Cách xác định hàm số y = ax + b và sự tương giao của đồ thị hàm số
Bài viết Cách xác định hàm số y = ax + b và sự tương giao của đồ thị hàm số với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Cách xác định hàm số y = ax + b và sự tương giao của đồ thị hàm số.
Cách xác định hàm số y = ax + b và sự tương giao của đồ thị hàm số
(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST
1. Phương pháp giải.
+ Để xác định hàm số bậc nhất ta là như sau:
Gọi hàm số cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0). Căn cứ theo giả thiết bài toán để thiết lập và giải hệ phương trình với ẩn a, b từ đó suy ra hàm số cần tìm.
+ Cho hai đường thẳng d1: y = a1x + b1 và d2: y = a2x + b2. Khi đó:
a) d1 và d2 trùng nhau
b) d1 và d2 song song nhau
c) d1 và d2 cắt nhau ⇔ a1 ≠ a2. Và tọa độ giao điểm là nghiệm của hệ phương trình:
d) d1 và d2 vuông góc nhau ⇔ a1.a2 = -1
2. Các ví dụ minh họa.
Ví dụ 1. Cho hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng d. Tìm hàm số đó biết:
a) d đi qua A(1; 3), B(2; -1).
b) d đi qua C(3; -2) và song song với Δ: 3x - 2y + 1 = 0.
c) d đi qua M (1; 2) và cắt hai tia Ox, Oy tại P, Q sao cho SΔOPQ nhỏ nhất.
d) d đi qua N (2; -1) và d ⊥d' với d': y = 4x + 3.
Hướng dẫn:
Gọi hàm số cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0).
a) Vì A ∈ d; B ∈ d nên ta có hệ phương trình:
Vậy hàm số cần tìm là y = -4x + 7.
b) Ta có Δ:y = 3x/2 + 1/2. Vì d // Δ nên
Mặt khác C ∈ d ⇒ -2 = 3a + b (2)
Từ (1) và (2) suy ra
Vậy hàm số cần tìm là y = 3x/2 - 13/2.
c) Đường thẳng d cắt tia Ox tại P((-b)/a; 0) và cắt tia Oy tại Q(0; b) với b > 0; a < 0.
(Do cắt tia Ox, Oy nên hoành độ và tung độ giao điểm đều dương).
Ta có M ∈ d ⇒ 2 = a + b ⇒ b = 2 - a, thay vào (3) ta được:
Áp dụng bất đẳng thức Cô- si ta có:
⇒ SOPQ ≥ 2 + 2 = 4
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
Vậy hàm số cần tìm là y = -2x + 4.
d) Đường thẳng d đi qua N(2; -1) nên -1 = 2a + b
Và d ⊥ d' ⇒ 4.a = -1 ⇒ a = (-1)/4
⇒ b = -1 - 2a = (-1)/2
Vậy hàm số cần tìm là y = (-1)x/4 - 1/2.
Ví dụ 2: Cho hai đường thẳng d: y = x + 2m; d': y = 3x + 2 (m là tham số)
a) Chứng minh rằng hai đường thẳng d, d’ cắt nhau và tìm tọa độ giao điểm của chúng
b) Tìm m để ba đường thẳng d, d’ và d’’: y = -mx + 2 phân biệt đồng quy.
Hướng dẫn:
a) Ta có ad = 1 ≠ ad' = 3 suy ra hai đường thẳng d, d’ cắt nhau.
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng d, d’ là nghiệm của hệ phương trình
suy ra d,d’ cắt nhau tại M(m - 1; 3m - 1)
b) Vì ba đường thẳng d, d’, d’’ đồng quy nên M ∈ d" ta có:
3m - 1 = -m(m - 1) + 2 ⇔ m2 + 2m - 3 = 0
Với m = 1 ta có ba đường thẳng là d: y = x + 2, d': y = 3x + 2; d'': y = -x + 2 phân biệt đồng quy tại M(0; 2).
Với m = -3 ta có d' ≡ d'' suy ra m = -3 không thỏa mãn
Vậy m = 1 là giá trị cần tìm.
Ví dụ 3: Cho đường thẳng d: y = (m - 1)x + m và d': y = (m2 - 1)x + 6
a) Tìm m để hai đường thẳng d, d’ song song với nhau
b) Tìm m để đường thẳng d cắt trục tung tại A, d’ cắt trục hoành tại B sao cho tam giác OAB cân tại O.
Hướng dẫn:
a) Với m = 1 ta có d: y = 1, d': y = 6 do đó hai đường thẳng này song song với nhau
Với m = -1 ta có d: y = -2x - 1, d': y = 6 suy ra hai đường thẳng này cắt nhau tại M((-7)/2; 6).
Với m ≠ ±1 khi đó hai đường thẳng trên là đồ thị của hàm số bậc nhất nên song song với nhau khi và chỉ khi
Đối chiếu với điều kiện m ≠ ±1 suy ra m = 0.
Vậy m = 0 và m = 1 là giá trị cần tìm.
b) Ta có tọa độ điểm A là nghiệm của hệ
Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ
Rõ ràng m = ±1 hệ phương trình (*) vô nghiệm
Với m ≠ ±1 ta có (*)
Do đó tam giác OAB cân tại O ⇔ OA=OB
Vậy m = ±2 là giá trị cần tìm.
3. Bài tập tự luyện.
Bài 1. Cho hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) có đồ thị là đường thẳng d. Tìm hàm số đó biết d đi qua A(2; 5), B(1; –6).
Hướng dẫn giải:
Vì A ∈ d; B ∈ d nên ta có hệ phương trình:
nên .
Vậy hàm số cần tìm là y = 11x – 17.
Bài 2. Cho hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) có đồ thị là đường thẳng d. Tìm hàm số đó biết d đi qua C(4; 6) và song song với Δ: 3x + 2y – 4 = 0.
Hướng dẫn giải:
Ta có đường thẳng Δ: 3x + 2y – 4 = 0 hay Δ: y = .
Vì d // Δ nên .
d đi qua C(4; 6) nên ta có: hay b = 12.
Vậy hàm số cần tìm là .
Bài 3. Cho hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) có đồ thị là đường thẳng d. Tìm hàm số đó biết d đi qua N (3; –4) và d ⊥ d' với d': y = –x + 9.
Hướng dẫn giải:
Vì d ⊥ d' nên (–1).a = –1 hay a = 1.
d đi qua N (3; –4) nên ta có –4 = 3 + b hay b = –7.
Vậy hàm số cần tìm là y = x – 7.
Bài 4. Cho hai hàm số bậc nhất y = (m – 5)x + 6m có đồ thị là đường thẳng d và y = –3x + 3 có đồ thị là đường thẳng d'. Tìm hàm số đó biết d và d' vuông góc với nhau.
Hướng dẫn giải:
Vì d và d' vuông góc với nhau nên ta có (m – 5).(–3) = –1 hay m = .
Vậy m = .
Bài 5. Cho hai hàm số bậc nhất y = (m – 5)x + 6m có đồ thị là đường thẳng d và y = (2 – 3m)x + 3 có đồ thị là đường thẳng d'. Tìm hàm số đó biết d và d' song song với nhau.
Hướng dẫn giải:
Vì d và d’ song song với nhau nên ta có (m – 5) = (2 – 3m) hay m = .
Vậy m = .
Bài 6. Cho hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) có đồ thị là đường thẳng d. Tìm hàm số đó biết d đi qua A(7; –6), B(1; 1).
Bài 7. Cho hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) có đồ thị là đường thẳng d. Tìm hàm số đó biết d đi qua C(–7; 5) và song song với Δ: –2x – 10y – 5 = 0.
Bài 8. Cho hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) có đồ thị là đường thẳng d. Tìm hàm số đó biết d đi qua N (4; 8) và d ⊥ d' với d': y = 9x – 1.
Bài 9. Cho hai hàm số bậc nhất y = (7m – 5)x + 6m có đồ thị là đường thẳng d và y = –8x – 9 có đồ thị là đường thẳng d'. Tìm hàm số đó biết d và d' vuông góc với nhau.
Bài 10. Cho hai hàm số bậc nhất y = (–8m + 2)x + 3m có đồ thị là đường thẳng d và y = (–9 – 7m)x + 8 có đồ thị là đường thẳng d'. Tìm hàm số đó biết d và d' song song với nhau.
Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 10 (hay nhất)
- Soạn văn 10 (ngắn nhất)
- Soạn văn 10 (siêu ngắn)
- Giải Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải sgk Toán 10
- Giải sgk Vật lí 10
- Giải sgk Hóa học 10
- Giải sgk Sinh học 10
- Giải sgk Địa lí 10
- Giải sgk Lịch sử 10
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10
- Giải sgk Tin học 10
- Giải sgk Công nghệ 10
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10

