Soạn bài Viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học được thể hiện qua những tác phẩm cụ thể - Kết nối tri thức

Với soạn bài Phần 2: Viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học được thể hiện qua những tác phẩm cụ thể Chuyên đề Văn 12 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Chuyên đề học tập Ngữ văn 12.

Soạn bài Viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học được thể hiện qua những tác phẩm cụ thể - Kết nối tri thức

Quảng cáo

* Yêu cầu

- Hiểu được những đòi hỏi riêng của kiểu bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học thể hiện qua các tác phẩm cụ thể.

- Kết hợp nhuần nhuyễn việc khái quát đặc điểm phong cách sáng tác của một trường phái văn học với việc phân tích tác phẩm cụ thể.

- Biết đánh giá thỏa đáng những đóng góp độc đáo của các nhà văn, nhà thơ trong việc thực hành phong cách sáng tác của trường phái khi viết những tác phẩm cụ thể.

I. Đọc bài viết tham khảo

Văn bản: “Nhớ rừng” – một bài thơ độc đáo của phong cách lãng mạn chủ nghĩa (Phan Huy Dũng)

Trả lời câu hỏi giữa bài

1. Giới thiệu tác phẩm được phân tích và nêu lí do lựa chọn tác phẩm này.

- Tác phẩm: Nhớ rừng của Thế Lữ.

- Lí do: Thế Lữ là người bằng sáng tác đã đưa đến thắng lợi quyết định cho Thơ mới buổi chào đời. Nhớ rừng là tác phẩm quan trọng nhất đã dẹp được những lời dè bỉu xuất phát từ phái “thơ cũ” về cái gọi là “dốt nhát”, “ngẩn ngơ”, “vơ vẩn” của “bọn” làm thơ mới.

Quảng cáo

2. Quy tác phẩm được phân tích về một kiểu hoặc trường phái văn học phù hợp, đồng thời chỉ ra những biểu hiện độc đáo của nó.

- Quy tác phẩm vào trường phái: Nhớ rừng thuộc khuynh hướng thơ lãng mạn Thơ Mới, với giọng điệu bi phẫn, cảm xúc mãnh liệt, bút pháp khoa trương, phóng đại, ưa dùng tương phản.

- Chỉ ra biểu hiện độc đáo: Cái tôi lãng mạn trong Nhớ rừng gắn chặt với thân phận mất nước, mang ý nghĩa dân tộc sâu sắc.

3. Xác định những điểm tương đồng về phong cách sáng tác giữa tác phẩm được phân tích với các tác phẩm khác cùng trường phái.

Những điểm tương đồng về phong cách sáng tác (cùng trường phái lãng mạn):

- Cảm hứng lãng mạn chung: đề cao ước mơ, khát vọng vượt thoát thực tại chật hẹp, hướng tới cái cao cả, tinh khiết.

- Kết cấu đối lập: đối lập hiện thực – mộng tưởng, hiện tại – quá khứ, cái tầm thường – cái lý tưởng (Nhớ rừng ↔ thơ Baudelaire, Jean Aicard…).

- Cái tôi trữ tình mạnh mẽ: nhân vật/giọng thơ ý thức sâu sắc về bản ngã, cảm nhận nỗi lạc loài, bất hòa với xã hội.

- Thi pháp phóng đại, khoa trương: sử dụng hình ảnh lớn, giọng điệu mãnh liệt, cảm xúc cực đoan – đặc trưng của thơ lãng mạn.

- Thiên nhiên như biểu tượng: thiên nhiên không chỉ tả thực mà mang ý nghĩa biểu trưng cho tự do, quá khứ huy hoàng, lý tưởng sống.

Quảng cáo

4. Thực hiện một số so sánh cần thiết để nhận ra nét độc đáo của tác phẩm có thể vượt ngoài những quy tắc sáng tạo chung của trường phái.

So với thơ lãng mạn cùng trường phái, Nhớ rừng không chỉ mượn hình tượng con hổ để giãi bày cảm xúc mà để cái tôi trữ tình hóa thân trực tiếp vào con hổ.

5. Chỉ ra những điểm giao thoa trong phong cách sáng tác của những trường phái khác nhau được thể hiện trong tác phẩm.

- Nhớ rừng có sự giao thoa phong cách giữa nhiều khuynh hướng lãng mạn phương Tây.

- Đồng thời chịu ảnh hưởng lãng mạn – cổ điển của Leconte de Lisle: miêu tả động vật, thiên nhiên bằng quan sát khách quan, hình ảnh khỏe khoắn, giàu tạo hình.

6. Nêu và phản biện một số quan điểm đánh giá khác về tác phẩm vốn không dựa trên việc khảo sát mối quan hệ phụ thuộc giữa tác phẩm với phong cách trường phái mà nó thuộc vào.

- Quan điểm đánh giá khác: Có ý kiến cho rằng Nhớ rừng chỉ tạo tương phản gay gắt giữa tầm vóc phi thường của con hổ với hoàn cảnh tầm thường nơi vườn bách thú.

- Phản biện: Cách hiểu này chưa đầy đủ, vì trọng tâm bài thơ không chỉ là hoàn cảnh mà là mối đối lập bản chất giữa:

+ Cảnh nhân tạo (vườn bách thú, tầm thường, giả tạo)

+ Cảnh tự nhiên (rừng già, hùng vĩ, thiêng liêng).

Quảng cáo

7. Khẳng định giá trị tác phẩm như sự kết tinh thành tựu của văn học ở một thời kì nhất định.

Từ khát vọng và bi kịch của con hổ, ta đọc thấy khát cọng và bi kịch không chỉ của cái tôi cá nhân một thời mà còn của chung con người trong mọi thời.

Trả lời câu hỏi cuối bài

Câu hỏi 1 (trang 76 sách Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối): Bài viết tìm hiểu đặc điểm phong cách sáng tác của trường phái văn học nào ở bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ?

Trả lời:

Bài viết tìm hiểu đặc điểm phong cách sáng tác của trường phái văn học lãng mạn ở bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ.

Câu hỏi 2 (trang 76 sách Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối): Chỉ ra một số dấu ấn của phong cách sáng tác đã xác định ở trên được tác giả bài viết nhận thấy trong bài thơ.

Trả lời:

Một số dấu ấn của phong cách sáng tác được tác giả nhận thấy trong bài thơ:

- Bài thơ ngập tràn một không khí bi tráng, có thể gợi nhiều suy nghĩ về thời thế, về cuộc sống hiện thực lúc bấy giờ

- Bài thơ là sự kết tinh của hàng loạt mối quan hệ phong phú, phức tạp, khi đạt tới giá trị kết tinh nó tồn tại như một thông điệp gửi tới muôn đời.

- Màu sắc tự biểu hiện của cái tôi trữ tình ở bài thơ là rất đậm. Nhưng không vì thế mà chất tạo hình của Nhớ rừng lại không nổi bật. Hai đặc điểm này không phản trái mà tương hợp với nhau. Lại vẫn là một nét trội trong thi pháp của loại hình thơ lãng mạn mà ở đó cái tôi trữ tình ưa đối tượng hoá lòng mình để được tự ngắm, tự ve vuốt! Trong năm đoạn của bài thơ Nhớ rừng, đoạn hai và ba là đoạn thể hiện khả năng tạo hình của ngòi bút Thế Lữ rõ rệt hơn cả.

- Có sự phân biệt-đối lập rõ giữa cảnh nhân tạo và cảnh tự nhiên.

Câu hỏi 3 (trang 76 sách Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – Kết nối): Trong bài viết, những đoạn phân tích nét độc đáo của tác phẩm so với phong cách sáng tác chung của trường phái có ý nghĩa gì? Ý nào trong phần Tri thức tổng quát có thể giúp bạn hiểu thêm về vấn đề này?

Trả lời:

- Việc phân tích nét độc đáo của tác phẩm so với phong cách sáng tác chung của trường phái không chỉ giúp làm nổi bật sự đóng góp riêng của Thế Lữ mà còn mở rộng hiểu biết của chúng ta về tầm quan trọng của bối cảnh lịch sử và xã hội, cũng như các biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng để tạo nên một tác phẩm có sức ảnh hưởng lớn.

- Ý trong phần tri thức tổng quát có thể giúp hiểu thêm về vấn đề này: “Phong cách sáng tác của một trường phái văn học”

II. Thực hành viết

Chuẩn bị

Tên của kiểu bài viết có phạm vi chỉ định rất rộng. Khi chọn đề tài viết, cần xác định phạm vi một cách cụ thể hơn. Mỗi bài viết có thể chỉ cần làm sáng tỏ một phương diện nào đó trong phong cách sáng tác của trường phái mà người viết dự định giới thiệu.

Ngoài các để tài được gợi ý ở mục Luyện tập, vận dụng trong Phần 1 của chuyên đề này, có thể tham khảo để lựa chọn thực hiện các để tài sau:

(1) Việc thể hiện tính cách nhân vật theo nguyên tắc sáng tác của chủ nghĩa hiện thực trong một số tác phẩm của các nhà văn hiện thực phê phán Việt Nam.

(2) Cảm quan hiện thực của nhà văn Vũ Trọng Phụng trong tiểu thuyết "Số đỏ".

(3) Hiện tượng "Chí Phèo" trong truyện ngắn "Chí Phèo" của Nam Cao nhìn từ mối quan hệ giữa tính cách và hoàn cảnh.

(4) Nhận diện đặc điểm của cái tôi cô đơn trong thơ trữ tình của phong trào Thơ mới 1932- 1945.

(5) Cảm hứng hoài cổ của chủ nghĩa lãng mạn trong tập truyện ngắn "Vang bóng một thời" của Nguyễn Tuân

(6) Dấu ấn của chủ nghĩa tượng trưng và chủ nghĩa siêu thực trong thơ của một số nhà Thơ mới Việt Nam

(7) Những dấu hiệu của chủ nghĩa hiện đại và chủ nghĩa hậu hiện đại trong một số truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam từ 1986 đến nay

Qua các đề tài nêu trên, có thể thấy việc xác định một cái tên đích đáng cho đề tài có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp người viết hình dung được sáng rõ về hướng triển khai bài viết.

Tìm ý, lập dàn ý

Để tìm được những ý cần thiết cho bài giới thiệu, có thể đặt ra và giải đáp các câu hỏi cơ bản sau:

- Trường phái văn học dự định giới thiệu đã nảy sinh, phát triển trong điều kiện nào và đã đạt được những thành tựu gì? (Hai bài viết tham khảo trong Chuyên đề 3 không "đặt ra" câu hỏi này, vì đây là những sản phẩm viết tự do, trước hết hướng về những độc giả có chuyên môn.)

- Có thể tóm tắt như thế nào về phong cách sáng tác của trường phái sẽ được để cập trong bài giới thiệu? (Hai bài viết tham khảo không trình bày một cách tập trung về các nguyên tắc sáng tác của trường phái, nhưng có cài đặt các ý thể hiện nội dung này ở những vị trí thích hợp. Điều đó chứng tỏ việc nắm chắc phong cách sáng tác của trường phái là điều kiện tiên quyết khi thực hiện kiểu bài này.)

- Dấu ấn của phong cách trường phái đã được thể hiện ra sao và trên những phương diện nào ở tác phẩm được chọn làm "mẫu" phân tích? (Cả hai bài viết tham khảo tuy viết về các tác phẩm thuộc những thể loại khác nhau nhưng đều chú ý đến những dấu ấn rất cơ bản của phong cách trường phái trên các phương diện: cảm hứng sáng tác, chủ đề và hình tượng trung tâm, quan niệm về con người toát lên qua hệ thống hình tượng, các thủ pháp nghệ thuật quen thuộc,...)

- Đâu là nét độc đáo của tác phẩm được chọn làm "mẫu" phân tích so với những tác phẩm khác cùng trường phái hoặc khác trường phái? (Bài viết tham khảo "Nhớ rừng" - một bài thơ độc đáo của phong cách lãng mạn chủ nghĩa đã chú ý làm nổi bật vấn đề này qua việc triển khai một số so sánh cần thiết.)

- Có thể nói gì về đóng góp cho phong cách trường phái của tác phẩm được phân tích?

Tất cả các ý tìm được sau khi trả lời những câu hỏi trên cần được sắp xếp thành một dàn ý chặt chẽ nhưng đảm bảo tính linh hoạt. Về cơ bản, có thể phân bố các ý cho từng phần như sau:

- Mở bài: Giới thiệu trường phái và tác phẩm tiểu biểu cho phong cách của trường phái (tác phẩm sẽ được phân tích trong bài).

- Thân bài: Phân tích lần lượt những phương diện thể hiện rõ dấu ấn phong cách sáng tác của trường phái trong tác phẩm được chọn làm “mẫu”.

- Kết bài: Khẳng định khả năng khám phá cuộc sống, con người của phong cách trường phái và đánh giá chung về giá trị của tác phẩm (được phân tích trong bài) đã tạo nên uy tín cho trường phái.

Viết

- Triển khai các ý thành những đoạn văn có dung lượng phù hợp, tuỳ theo tầm quan trọng của ý trong việc làm sáng tỏ định hướng giới thiệu về phong cách sáng tác của trường phái văn học.

- Nên chú ý vận dụng thao tác so sánh để vừa thấy được tính phổ quát của một nguyên tắc sáng tác nào đó (thuộc phong cách sáng tác của trường phái văn học), vừa nhận ra nét độc đáo của tác phẩm được phân tích.

- Khi đề cập những vấn đề cốt lõi trong phong cách sáng tác của trường phái, cần nêu rõ đóng góp mang tính lịch sử của trường phái cho sự phát triển của văn học, như: mở rộng cái nhìn về cuộc sống, con người; làm giàu có thêm kho tàng thủ pháp nghệ thuật,...

Bài viết tham khảo:

Trong nền văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930–1945, truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao là một tác phẩm tiêu biểu khi khắc họa sâu sắc số phận con người nông dân bị tha hóa. “Hiện tượng Chí Phèo” không chỉ là bi kịch của một cá nhân mà còn là biểu hiện tập trung của mối quan hệ chặt chẽ, phức tạp giữa tính cách con người và hoàn cảnh xã hội. Qua đó, Nam Cao đã đưa ra một nhận thức có giá trị nhân bản sâu sắc: hoàn cảnh tàn bạo có thể bóp méo, hủy hoại nhân tính, đẩy con người vào con đường lưu manh hóa, nhưng sâu thẳm trong họ vẫn luôn tồn tại khát vọng được làm người.

Chí Phèo vốn không phải sinh ra đã là “con quỷ dữ của làng Vũ Đại”. Xuất thân của Chí là một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi, lớn lên nhờ sự cưu mang của dân làng. Khi trưởng thành, Chí là một anh canh điền hiền lành, chất phác, có ước mơ rất bình dị: “chồng cày thuê, vợ dệt vải”. Tính cách ban đầu của Chí cho thấy bản chất lương thiện, giàu lòng tự trọng và khao khát hạnh phúc đời thường. Như vậy, ở điểm khởi đầu, Chí Phèo là một con người “bình thường”, thậm chí đáng thương, đáng quý.

Chính hoàn cảnh xã hội tàn nhẫn đã từng bước biến đổi, thậm chí bóp méo tính cách ấy. Chí bị Bá Kiến – đại diện cho tầng lớp cường hào phong kiến – đẩy vào tù một cách vô cớ. Nhà tù thực dân không cải tạo con người mà trở thành “lò luyện” của sự lưu manh hóa. Sau bảy, tám năm tù, Chí Phèo trở về làng Vũ Đại trong hình hài một kẻ say rượu, hung hãn, mất hết ý thức về nhân cách. Những hành vi chửi bới, rạch mặt ăn vạ, đâm thuê chém mướn không phải là biểu hiện của bản chất xấu xa bẩm sinh mà là kết quả tất yếu của một hoàn cảnh xã hội phi nhân tính đã tước đoạt quyền làm người của Chí.

Sự tha hóa của Chí Phèo không dừng lại ở hành vi mà còn ở ý thức xã hội. Chí bị cả làng Vũ Đại ruồng bỏ, không ai thừa nhận tư cách con người của hắn. Tiếng chửi mở đầu tác phẩm chính là tiếng kêu tuyệt vọng của một con người bị cô lập hoàn toàn, không tìm được đối tượng giao tiếp. Khi không được xã hội công nhận là người, Chí buộc phải sống như một “con vật”, thậm chí như một công cụ trong tay kẻ thống trị. Điều đó cho thấy: hoàn cảnh xã hội không chỉ chi phối hành động mà còn định hình, thậm chí triệt tiêu nhân cách con người.

Tuy nhiên, Nam Cao không dừng lại ở việc miêu tả quá trình tha hóa mà còn đi sâu khám phá khả năng hồi sinh nhân tính trong con người bị đẩy xuống đáy xã hội. Cuộc gặp gỡ với Thị Nở và bát cháo hành giản dị đã đánh thức phần người còn sót lại trong Chí Phèo. Lần đầu tiên sau chuỗi ngày dài sống trong men rượu, Chí cảm nhận được sự chăm sóc, tình thương và sự gắn bó giữa con người với con người. Từ đây, Chí bắt đầu ý thức về sự cô đơn, về khát vọng được sống lương thiện, được trở lại làm người trong cộng đồng.

Bi kịch của Chí Phèo lại tiếp tục khi hoàn cảnh xã hội một lần nữa khước từ con đường hoàn lương ấy. Sự từ chối của bà cô Thị Nở – đại diện cho định kiến xã hội – đã dập tắt hi vọng mong manh của Chí. Xã hội không cho Chí một cơ hội làm lại, không mở ra con đường để con người đã bị tha hóa có thể trở về với đời sống lương thiện. Trong cơn tuyệt vọng cùng cực, Chí Phèo giết Bá Kiến rồi tự sát. Hành động ấy là tiếng kêu phẫn uất cuối cùng của con người bị dồn đến bước đường cùng, đồng thời là bản cáo trạng đanh thép tố cáo xã hội phi nhân đạo đã giết chết cả thể xác lẫn tâm hồn người nông dân.

Từ hiện tượng Chí Phèo, Nam Cao đã cho thấy mối quan hệ biện chứng giữa tính cách và hoàn cảnh: con người không thể tồn tại và phát triển nhân cách lành mạnh trong một môi trường xã hội bất công, tàn bạo. Đồng thời, nhà văn cũng khẳng định một tư tưởng nhân văn tiến bộ: dù bị vùi dập đến đâu, con người vẫn luôn mang trong mình khát vọng sống tử tế và được làm người. Chính khát vọng ấy đã làm nên giá trị bền vững của hình tượng Chí Phèo và sức sống lâu dài của tác phẩm trong lịch sử văn học Việt Nam.

Chỉnh sửa, hoàn thiện

- Dựa vào các tài liệu đáng tin cậy để kiểm tra tính chính xác của những thông tin về trường phái văn học được nêu trong bài viết; sửa lại nếu thấy sai sót.

- Kiểm tra tính chính xác và tiêu biểu của các dẫn chứng; điều chỉnh, thay thế dẫn chứng nếu cần thiết.

- Kiểm tra toàn diện về chính tả, diễn đạt và cách trình bày văn bản.

Tham khảo các bài soạn Chuyên đề Văn 12 Chuyên đề 3: Tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học: cổ điển, hiện thực hoặc lãng mạn hay khác:

Xem thêm các bài Soạn Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học