HĐ10 trang 38 Toán 12 Tập 2 - Kết nối tri thức

Giải Toán 12 Bài 14: Phương trình mặt phẳng - Kết nối tri thức

HĐ10 trang 38 Toán 12 Tập 2: Trong không gian Oxyz, cho điểm M(x0; y0; z0) và mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0 có vectơ pháp tuyến n→=A;B;C. Gọi N là hình chiếu vuông góc của M trên (P) (H.5.13).

Quảng cáo

a) Giải thích vì sao tồn tại số k để MN→=kn→. Tính tọa độ của N theo k, tọa độ của M và các hệ số A, B, C, D.

b) Thay tọa độ của N vào phương trình mặt phẳng (P) để từ đó tính k theo tọa độ của M và các hệ số A, B, C, D.

c) Từ MN→=kn→, hãy tính độ dài của đoạn thẳng MN theo tọa độ của M và các hệ số A, B, C, D. Từ đó suy ra công thức tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P).

HĐ10 trang 38 Toán 12 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Lời giải:

a) Vì N là hình chiếu vuông góc của M trên (P) nên MN⊥(P)

Do đó MN→ sẽ cùng phương với vectơ pháp tuyến n→

Vậy tồn tại một số k sao cho MN→=kn→

Giả sử N(x1; y1; z1). Suy ra MN→=x1−x0;y1−y0;z1−z0

Vì MN→=kn→ nên x1−x0=kAy1−y0=kBz1−z0=kC⇔x1=x0+kAy1=y0+kBz1=z0+kC

b) Thay tọa độ điểm N vào (P), ta được

A(x0 + kA) + B(y0 + kB) + C(z0 + kC) + D = 0

⇔ k(A2 + B2 + C2) + Ax0 + By0 + Cz0 + D = 0

⇔k=−Ax0−By0−Cz0−DA2+B2+C2

c) Ta có MN→=kn→⇔MN→=kA2+B2+C2

Mà k=−Ax0−By0−Cz0−DA2+B2+C2 nên MN=−Ax0−By0−Cz0−DA2+B2+C2A2+B2+C2

⇔MN=Ax0+By0+Cz0+DA2+B2+C2

Do đó khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) là d=Ax0+By0+Cz0+DA2+B2+C2

Quảng cáo

Lời giải bài tập Toán 12 Bài 14: Phương trình mặt phẳng hay, chi tiết khác:

Quảng cáo
Quảng cáo

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 12 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác