15 bài tập trắc nghiệm Ankin có đáp án hay nhất



15 bài tập trắc nghiệm Ankin có đáp án hay nhất

Câu 1: Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức C4H6

A.3    B. 2    C. 5    D. 4

Quảng cáo

Đáp án: D

Câu 2: Ankin có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3?

A.3    B. 4    C. 5    D. 6

Đáp án: B

Câu 3: Axetilen tham gia phản ứng cộng H2O( xúc tác HgSO4), thu được sản phẩm hữu cơ là

A.C2H4(OH)2    B. CH3CHO

C. CH3COOH    D. C2H5OH

Đáp án: B

Câu 4: Cho các chất: but-1-en; but-1-in; buta-1,3-đien; vinyl axetilen; isobutilen; anlen. Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?

A.3    B. 6    C. 5    D. 4

Đáp án: D

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít Hiđrocacbon X , thu được 8,96 lít CO2 (thể tích các khí đo (đktc)). X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra kết tủa. Công thức phân tử của X là

A. CH3 – CH2 – C ≡CH   B. CH3 – CH2 – C ≡ CH.

C. CH3 – C ≡ C – CH3    D.CH3 – CH = CH – CH3

Đáp án: A

nC = 8,96/2,24 = 4;

X + AgNO3/NH3 ⇒ X có liên kết ba đầu mạch

Câu 6: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H6 tác dùng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn chất trên?

Quảng cáo

A.5    B. 4    C. 6    D. 2

Đáp án: B

C7H6 + nAgNO3 + nNH3 → C7H8-nAgn + nNH4NO3

n = nC7H6 = 0,15 mol ⇒ 0,15(92 + 108n) = 45,9 ⇒ n = 2

⇒ X có 2 liên kết ba đầu mạch, có 4 cấu tạo:

HC≡C – CH2 – CH2 – CH2 – C≡CH; HC≡C – CH(CH3) – CH2 – C≡CH;

HC≡C – CH(C2H5) – C≡CH; HC≡C – C(CH3)2 – C≡CH

Câu 7: Cho 27,2 gam ankin X tác dụng với 15,68 lít H2 (đktc) có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y (không có H2), Y phản ứng tối đa với dung dịch chưa 16 gam Br2. Công thức phân tử của X là

A.C2H2   B. C3H4   C. C4H6    D. C5H6

Đáp án: D

2nX = nH2 + nBr2 = 15,68/22,4 + 16/160 ⇒ nX = 0,4 mol ⇒ MX = 27,2/0,4 = 68 (C5H6)

Câu 8: Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3,t°), thu được dung dịch Y chỉ có hai hiđrocacbon. Công thức phân tử của X là

A.C2H2   B. C5H6   C. C4H6    D. C3H4

Đáp án: A

CnH2n-2 + H2 → CnH2n

Y có hai hidrocacbon ⇒ ankin dư ⇒ 0,1.MX < 3,12 ⇒ MX < 31,2 (C2H2)

Quảng cáo

Câu 9: Hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2. Tỷ khối của X đối với H2 là 7,25. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hh X thu được 0,1 mol CO2. % thể tích của axetilen trong hỗn hợp X?

A. 25%           B. 20%

C. 30%           D. 40%

Đáp án: A

MX = 14,5 ⇒ mX = 0,1. 14,5 = 1,45g

nCO2 = 2 nC2H2 + 2nC2H4 = 0,1mol

⇒ x + y = 0,05 mol (1) (x = nC2H2; y = nC2H4)

⇒ nH2 = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol ⇒ mH2 = 0,1g

⇒ mC2H2 + mC2H4 = 1,45 – 0,1 = 1,35 ⇒ 26x + 28y = 1,35 (2)

Từ (1)(2) ⇒ x = 0,025 mol; y = 0,025mol

⇒ %VC2H2 = 0,025 : 0,1 . 100% = 25%

Câu 10: Hỗn hợp X gồm 2 ankin có tỷ lệ mol 1 : 3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thấy khối lượng bình nước vôi trong tăng 10,96 gam và trong bình có 20 gam kết tủa. Vậy công thức của 2 ankin là:

A. C3H4 và C4H6           B. C4H6 và C4H6

C. C2H2 và C4H6           D. C2H2 và C3H4

Đáp án: C

nCO2 = nCaCO3 = 0,2 mol

mbình tăng = mCO2 + mH2O ⇒ mH2O = 10,96 – 0,2.44 = 2,16g

⇒ nH2O = 0,12 mol

nankin = nCO2 – nH2O = 0,08 mol

Gọi 2 ankin CnH2n-2 (0,02 mol); CmH2m-2 (0,06 mol)

nCO2 = 0,02n + 0,06m = 0,2

⇒ n + 3m = 10

⇒ n = 4; m = 2

Câu 11: Một hỗn hợp X gồm axetilen và vinyl axetilen. Tính số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp trên thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O

A. 1,0 mol           B. 0,75 mol

C. 0,50 mol           D. 1,25 mol

Đáp án: D

C2H2 và C4H4

Đốt cháy X ta có: nCO2 = 2nH2O

Gọi nH2O = x mol ⇒ nCO2 = 2x

mX = mC + mH = 12.2x + 2x = 26x = 13

⇒ x = 0,5 mol

Bảo toàn O: nO2 = nCO2 + 1/2. nH2O = 2,5x = 1,25 mol

Câu 12: Hiđro hoá hoàn toàn ankin X (xt Pd, PbCO3) thu được anken Y có CTPT là C5H10. Vậy Y không thể là anken nào sau đây?

A. 2-metylbut-1-en           B. 3-metylbut-1-en

C. pent-1-en           D. pent-2-en

Đáp án: A

Câu 13: Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm axetilen và ankin X có tỷ lệ mol 1 : 1 vào dung dịch chứa AgNO3 dư trong NH3 thu được 19,35 gam kết tủa. Vậy công thức của ankin X là:

A. CH3CH2CH2-C≡CH           B. CH3-CH2-C≡CH

C. CH3-C≡C-CH3           D. CH3-C≡CH

Đáp án: D

C2H2 (0,05 mol); CnH2n-2 ( 0,05 mol)

nC2Ag2 = nC2H2 = 0,05 mol ⇒ mC2Ag2 = 12g < 19,35g

⇒ ankin còn lại có tạo kết tủa với AgNO3/NH3

mCnH2n-3Ag = 19,35 – 12 = 7,35

⇒ 14n + 105 = 7,35 : 0,05 = 147 ⇒ n = 3

Câu 14: Nhiệt phân 0,2 mol CH4 tại 1500oC và tiến hành làm lạnh nhanh người ta thu được 0,36 mol hỗn hợp X gồm axetilen, metan và khí H2. Cho hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

A. 9,6 gam           B. 12,0 gam

C. 19,2 gam           D. 24,0 gam

Đáp án: C

Luyện tập ankin

nsau pư = 0,2 - 2x + x + 3x = 0,2 + 2x = 0,36 ⇒ x = 0,08mol

nC2Ag2 = nC2H2 = x = 0,08 mol ⇒ m↓ = 0,08. 240 = 19,2g

Câu 15: Hỗn hợp X gồm 2 ankin đều có số nguyên tử cacbon > 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X thu được 0,17 mol CO2. Cho 0,05 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 0,03 mol AgNO3 trong dung dịch NH3. Vậy hỗn hợp X gồm:

A. propin và but-1-in           B. axetilen và propin

C. propin và but-2-in           D. propin và pent-2-in

Đáp án: C

0,05 mol X → 0,17 mol CO2

Số C trung bình trong X = 0,17 : 0,05 = 3,4 ⇒ loại B

nAgNO3 < nX ⇒ Trong X chỉ có một ankin 1 ⇒ loại A

ankin 1 là propin = 0,03 mol ⇒ ankin còn lại = 0,02 mol

Số C trong ankin còn lại là n ⇒ 0,03.3 + 0,02.n = nCO2 = 0,17

⇒ n = 4

Quảng cáo

Xem thêm Bài tập & Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học 11 cực hay có đáp án khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2003 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Đăng ký khóa học trước lớp 12 dành cho teen 2k3, tặng miễn phí khóa học tốt 11 kì 2 tại khoahoc.vietjack.com

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Khóa học 11