêu

B. mong muốn - an ủi - hoài bão

C. ước mơ - động viên - ước mơ

D. mong ước - khuyến khích - đam mê

Quảng cáo

Câu 8. Em học được điều gì sau khi đọc xong bài Em muốn làm cô giáo?

A. Yêu và giữ gìn sách cẩn thận

B. Yêu quý thầy hiệu trưởng

C. Chăm chỉ học tập để theo đuổi ước mơ của mình

D. Nên gặp thầy hiệu trưởng để chia sẻ về ước mơ

Câu 9. Từ nào viết đúng chính tả? (chọn 2 đáp án)

A. quả kam

B. nắng nghọt

C. vườn em

D. trăm ngàn

Câu 10. Từ nào viết đúng chính tả? (chọn 2 đáp án)

A. Nàm nũng

B. nòng mẹ

C. ôm mẹ

D. mỗi lần

Câu 11. Sắp xếp các từ ngữ để được một câu hoàn chỉnh:

Minh./ cô/ Cô giáo/ yêu quý/ là/ em

A. Minh. cô Cô giáo yêu quý là em

B. Cô giáo em yêu quý là cô Minh.

C. Em yêu quý cô giáo là Minh.

D. Minh là cô giáo em yêu quý.

Câu 12. Sắp xếp các từ ngữ để được một câu hoàn chỉnh:

trong lớp./ Cô/ quan tâm/ học sinh/ các/ lúc nào/ cũng

A. Cô quan tâm lúc nào cũng các học sinh trong lớp.

B. Lúc nào cũng quan tâm các học sinh trong lớp cô.

C. Cô lúc nào cũng quan tâm các học sinh trong lớp.

D. Học sinh trong lớp lúc nào cũng quan tâm cô.

Câu 13. Sắp xếp các từ ngữ để được một câu hoàn chỉnh:

vui lòng./ tự hứa/ học tập/ Em/ sẽ/ chăm chỉ/ cô/ để

A. Em tự hứa sẽ học tập chăm chỉ để cô vui lòng.

B. Em sẽ học tập chăm chỉ để cô tự hứa vui lòng.

C. Chăm chỉ học tập em tự hứa sẽ để cô vui lòng.

D. Để cô vui lòng, em chăm chỉ học tập tự hứa sẽ.

Câu 14. Sắp xếp các ý sau để được thứ tự đúng khi viết đoạn văn ngắn về cô giáo (thầy giáo) lớp 2 của em:

1. Nói lời cảm ơn và lời chúc cô (thầy) hoặc lời hứa với cô (thầy).

2. Cô giáo (thầy giáo) lớp em tên gì?

3. Điều em nhớ nhất ở cô (thầy) trong năm học là gì?

A. 3 2  1

B. 1 3  2

C. 2 3  1

D. 2 1  3

Câu 15. Sắp xếp các từ ngữ để được một câu hoàn chỉnh:

gia đình./ Bố/ yêu quý/ người/ em/ là/ mà/ nhất/ trong

A. Bố là người mà em yêu quý nhất trong gia đình.

B. Bố là người em yêu quý mà trong gia đình nhất.

C. Yêu quý nhất là bố mà em trong gia đình.

D. Người mà em yêu quý nhất trong gia đình là bố.

Câu 16. Sắp xếp các từ ngữ để được một câu hoàn chỉnh:

mỗi ngày./ Mẹ/ chúng em/ chăm sóc/ luôn

A. Mẹ luôn chăm sóc chúng em mỗi ngày.

B. Mẹ mỗi ngày luôn chăm sóc chúng em.

C. Mỗi ngày mẹ chăm sóc luôn chúng em.

D. Chúng em luôn mẹ chăm sóc mỗi ngày.

Câu 17. Chọn đáp án đúng để sắp xếp thành câu hoàn chỉnh:

hạnh phúc./ luôn/ mong/ Em/ mẹ/ sẽ/ được

A. Em mong mẹ sẽ luôn được hạnh phúc.

B. Em mẹ mong sẽ được luôn hạnh phúc.

C. Mẹ mong em được luôn hạnh phúc sẽ.

D. Mong em mẹ sẽ hạnh phúc luôn được.

Câu 18. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn viết về cô giáo (thầy giáo) lớp 2 của em?

Cô giáo chủ nhiệm…………….của em tên là Thảo. Cô rất xinh và ……………….. Cô luôn ân cần chỉ bảo chúng em. Mỗi khi em mắc lỗi, cô chỉ nhẹ nhàng nhắc nhở rồi lại ……………….với em. Có lần, em bị ốm, phải nghỉ học mấy ngày liền. Cô Thảo còn đến nhà hỏi thăm sức khỏe và………….em. Em cảm ơn cô đã luôn………………………….và dạy bảo chúng em. Em hứa sẽ …………………. học thật tốt để không phụ lòng dạy dỗ của cô.

A. lớp 2 - hiền - mỉm cười - động viên - yêu thương - cố gắng

B. lớp học - dịu dàng - tươi cười - chăm sóc - quan tâm - chăm chỉ

C. trường - nhân hậu - an ủi - giúp đỡ - lo lắng - nỗ lực

D. giáo viên - hiền lành - vui vẻ - khuyến khích - dạy dỗ - rèn luyện

Câu 19. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn viết về người thân của em:

Mẹ là người mà em…………….trong gia đình. Mẹ có ……………………. nhỏ nhắn. Khuôn mặt mẹ…………………….. Mẹ lo cho gia đình em mọi thứ. Mẹ ……………………., dọn dẹp nhà cửa, chăm em bé và dạy em học. Mẹ giống như …………………….vậy. Mẹ có thể làm được mọi việc ở trong nhà. Em rất yêu mẹ và em sẽ…………………….giúp mẹ thật nhiều việc để mẹ đỡ vất vả.

A. yêu nhất - dáng người - hiền hậu - nấu cơm - siêu nhân - cố gắng
B. thương nhất - vóc dáng - phúc hậu - làm việc - thiên thần - chăm chỉ
C. kính trọng - thân hình - dịu dàng - dạy học - bà tiên - nỗ lực
D. thích - khuôn mặt - hiền lành - chăm sóc - người giúp việc - cố gắng

Câu 20. Sắp xếp các ý sau để được thứ tự đúng khi viết đoạn văn ngắn về người thân của em:

1️. Tình cảm của em đối với người thân đó như thế nào?

2️. Hình dáng của người thân ấy như thế nào? (Khuôn mặt, hình dáng,…)

3️. Người thân ấy đối xử với em như thế nào? (hành động, tình cảm…)

4️. Em muốn viết về người thân nào của em? (Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,…)

A. 4 2 3  1

B. 2 3 4  1

C. 4 3 2  1

D. 1 2 3  4

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 2 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (NXB Đại học Sư phạm).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 2 Cánh diều khác
Tài liệu giáo viên