Đề thi HSG Vật lí 12 trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi học sinh giỏi Vật lí 12 trường THPT Hàm Rồng, Thanh Hóa năm 2025-2026 có lời giải giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi HSG Vật lí 12.
Đề thi HSG Vật lí 12 trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) năm 2025-2026
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi học sinh giỏi Vật lí 12 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG TỔ VẬT LÝ-CÔNG NGHỆ (Đề thi gồm có 06 trang) |
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN Môn: Vật lí Thời gian làm bài: 90 phút; (Không tính thời gian giao đề) |
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh:......................................................... Số báo danh: ......................
Cho biết: = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); k = 1,38.10-23 J/K; NA = 6,02.1023 hạt/mol; 1 atm = 1,013.105 Pa.
I. Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,4 điểm)
Câu 1. Trong một thí nghiệm về hiện tượng cộng hưởng cơ ở trường phổ thông, người ta dùng 4 con lắc đơn được gắn trên một thanh ngang (có thể quay quanh một trục). Ba con lắc đơn A, B, C có chiều dài lần lượt là 25 cm, 64 cm và 81 cm; con lắc đơn thứ tư D được làm bằng một thanh kim loại mảnh có chiều dài thay đổi được và vật nặng có khối lượng khá lớn để khi nó dao động thì gây ra lực cưỡng bức tuần hoàn tác dụng lên ba con lắc kia làm chúng bị dao động cưỡng bức. Lấy g = 9,78 m/s2. Điều chỉnh con lắc D để nó dao động với tần số 0,55 Hz thì con lắc bị dao động mạnh nhất là
A. con lắc A.
B. con lắc B.
C. con lắc C.
D. không có con lắc nào.
Câu 2: Một nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ không khí ngoài trời, nhưng một số vạch chia trên thân nhiệt kế đã bị mất và không thể quan sát được. Biết rằng khoảng cách từ vạch 0 °C đến vạch 50 °C trên nhiệt kế là 6,25 cm. Khi đo nhiệt độ không khí ngoài trời, người ta thấy mức thủy ngân trong nhiệt kế nằm trong vùng có các vạch chia bị mất và đo được khoảng cách từ vạch số 0 °C đến mức thủy ngân là 4,75 cm như hình vẽ bên. Nhiệt độ của không khí ngoài trời khi đó là
A. 38°C.
B. 36 °C.
C. 40 °C.
D. 35°C
Câu 3. Tiếng ồn của các thiết bị điện thường được ghi trên bảng thông số kỹ thuật dán hoặc in trên máy. Có thể tìm thấy thông tin về độ ồn dựa vào đơn vị ghi trên bảng kỹ thuật này. Đơn vị đó là
A. Héc (Hz).
B. Đề-xi-ben (dB).
C. Oát (W).
D. Vôn (V).
Câu 4. Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản ?
A. Hình 4.
B. Hình 1.
C. Hình 2.
D. Hình 3.
Câu 5. Cho ba bình kín chứa ba khối khí có thể tích và áp suất khác nhau. Bình thứ nhất có chứa khí hydro, bình thứ hai chứa khí oxy và bình thứ ba có chứa khí heli. Các bình được nung nóng ở cùng một nhiệt độ. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về động năng của chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong các bình này?
A. Bình chứa khí oxy.
B. Bình chứa khi heli.
C. Bình chứa khí hydro.
D. Cả ba loại chất khí như nhau.
Câu 6: Trộn 100 g nước đá ở 00C với 100 g nước sôi ở 1000C. Hình nào sau đây mô tả chính xác nhất quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hệ trên?
A. Hình 2.
B. Hình 1.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 7. Hệ thức của nguyên lí I nhiệt động lực học có dạng ΔU = Q ứng với quá trình nào được vẽ ở đồ thị hình bên?
A. Quá trình (1) → (2).
B. Quá trình (2) → (3).
C. Quá trình (3) → (4).
D. Quá trình (4) → (1).
Câu 8. Hình bên phải là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T). Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ toạ độ (p, T) tương ứng với hình nào dưới đây?
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
Câu 9. Một bình đun nước tự động ngắt điện khi nước đã sôi. Khi đun nước, nắp bình được đậy kín và che kín miệng bình. Sau khi nước sôi, ta nhấn nút để mở miệng bình thì một luồng hơi nước bắn ra mạnh và nhanh. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là lượng nước trong bình
A. có nhiệt độ tăng quá cao (cao hơn nhiệt độ sôi) gây ra áp suất lớn.
B. hóa hơi một phần và nhiệt độ khí trong bình tăng cao gây áp suất lớn.
C. bắt đầu hóa hơi và nhiệt độ của nước tiếp tục tăng cao gây áp suất lớn.
D. được đun nóng liên tục nên áp suất của nước trong bình tăng cao và tràn ra ngoài khi mở nắp miệng bình.
Câu 10. Hình vẽ là đồ thị phụ thuộc thời gian của vận tốc của hai vật dao động điều hòa: vật 1 đường (1) và vật 2 đường (2). Biết biên độ dao động của vật 2 là 9 cm. Xét vật 1, tốc độ trung bình của vật trên quãng đường từ lúc t = 0 đến thời điểm lần thứ 4 động năng bằng 3 lần thế năng là
A. 12,68 cm/s.
B. 19,82 cm/s.
C. 17,56 cm/s.
D. 19,61 cm/s.
Câu 11: Cho mạch điện như hình vẽ, số chỉ của Ampe kế và Vôn kế thay đổi như thế nào khi dịch chuyển con trượt sang bên trái hình vẽ?
A. số chỉ của Ampe kế tăng, số chỉ của Vôn kế giảm.
B. số chỉ của Ampe kế và Vôn kế đều giảm.
C. số chỉ của Ampe kế giảm và số chỉ của Vôn kế tăng.
D. số chỉ của Ampe kế và Vôn kế đều tăng.
Câu 12. Trong một bình hỗn hợp m1 gam nitrogen và m2 gam hydrogen. Ở nhiệt độ T thì N2 phân li hoàn toàn thành khí đơn nguyên tử, còn độ phân li của hiđrô H2 không đáng kể, áp suất trong bình là p. Ở nhiệt độ 3T thì cả hiđrô cũng phân li hoàn toàn, áp suất là 5p Biết N = 14, H = 1.Tỉ số là
A.
B.
C.
D.
Câu 13. Khi xuất hiện động đất tại vị trí O trên mặt đất (O được gọi là tâm chấn), xuất hiện những địa chấn lan truyền trên mặt đất từ O. Cường độ trận động đất thường được thông báo qua "độ Ricter". Độ Ricter được tính như sau: M = lg(A) - lg(A0), trong đó A0 là biên độ chuẩn, A và biên độ tối đa của sóng địa chấn đo được (bằng tâm chấn kế) tại điểm cách tâm chấn 100 km. So sánh biên độ tối đa A1 của một trận động đất 8 độ Ricter với biên độ tối đa A2 của trận động đất 5 độ Ricter ?
A. A1 = 1000A2
B. A1 = 3A2
C. A1= 300A2
D. A1 = 30A2
Câu 14: Một quả bóng chuyền thi đấu trong nhà có các thông số kỹ thuật như sau:
Nội dung thi đấu |
Chu vi (cm) |
Trọng lượng (g) |
Áp suất hơi (N/cm2) |
Thi đấu trong nhà (dành cho nam) |
65 |
270 |
30 |
Các thông số trên được tính khi nhiệt độ của khí trong bóng là 250C. Coi độ dày của vỏ bóng không đáng kể. Số mol khí trong quả bóng gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,42 mol.
B. 0,51 mol.
C. 0,64 mol.
D. 0,56 mol.
Câu 15: Trong hệ tọa độ xOy, hai điểm M và B nằm trên Ox có OM = 6,4 cm và OB = 10 cm. Trên Oy lấy điểm C sao cho góc MCB có giá trị lớn nhất, tại C đặt điện tích điểm Q thì cường độ điện trường tại O có độ lớn là E. Để cường độ điện trường tại M là 2,5 E thì cần phải tăng điện tích đặt tại C lên gấp số lần so với điện tích Q ban đầu là
A. 5,0 lần.
B. 2,5 lần.
C. 4,1 lần.
D. 3,2 lần.
Câu 16: Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle bằng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. Để có thể ghi nhận được số liệu, học sinh cần phải sắp xếp các bước tiến hành mà giáo viên đã đề xuất như sau:
(a) Đọc và ghi lại giá trị áp suất và thể tích khí tương ứng.
(b) Điều chỉnh pittông chậm rãi để thay đổi thể tích khí trong xilanh.
(c) Kiểm tra bộ thí nghiệm và đảm bảo xilanh kín hoàn toàn.
(d) Điều chỉnh pittông một cách nhanh chóng để thay đổi thể tích khí trong xilanh.
(e) Tiến hành lại các bước thí nghiệm với các giá trị thể tích khác nhau.
Trình tự hợp lí để tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle là
A. (c) → (b) → (a) → (e).
B. (c) → (b) → (e) → (a).
C. (b) → (c) → (a) → (e).
D. (c) → (d) → (a) → (e).
Câu 17: Để xác định nhiệt độ của bếp lò người ta làm như sau: Bỏ vào lò một khối đồng hình lập phương có cạnh a = 3 cm, sau đó lấy khối đồng bỏ trên một khối nước đá phẳng ở 0oC. Khi có cân bằng nhiệt, mặt trên của khối đồng chìm dưới nước đá một đoạn b = 2 cm. Biết khối lượng riêng của đồng là DCu = 8900 kg/m2, nhiệt dung riêng của đồng cCu = 400 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng nước đá là J/kg, khối lượng riêng của nước đá là D = 900 kg/m3. Giả sử nước đá chỉ tan có dạng hình hộp có tiết diện bằng tiết diện của khối đồng. Nhiệt độ của bếp lò là
A.128,9 oC.
B. 120,3 oC.
C. 214,9 oC.
D. 143,3 oC.
Câu 18: Cho giản đồ mô tả điểm ba của nước như hình vẽ. Xét một bình đang đựng nước ở 0,01°C. Người ta làm cho nước trong bình đông đặc lại bằng cách liên tục hút không khí và hơi nước trong bình ra ngoài để duy trì áp suất trong bình là 0,61 kPa. Biết nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở điều kiện này lần lượt là 3,30.105 J/kg và 2,48.106 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, cho rằng hơi nước có thể thoát ra ngoài mà không bị ảnh hưởng bởi quá trình hóa rắn. Khi toàn bộ nước trong bình đã chuyển thể thì tỉ số giữa khối lượng nước ở trong bình lúc đầu và khối lượng nước đá còn lại trong bình lúc sau bằng
A.
B.
C.
D.
Câu 19. Một lượng khí He chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo đồ thị (hình bên). Biết rằng ở trạng thái (1) khí có thể tích 24 lít và áp suất 2 atm, ở trạng thái (2) khí có thể tích là 8 lít và và áp suất 6 atm. Tỉ số giữa động năng trung bình cực đại và cực tiểu của các phân tử khí trong quá trình trên là
A.
B.
C.
D.
Câu 20. Một xilanh nằm ngang kín hai đầu, có thể tích V= 0,8 lít và chứa không khí ở áp suất p0 = 105 N/m2. Xilanh được chia thành hai phần bằng nhau bởi pit -tông mỏng khối lượng m = 150 g đặt thẳng đứng (hình vẽ bên). Chiều dài xilanh là 0,4 m. Xilanh được quay với tốc độ góc quanh trục thẳng đứng ở giữa xilanh. Tính giá trị tốc độ góc nếu pit – tông nằm cách trục quay đoạn r = 0,1 m khi có cân bằng tương đối.
A. 133,3 rad/s.
B. 200,0 rad/s.
C. 188,9 rad/s.
D. 150,0 rad/s.
II. Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai (7,2 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,2 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,12 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,3 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,6 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,2 điểm.
Câu 1: Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi gồm các trạng thái (1) → (2) → (3) → (4) → (5). Đồ thị biểu diễn quá trình (1) → (2) là một đường hypebol. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 17 °C.
a) Số mol của khối khí lí tưởng bằng 1,9 mol.
b) Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10-3 m3.
c) Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí tăng 3 lần.
d) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 1350 K.
Câu 2: Hai tâm sóng đồng bộ nằm tại A và B trên mặt một chất lỏng cách nhau 16 cm tạo ra hình ảnh giao thoa ổn định với bước sóng 1 cm. Xét 2 điểm M, N đồng thời cách A và B lần lượt là 12 cm và 5 cm.
a) Dao động tại M và N có pha ngược nhau vì đối xứng nhau qua AB.
b) Tại trung điểm của đoạn AB dao động cùng pha với 2 nguồn.
c) Gọi D là giao điểm giữa MN và AB, trong số các đường dao động cực tiểu, điểm D gần đường cực tiểu thứ 6 nhất.
d) Số điểm dao động cực tiểu trên đoạn MN là số lẻ.
Câu 3: Cho mạch điện được mắc theo sơ đồ hình vẽ. Nguồn điện không đổi có suất điện động E và điện trở trong r. Biết R1 = R2 = R3 = R4 = R. Bỏ qua điện trở các dây nối và khóa K.
a) Khi khóa K mở cách mắc điện trở mạch ngoài là [R1 // (R2 nt R3)] nt R4.
b) Khi khóa K đóng điện trở tương đương ở mạch ngoài là
c) Khi khóa K đóng công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là
d) Để công suất tiêu thụ mạch ngoài không thay đổi khi khóa K mở hay đóng thì R = 2r.
Câu 4. Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh đặt nằm ngang có pit tông di chuyển được (như hình bên), pit tông có khối lượng 200 g, tiết diện 20 cm2 và ban đầu pit tông ở giữa xi lanh, cách miệng xi lanh 10 cm. Người ta cung cấp nhiệt lượng một cách đều đặn cho khối khí, khối khí nở ra và đẩy pit tông từ trạng thái nghỉ di chuyển được 5 cm với gia tốc 5 m/s2. Biết lực ma sát giữa pit tông và xi lanh có độ lớn 15 N; áp suất khí quyển là 105 Pa.
a) Khối khí nở ra và đẩy pit tông chuyển động thẳng nhanh dần đều.
b) Công mà khối khí đã thực hiện để pit tông di chuyển 5 cm bằng 0,8 J.
c) Nếu nhiệt lượng đã cung cấp cho khối khí để đẩy pit tông di chuyển 5 cm như trên là 15 J thì độ biến thiên nội năng của khối khí là 14,2 J.
d) Nếu tiếp tục cung cấp nhiệt cho khối khí thì pit tông sẽ di chuyển tiếp đến miệng xi lanh. Trong quá trình đó, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp 2 lần.
Câu 5: Một tảng băng nước ngọt có nhiệt độ t = -2,0 oC được tách ra từ mảng đất liền, rơi xuống đại dương, nổi trên đại dương (minh họa như hình bên) với thể tích của phần nổi trên mặt nước mặn của đại dương ước tính bằng Vn = 80 m3. Khối lượng riêng của tảng băng là = 0,920 g/ cm3. Nước mặn của đại dương có khối lượng riêng = 1,02 g/ cm3 và có nhiệt độ t0 = 2,0 oC. Nhiệt dung riêng của băng là c = 2090 J/ (kg.K), nhiệt dung riêng của nước ngọt là c0 = 4180 J/ (kg.K). Nhiệt độ nóng chảy của băng là 0 oC. Nhiệt nóng chảy riêng của băng là = 334.103 J/ kg. Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra không khí.
a) Tảng băng thu nhiệt lượng từ nước mặn của đại dương.
b) Phần tảng băng chìm trong nước mặn chiếm 85% thể tích của nó.
c) Lúc vừa được tách ra từ mảng đất liền, rơi xuống đại dương, nổi trên đại dương, tảng băng có khối lượng là 469,2.103 kg.
d) Nhiệt lượng truyền từ đại dương sang tảng băng cho đến khi nó tan chảy và đạt được nhiệt độ cân bằng xấp xỉ là 2,6.1011 J.
Câu 6: Trong các xưởng nội thất, người thợ thường sử dụng súng bắn đinh dùng khí nén để cố định các thanh gỗ trong quá trình chế tác, thi công. Loại súng này sử dụng áp lực không khí để đẩy đinh vào bề mặt gỗ hoặc các vật liệu khác giúp tiết kiệm sức lao động so với việc sử dụng búa thông thường. Súng được kết nối với bình khí nén dung tích 9 lít, được nén đầy không khí ở áp suất 8 atm và nhiệt độ 300 K. Mỗi lần bóp cò, súng tiêu tốn 0,60 lít khí ở điều kiện áp suất 1 atm và nhiệt độ 27°C. Bình khí được điều khiển bởi relay áp suất và sẽ kích hoạt máy nén khi áp suất trong bình giảm xuống dưới 3 atm. Giả sử trong suốt quá trình sử dụng, nhiệt độ của khối khítrong bình không đổi và xem khí như khí lí tưởng.
a) Áp suất khí trong bình trước và sau khi bắn đinh tuân theo định luật Boyle.
b) Nội năng của khí trong bình giảm sau mỗi lần bắn do khí đã thực hiện công để đẩy đinh.
c) Lượng khí chứa trong bình lúc ban đầu là 5,1 mol.
d) Người thợ có thể bắn được tối đa 75 cây đinh trước khi máy nén nạp lại khí.
III. Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (4,8 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,8 điểm)
Câu 1: Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là -20°C. Ba phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 12,5°C. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 3 phút đó theo đơn vị Kenvin/s?
(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Câu 2: Một cốc cách nhiệt ban đầu chứa nước đá. Đổ nước từ từ vào cốc sao cho nhiệt độ của toàn bộ các vật trong cốc tại mỗi thời điểm là như nhau, biết tốc độ dòng chảy không đổi. Cho đồ thị khối lượng nước đá phụ thuộc thời gian được thể hiện như hình vẽ bên. Bỏ qua thất thoát nhiệt ra môi trường không khí và quá trình cân bằng nhiệt diễn ra tức thời. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/(g.oC), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 32 J/g. Nhiệt độ ban đầu (lúc t = 0) của nước đổ vào cốc là bao nhiêu độ C (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Câu 3: Một học sinh dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 400 g đựng 2,0 lít nước ở nhiệt độ 25 °C. Sau 25 phút đã có 30% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100 °C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi là 2,26.106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Hiệu suất của quá trình đun nước là 80%. Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây bằng bao nhiêu J (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 4: Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ 37 oC. Động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử khí là bao nhiêu eV? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 5. Vào rạng sáng ngày 3/12/1984, sự cố rò rỉ khí methyl isocyanate (MIC) tại nhà máy hóa chất Union Carbide ở Bhopal, Ấn Độ đã gây ra một trong những thảm họa công nghiệp tồi tệ nhất lịch sử, làm hàng trăm nghìn người tử vong và bị ảnh hưởng đến tận ngày nay. Giả sử trong một khoang chứa kín có thể tích 40,0 m³, ban đầu chứa MIC ở áp suất 1,50 atm và nhiệt độ 27°C. Khi van bị rò rỉ, khí trong khoang thoát ra ngoài làm áp suất giảm xuống 1,10 atm và nhiệt độ giảm còn 17°C. Xem MIC như một khí lý tưởng và khối lượng mol của MIC là 57 g/mol. Ước tính rằng 2,42.1023 phân tử MIC tạo thành một liều lượng nguy hiểm cho một người, số lượng người tối đa có thể bị đe dọa bởi lượng MIC bị rò rỉ ra khỏi khoang chứa là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 6. Hình vẽ sau biểu diễn một quá trình kín (chu trình) 1-2-3-4-1 được thực hiện bởi một lượng khí lý tưởng xác định. Biết nhiệt độ ở các trạng thái 1 và 3 tương ứng là T1 = 310 K và T3 = 4T1. Điểm 2, điểm 4 và điểm B nằm trên cùng một đường đẳng nhiệt. Đường thẳng nối các điểm 1, B và điểm 3 đi qua gốc tọa độ. Tính nhiệt độ của khí ở trạng thái A. (Đơn vị: K).
(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
-----------------HẾT-----------------
................................
................................
................................
Xem thêm Đề thi học sinh giỏi Vật lí lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Vật lí 12 trường THPT Uông Bí (Quảng Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Tiếng Anh 9 Liên trường THPT Quỳnh Lưu - Hoàng Mai (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Tiếng Anh 9 Sở GD&ĐT Hải Phòng năm 2025-2026
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Bộ đề thi năm 2025 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

