Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

Bài viết cập nhật đề thi học sinh giỏi Vật lí 12 Cụm trường THPT, Phú Thọ năm 2025-2026 có lời giải giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi HSG Vật lí 12.

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi học sinh giỏi Vật lí 12 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GD & ĐT PHÚ THỌ

CỤM TRƯỜNG THPT

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 12 - LẦN 1

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề gồm có 08 trang)

Cho biết T (K) = t (oC) + 273; R = 8,31 J.mol -1.K -1

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén, bán kính của miệng chén là 3 cm. Độ dịch chuyển của con kiến khi nó bò được nửa vòng của miệng chén là:

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. 6л (cm).

B. 3л (cm).

Quảng cáo

C. 6 (cm).

D. 3 (cm).

Câu 2: Trong số các đô thị (I), (II), (III) và (IV), đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. đồ thị (II) và (III).

B. đồ thị (I) và (III).

C. chỉ có đồ thị (I).

D. đồ thị (I) và (IV).

Câu 3. Một vật đang chuyển động bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

A. vật dừng lại ngay.

B. vật đổi hướng chuyển động.

Quảng cáo

C. vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

D. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc ban đầu.

Câu 4: Phát biểu nào sao đây về gia tốc của một vật sai:

A. Gia tốc của một vật luôn cùng chiều với lực tác dụng lên vật

B. Chiều của vecto gia tốc chỉ chiều chuyển động của vật

C. Gia tốc của vật càng lớn thì vận tốc biến đổi càng nhanh

D. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Câu 5. Khi một vật được kéo trượt đi lên trên một mặt phẳng nghiêng hợp với phương ngang một góc α. Công do trọng lực thực hiện khi vật trượt trên chiều dài S của mặt phẳng nghiêng có giá trị là:

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. Ap = m.g.sinα.S.

B. Ap = m.g.cos.S.

Quảng cáo

C. Ap = - m.g.sinα.S.

D. Ap = - m.g.cosα.S.

Câu 6. Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì

A. tần số không thay đổi, còn bước sóng tăng.

B. tần số và bước sóng đều không thay đổi.

C. tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.

D. tần số không thay đổi, còn bước sóng giảm.

Câu 7. Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(5πt + π/6)(cm). Trong 0,8 giây đầu tiên (tính từ thời điểm t = 0), chất điểm đi được quãng đường là

A. 3cm.

B. 6 cm.

C. 12cm.

D. 24cm

Câu 8. Các quy tắc cơ bản khi sử dụng ampe kế (hình vẽ) để đo cường độ dòng điện gồm:

a. Mắc ampe kế vàonguồn điện sao cho dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (–) của ampe kế.

b. Chọn ampe kế có giới hạn đo phù hợp với giá trị muốn đo.

c. Mắc ampe kế nối tiếp với vật dẫn cần đo cường độ dòng điện.

d. Đọc và ghi kết quả trên ampe kế.

Thứ tự đúng các quy tắc là

A. c, a, b, d.

B. a, b, c, d.

C. b, c, a, d.

D. b, a, c, d.

Câu 9. Niềng răng (hay còn gọi là chỉnh nha) là một phương pháp trong nha khoa để điều chỉnh vị trí của răng và hàm, giúp cải thiện chức năng nhai, nói và thẩm mỹ. Niềng răng thường được sử dụng để điều trị các vấn đề như răng hô, móm, răng khấp khểnh, thưa hoặc các sai lệch khớp cắn (như khớp cắn ngược, khớp cắn sâu). Lực tác dụng lên răng trong hình bằng bao nhiêu nếu lực căng của dây niềng là 25 N?

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. 50 N.

B. 6,47 N.

C. 12,94 N.

D. 24,15 N.

Câu 10. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?

A. Hoá hơi.

B. Đông đặc.

C. Nóng chảy.

D. Ngưng tụ.

Câu 11. Một chiếc ghế văn phòng có thể nâng hạ độ cao như hình vẽ. Một khối khí xác định bị giam giữa hai ống M và N; M có thể trượt lên xuống dọc theo thành trong của N. Coi khối khí là khí lí tưởng và không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Khi M trượt xuống dưới thì khối khí bên trong ống

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. nhận công và nội năng tăng.

B. thực hiện công và nội năng tăng.

C. thực hiện công và nội năng giả̉m.

D. nhận công và nội năng giảm.

Câu 12. Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chính làm cho nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng, gây biến đổi khí hậu. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến việc giải phóng nội năng của Trái Đất bằng cách thực hiện công?

A. Lốc.

B. Bão.

C. Băng tan.

D. Sóng thần.

Câu 13. Năm 1994, một công bố khoa học xác định vật liệu siêu dẫn HgBa2Ca2Cu3O8+x có nhiệt độ chuyển pha siêu dẫn là TC = 164 K. Nhiệt độ này biểu diễn trong thang Celsius bằng

A. -1090C

B. 4370C

C. 1460C

D. 100C

Câu 14. Hình bên mô tả mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt X và Y. Nhiệt độ là 20 X tương ứng với nhiệt độ trên thang độ Y là:

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. 28 Y.

B. 42 Y.

C. 30 Y.

D. 68 Y.

Câu 15. Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của chất khi nguội đi theo thời gian.

Thời gian (phút)

0

5

10

15

20

25

30

Nhiệt độ (oC)

100

85

72

72

72

67

61

Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh

A. 720C

B. 1000C

C. 670C

D. 850C

Câu 16. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/ kg, nhiệt dung riêng là 2,1.103 J/ kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ -20oC là

A. 1,91 kJ.

B. 3,82 kJ.

C. 38,2 kJ.

D. 19,1 kJ.

Câu 17. Khi đi tiêm vắc-xin, các bác sĩ thường xoa một lớp cồn lên da trước khi tiêm. Khi thoa cồn lên da, người được tiêm vắc-xin sẽ có cảm giác lạnh trên vùng da đó là vì

A. lớp da hấp thụ hơi lạnh từ cồn.

B. bác sĩ thực hiện công làm nội năng của da giảm.

C. cồn thu nhiệt từ lớp da và bay hơi.

D. lớp da thực hiện công làm cồn bay hơi.

Câu 18. Theo nguyên lí I nhiệt động lực học U = A + Q, câu nào sau đây phù hợp với quá trình nhận nhiệt sinh công của một lượng khí

A. A > 0, Q = 0.

B. A > 0, Q < 0.

C. A > 0, Q > 0.

D. A < 0, Q > 0.

Câu 19. Trộn 100 gam nước đá ở 0oC với 100 gam nước sôi ở 100oC. Hình nào sau đây mô tả quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hệ trên?

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. Hình 1.

B. Hình 2.

C. Hình 3.

D. Hình 4.

Câu 20. Hai vật rắn AB được làm bằng hai kim loại khác nhau nhưng có cùng khối lượng và được nung nóng đều đặn trong các điều kiện giống nhau. Độ biến thiên nhiệt độ của mỗi vật theo thời gian được mô tả bởi đồ thị trong hình bên dưới. Tỉ số nhiệt dung riêng của kim loại A so với kim loại B

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. 34.

B. 38.

C. 83.

D. 43.

Câu 21. Một xô có chứa M = 6,8 kg hỗn hợp nước và nước đá ở trong phòng. Sự thay đổi của nhiệt độ của hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Lấy gần đúng nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105 J/kg. Cho rằng sự hấp thụ nhiệt từ môi trường là đều. Khối lượng nước đá còn lại ở thời điểm phút thứ 25 bằng bao nhiêu?

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. 5,54 kg.

B. 0,63 kg.

C. 0,54 kg.

D. 1,26 kg.

Câu 22. Đơn vị của áp suất Pa được biểu diễn theo các đơn vị cơ bản là kga.mb.sc. Giá trị của a, b và c lần lượt là

A. a = 2, b = 3, c = -2.

B. a = 1, b = -1, c = -2.

C. a = 1, b = -1, c = 2.

D. a = 1, b = -3, c = -2.

Câu 23. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle với lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2 > T1

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

Câu 24. Ở nhiệt độ 27°C thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ 227 °C và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là

A. 50 lít.

B. 252 lít.

C. 18 lít.

D. 200 lít.

Câu 25. Như hình vẽ, một ống hình chữ U được đặt thẳng đứng, nhánh bên trái và bên phải có hai cột khí A và B được bịt kín bằng thủy ngân. Biết áp suất khí quyển là 75 cmHg. Áp suất của cột khí A và B lần lượt là

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. pA = 90 cmHg và pB = 85 cmHg.

B. pA = 90 cmHg và pB = 65 cmHg.

C. pA = 80 cmHg và pB = 85 cmHg.

D. pA = 80 cmHg và pB = 65 cmHg.

Câu 26. Một khối khí đựng trong bình kín ở 270C có áp suất 1,5 atm. Áp suất khí trong bình là bao nhiêu khi ta đun nóng khí đến 870C:

A. 4,8 atm

B. 2,2 atm

C. 1,8 atm

D. 1,25 atm

Câu 27. Khối khí trong xilanh của một động cơ nhiệt (xem là khí lí tưởng) có áp suất là 0,8.105 Pa và nhiệt độ là 50 °C. Sau khi bị nén, thể tích của khối khí giảm 5 lần, áp suất tăng lên đến 7.105 Pa. Nhiệt độ của khối khí ở cuối quá trình nén xấp xỉ bằng

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. 292 °C.

B. 565 °C.

C. 523 K.

D. 88 °C.

Câu 28. Một bình bằng thép dung tích 25 lít dùng van xả (hình bên) chứa khí Hydrogen ở áp suất 6 MPa và nhiệt độ 37°C. Chì dùng bình này sẽ bơm được bao nhiêu quả bóng bay mà dung tích mỗi quả là 1,5 lít, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.105 Pa và 15°C, biết rằng nhiệt độ của bình thép sau khi bơm bằng 15°C.

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. 525 quả.

B. 868 quả.

C. 1030 quả.

D. 769 quả.

Câu 29. Một bình dung tích 50 lít, ban đầu chứa khí ở nhiệt độ 27°C, tổng khối lượng của bình và khí là m1 = 1600 g. Cho một phần khí thoát ra từ từ đến tổng khối lượng của bình và khí là m2 = 1500 g, để áp suất khí bằng áp suất ban đầu thì phải tăng nhiệt độ của bình khí lên 127°C. Tìm khối lượng riêng của khí trong bình ở trạng thái ban đầu.

A. 32,0 g/ l.

B. 8,0 g/ l.

C. 6,0 g/ l.

D. 2,0 g/ l.

Câu 30. Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kinh lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200 K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K, bán kính của bóng khi bơm bằng

A. 2,71 m.

B. 3,56 m.

C. 2,12 m.

D. 1,78 m.

Câu 31. Cho bốn lượng khí khác nhau biến đổi đẳng áp ở áp suất bằng nhau thì thu được bốn đường đẳng áp có dạng như hình bên. Lượng khí có số mol nhỏ nhất ứng với đường đẳng áp nào?

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. Đường (3).

B. Đường (1).

C. Đường (4).

D. Đường (2).

Câu 32. Có ba bình thể tích V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V, thông với nhau nhưng cách nhiệt đối với nhau và với môi trường bên ngoài. Ban đầu các bình chứa khí ở cùng nhiệt độ T0 và áp suất p0 = 1 atm. Người ta giữ nguyên nhiệt độ bình 1, nâng nhiệt độ bình 2 lênđến 2T0 và bình 3 lên đến 3T0. Áp suất mới trong các bình bằng bao nhiêu atm?

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

A. 1 atm

B. 1,5 atm

C. 2 atm

D. 3 atm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của nước trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ - thời gian thu được.

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

a) Trong quá trình diễn ra thí nghiệm, học sinh cần khuấy trà liên tục là để nhiệt độ của nước trà trong cốc gần như đồng đều nhau ở các vị trí khác nhau.

b) Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm P trên đồ thị.

c) Thời điểm đá tan hết ứng với điểm R trên đồ thị.

d) Nhiệt độ môi trường xung quanh khoảng 34°C.

Câu 2. Một khối nước đá có khối lượng 0,2 kg đang ở nhiệt độ -20°C trong điều kiện áp suất môi trường là 1 atm. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng 3,4.105 J/ kg và nhiệt dung riêng là 2,09.103 J/ kg.K; nước có nhiệt dung riêng là 4180 J/ kg.K và nhiệt hóa hơi riêng là 2,3.106 J/ kg

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

a) Nhiệt độ nóng chảy của lượng nước đá nói trên là 0°C.

b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 0,2 kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy là Q1 = 76360 J.

c) Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,2 kg nước đá ở 0°C chuyển hoàn toàn thành nước ở 100°C 6,8.104 J.

d) Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,2 kg nước đá ở -20°C hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi có giá trị là 619960 J.

Câu 3. Một học sinh đã sử dụng thiết bị được thể hiện trong hình H1 để tiến hành thí nghiệm nhằm "khám phá định luật biến đổi đẳng nhiệt của chất khí".

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

a) Để đảm bảo độ kín của khí bên trong, học sinh cần tra dầu bôi trơn giữa piston và thành xilanh.

b) Khi đẩy và kéo piston, cần giữ thân xilanh bằng tay để nó chắc chắn hơn.

c) Với cùng lượng khí, học sinh tiến hành thí nghiệm ở hai nhiệt độ là T1 và T2, với T1 < T2 thì đồ thị p1V thu được như ở hình H2.

d) Nếu có rò rỉ khí chậm khi nén khí trong một thí nghiệm nào đó thì đồ thị p1V thu được có thể là đường (2) trong hình H3.

Câu 4. Một mol khí Helium biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên. Biết V1 = 2V2 = 16 dm3, p1 = 1,2.105 Pa, p2 = 3.105 Pa; biết nội năng của 1 mol khí Helium ở nhiệt độ T tính theo biểu thức U = 32nRT.

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

a) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) lớn hơn 235 K.

b) Khi thể tích khí bằng 12 dm3 thì áp suất của khí là 2,1.105 Pa.

c) Trong quá trình biến đổi trạng thái, nhiệt độ cao nhất mà khí đạt được sẽ lớn hơn 300 K.

d) Độ biến thiên nội năng của khí trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang (2) là 720 J.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định theo nhiệt độ như hình vẽ bên dưới (Thể tích V tính theo đơn vị cm3). Khi thể tích của khối khí bằng 150 cm3 thì nhiệt độ của khối khí bằng bao nhiêu °C (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

Câu 2. Như hình vẽ, một ống hình chữ U hở cả hai đầu được đặt hướng xuống dưới. Ống bên trái được đưa vào bình thủy ngân đủ rộng và ống bên phải có một cột thủy ngân để bịt một lượng khí lí tưởng nhất định trong ống. Ban đầu, mặt trên của cột thủy ngân trong hai nhánh có độ cao chênh lệch 5 cm. Bây giờ, nâng ống hình chữ U lên trên 1 cm. Coi nhiệt độ không đổi thì độ cao chênh lệch của mặt trên của cột thủy ngân trong hai nhánh khi ổn định sẽ là bao nhiêu cm?

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

Câu 3. Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một bình chứa nhỏ giọt vào một tấm kim loại được nung nóng bằng điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện 1,5 kW. Giả sử rằng toàn bộ năng lượng từ bộ phận làm nóng được truyền đến tấm kim loại. Tấm kim loại được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở 30°C nhỏ giọt vào tấm kim loại làm hơi nước ở 100°C liên tục thoát ra từ bàn là. Nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Mỗi phút bàn là tạo ra bao nhiêu gam hơi nước? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

Câu 4. Trong phòng thí nghiệm một nhóm học sinh xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, bằng cách dùng một ấm điện để đun sôi nước, khi nước sôi thì nhóm học sinh đó mở nắp ấm cho nước bay hơi và tiến hành đo thời gian bay hơi của nước. Biết công suất của ấm, khối lượng nước và thời gian để nước bay hơi hết lần lượt là: P=1800±10W;m=150±5g;t=196±1s. Cho rằng ấm luôn hoạt động đúng định mức, mọi hao phí nhiệt là không đáng kể. Sai số của nhiệt hoá hơi riêng trong cách làm này bằng bao nhiêu %? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy, sau khi làm tròn)

Câu 5. Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37. Khối lượng của một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Người dùng đang để mỏ hàn ở chế độ công suất lớn nhất. Thời gian cần để làm nóng chảy cuộn thiếc đó ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu giây? Cho nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 0,61.105 J/kg và của chì là 0,25.105 J/kg. (Làm tròn đến chữ số thứ nhất sau dấu phẩy.)

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

Câu 6. Một lượng khí Oxygen thực hiện biến đổi trạng thái theo chu trình được biểu diễn như đồ thị ở hình bên dưới. Cho V1 = 0,2 l; V2 = 1,0 l; T1 = 300 K; T4 = 450 K. Tính nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) theo đơn vị Kelvin (K). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)

Hình bên mô tả sự thay đổi của thế năng theo li độ của một con lắc lò xo có độ cứng k, vật có khối lượng m, dao động điều hòa với tần số góc ω.

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

a) Tính độ cứng k của lò xo.

b) Xác định vị trí mà vật có động năng bằng 3 lần thế năng

c) Xác định thế năng của vật khi vật có li độ x=22 cm

Câu 2. (1,5 điểm)

Một tảng băng nước ngọt có nhiệt độ t = -2,0°C được tách ra từ mảng đất liền, rơi xuống đại dương, nổi trên đại dương (minh họa như hình bên) với thể tích của phần nổi trên mặt nước mặn của đại dương ước tính bằng Vn = 50 m3. Khối lượng riêng của tảng băng là ρ = 0,920 g/ cm3. Nước mặn của đại dương có khối lượng riêng ρ0 = 1,02 g/ cm3 và có nhiệt độ t0 = 2,0°C. Nhiệt dung riêng của băng là c = 2090 J/ (kg.K), nhiệt dung riêng của nước ngọt là c0 = 4180 J/ (kg.K). Nhiệt độ nóng chảy của băng là 0°C. Nhiệt nóng chảy riêng của băng là λ = 334.103 J/ kg. Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra không khí.

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

a) Phần tảng băng chìm trong nước mặn chiếm bao nhiêu % thể tích của nó.

b) Lúc vừa được tách ra từ mảng đất liền, rơi xuống đại dương, nổi trên đại dương, tảng băng có khối lượng bao nhiêu.

c) Tính nhiệt lượng truyền từ đại dương sang tảng băng cho đến khi nó tan chảy và đạt được nhiệt độ cân bằng.

Câu 3. (2 điểm)

Một mol khí helium (xem là khí lí tưởng) chứa trong xi lanh nằm ngang có pit tông di chuyển không ma sát. Khối khí thực hiện chu trình biến đổi trang thái từ (1) – (2) – (3) – (4) – (5) – (1) như hình vẽ bên. Biết V = 5.10-3 m3 và p = 106 Pa. Nội năng của khối khí đơn nguyên tử được xác định bởi biểu thức U = 32nRT.

Đề thi HSG Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026

a) Tính nhiệt độ của khối khí helium ở trạng thái (1).

b) Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), khối khí thực hiện quá trình đẳng tích với nhiệt độ tuyệt đối tăng (giảm) bao nhiêu lần.

c) Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4), nhiệt độ tuyệt đối cực đại mà khối khí có thể đạt được là bao nhiêu.

d) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (4) – (5) – (1), tính độ lớn nhiệt lượng khối khí helium tỏa ra môi trường.

…………….Hết­­­­­­­…………….

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm Đề thi học sinh giỏi Vật lí lớp 12 hay khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, SÁCH ĐỀ THI DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 9

Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi dành cho giáo viên và sách dành cho phụ huynh tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official

Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bộ đề thi năm 2025 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học