Đề thi HSG Vật lí 12 trường THPT Uông Bí (Quảng Ninh) năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi học sinh giỏi Vật lí 12 trường THPT Uông Bí, Quảng Ninh năm 2025-2026 có lời giải giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi HSG Vật lí 12.
Đề thi HSG Vật lí 12 trường THPT Uông Bí (Quảng Ninh) năm 2025-2026
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Đề thi học sinh giỏi Vật lí 12 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
TRƯỜNG THPT UÔNG BÍ TỔ VẬT LÝ-CN ĐỀ THI SỐ 1 |
ĐỀ THI THỬ CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2026 Môn thi: VẬT LÍ - Bảng A Ngày thi: ………………. Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1. Trong một trò chơi bắn súng, một khẩu súng bắn vào mục tiêu di động. Súng tự nhả đạn theo thời gian một cách ngẫu nhiên. Người chơi phải chĩa súng theo một hướng nhất định còn mục tiêu dao động điều hoà theo phương ngang như hình vẽ. Người chơi cần chĩa súng vào vùng nào để có thể ghi được số lần trúng nhiều nhất?
A. 3.
B. 1 hoặc 5.
C. 2 hoặc 4.
D. Bất kì vùng nào: 1, 2, 3, 4 và 5.
Câu 2. Hình bên là hai đường hình sin biểu diễn hai trong ba đại lượng: li độ x, vận tốc v và gia tốc a theo thời gian t. Đường số (1) và đường số (2) lần lượt biểu diễn cho
A. vận tốc và gia tốc.
B. gia tốc và vận tốc.
C. vận tốc và li độ.
D. li độ và gia tốc.
Câu 3. Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng Wđ của con lắc theo thời gian t. Hiệu t2 – t1 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,27 s.
B. 0,24 s.
C. 0,22 s.
D. 0,20 s.
Câu 4. Hình bên chụp ảnh bộ thí nghiệm dao động cưỡng bức có ở phòng thí nghiệm. Kéo con lắc điều khiển (M) ra khỏi vị trí cân bằng rồi thả nhẹ, sau một khoảng thời gian khi hệ đạt trạng thái ổn định. Không kể con lắc M. Con lắc dao động mạnh nhất là
A. con lắc (1).
B. con lắc (2).
C. con lắc (3).
D. con lắc (4).
Câu 5. Một con lắc lò xo gồm vật nặng 100 g và lò xo có độ cứng 40 N/m. Tác dụng lên vật một ngoại lực biến đổi tuần hoàn theo thời gian có biên độ F0 và tần số f1 = 4 Hz thì biên độ dao động vật trong giai đoạn ốn định là A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 và tăng tần số ngoại lực lên f2 = 4,5 Hz thì biên độ dao động vật trong giai đoạn ổn định là A2. So sánh A1 và A2 ?
A. A1 ≥ A2.
B. A1 < A2.
C. A1 = A2.
D. A1 > A2.
Câu 6. Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và Q dao động lệch pha nhau
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Trên mặt nước phẳng lặng có hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B. Sóng lan truyền trên mặt nước, các gợn lồi của sóng được biểu diễn bằng các đường tròn liền nét, các gợn lõm của sóng được biểu diễn bằng các đường tròn nét đứt như hình vẽ. M là điểm dao động với biên độ
A. cực đại.
B. cực tiểu.
C. bất kì.
D. tùy thuộc vào thời gian quan sát.
Câu 8. Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này đến vân sáng bậc 5 bên kia so với vân sáng trung tâm là
A. 9i.
B. 10i.
C. 7i.
D. 8i.
Câu 9. Khi nghiên cứu sự truyền âm thanh, người ta đã có những nhận xét sau. Hãy chọn câu trả lời sai:
A. Để nghe được âm thanh từ vật phát ra thì phải có môi trường truyền âm.
B. Không khí càng loãng thì sự truyền âm càng kém.
C. Sự truyền âm thanh là sự truyền dao động âm.
D. Không khí là môi trường truyền âm tốt nhất.
Câu 10. Một hình thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng trên dây được thực hiện như hình vẽ bên. Cho biết thời gian để một điểm trên dây dao động từ vị trí N đến vị trí P là 0,02 giây. Tần số sóng sử dụng trong thí nghiệm này bằng
A. 50 Hz.
B. 25 Hz.
C. 75 Hz.
D. 0,04 Hz.
Câu 11. Hình dưới là sơ đồ máy lọc bụi không khí trong gia đình.
Hạt bụi sẽ bị hút bởi lực hút tĩnh điện khi đi qua bộ phận số
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (4).
Câu 12. Hai bản kim loại phẳng, được tích điện trái dấu, đặt song song nằm ngang như hình bên. Chọn đáp án đúng về mô tả cường độ điện trường giữa hai bản?
A. Cường độ điện trường tại B bằng 0.
B. Cường độ điện trường có độ lớn lớn nhất tại B.
C. Cường độ điện trường có độ lớn lớn nhất tại C.
D. Cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại A và C.
Câu 13. Hình vẽ dưới là đồ thị biểu diễn điện thế theo vị trí. Nếu một hạt mang điện dương đặt tại điểm A thì nó sẽ
A. chuyển động sang phải.
B. chuyển động sang trái.
C. đứng yên nguyên tại điểm A.
D. dao động quanh điểm B.
Câu 14. Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m, điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Sau đó, dịch chuyển thẳng đứng xuống dưới 10 cm so với vị trí ban đầu sau đó lại bị các luồng không khí nâng lên trở lại vị trí cũ. Lúc này công của điện trường đều của Trái Đất trong dịch chuyển trên của hạt bụi mịn sẽ bằng:
A. A = 0,1.qE.
B. A = 0,2.qE.
C. A = 0,1.mg.
D. A = 0.
Câu 15. Trong thí nghiệm “Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa” chương trình vật lí ban cơ bản lớp 11. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Đồng hồ đo điện đa năng có thể được dùng làm vôn kế hay ampe kế.
B. Khi điều chỉnh thang đo của đồng hồ, nhất định phải tắt nút nguồn của đồng hồ.
C. Khi hoàn thành phép đo, cần phải tắt nút nguồn của các đồng hồ đo.
D. Khi sử dụng đồng hồ để đo cường độ dòng điện, ta điều chỉnh về thang do ACA
Câu 16. Một nguồn điện không đổi được mắc với một biến trở R để tạo thành mạch kín. Bỏ qua điện trở dây nối và sự thay đổi điện trở theo nhiệt độ. Hiệu suất H của nguồn điện thay đổi theo giá trị biến trở R được mô tả như đồ thị ở hình bên. Tìm giá trị của R để hiệu suất của nguồn điện đạt 80%?
A.
B.
C.
D.
Câu 17: Trong mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài phụ UN thuộc như thế nào vào điện trở RN của mạch ngoài
A. UN tăng khi RN tăng.
B. UN tăng khi v giảm.
C. UN không phụ thuộc vào RN.
D. UN lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 tới ∞.
Câu 18. Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E và quạt điện. Gọi U là hiệu điện thế hai đầu quạt, R là điện trở của quạt, I là cường độ dòng điện chạy qua quạt (được coi là không đổi). Điện năng tiêu thụ quạt được tính theo công thức nào dưới đây.
A. W = EIt.
B. W = .t.
C. W = I2Rt.
D. W = UIt.
Câu 19. Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do
A. tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
B. thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
C. trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
D. các phương án đưa ra đều sai.
Câu 20. Nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng và hơi, trong trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất tiêu chuẩn là.
A. 00C.
B. 0,010C.
C. -0,010C.
D. 40C.
Câu 21. Lấy 0,01 kg hơi nước ở 1000C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2 kg nước ở 9,50C. Nhiệt độ cuối cùng là 400C, cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/ kg.K. Nhiệt hóa hơi của nước bằng
A. 2,3.106 J/ kg.
B. 2,5.106 J/ kg.
C. 2.106 J/ kg.
D. 2,7.106 J/ kg.
Câu 22. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?
Câu 23. Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng từ 1 đến 2.
Nhiệt độ T2 bằng bao nhiêu lần nhiệt độ T1?
A. 1,5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 24. Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí với khối lượng m1 và m2 có đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ như hình bên. Mối quan hệ giữa m1 và m2
A. m1 > m2.
B. m1 < m2.
C. m1 = m2.
D. m1 ≤ m2.
PHẦN II: TỰ LUẬN (14,0 điểm)
Bài 1. Vật nhỏ bắt đầu trượt từ A có độ cao h xuống một vòng xiếc có bán kính R không vận tốc đầu. Vòng xiếc có một đoạn CD hở với , OB thẳng đứng (hình vẽ). Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = 10 m/s2.
a. (1,5 điểm). Cho h = 1m, R = 0,5 m, m = 100g. Tìm vận tốc và áp lực của vật lên vòng xiếc tại M.
b. (1,0 điểm). Định h để vật có thể đi hết vòng xiếc.
c. (0,5 điểm). Trong điều kiện ở câu b, góc α là bao nhiêu thì độ cao h có giá trị cực tiểu?
Câu 2. Cho một sợi dây cao su căng ngang, có chiều dài rất lớn. Làm cho đầu O của dây dao động theo phương thẳng đứng. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét liền) và t2 = t1 + 0,2s (đường nét đứt). Tại thời điểm t3 = t2 + 2/15s thì độ lớn li độ của phần tử M cách đầu O của dây một đoạn 2,4 cm (tính theo phương truyền sóng) là mm. Gọi δ là tỉ số của tốc độ cực đại của phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng.
a. Tính vận tốc truyền sóng và tần số sóng?
b. Tính tỉ số vận tốc cực đại của phần tử với vận tốc truyền sóng?
c. Nếu cắt ngắn sợi dây, và giữ cố định hai đầu, điều chỉnh mức căng của dây để thu được sóng dừng như hình vẽ
Biết ở thời điểm t1 hình dạng sợi dây là đường đứt nét, ở thời điểm t2 hình dạng sợi dây là đường liền nét. Biên độ của bụng sóng là 6cm và khoảng thời gian nhỏ nhất giữ hai lần sợi dây có hình dạng như đường liền nét là (s). Tính tốc độ dao động của điểm M ở thời điểm t2.
Câu 3:
3.1. Theo nội dung sách giáo khoa vật lý lớp 12-KNTT và CS. Khi tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, sau khi thu thập số liệu như bảng 4.2 thì tác giả gợi ý cách để tìm nhiệt dung riêng là: Vẽ đồ thị nhiệt độ theo thời gian là một đường thẳng đi gần nhất các điểm thực nghiệm, sau đó chọn tọa độ 2 điểm M, N để tìm c theo công thức:
Em hãy nếu cơ sở của gợi ý cách tính nhiệt dung riêng c của sách giáo khoa được nêu ở trên.
3.2. Một nhóm học sinh thực hiện dự án học tập ở nhà. Nhóm tiến hành thí nghiệm để khảo sát sự nóng chảy của nước đá. Ban đầu cho các viên nước đá vào một túi nilon trong suốt rồi treo dưới ánh nắng mặt trời, dùng nhiệt kế đo nhiệt độ và đồng hồ đo thời gian. Sau nhiều lần thực hiện thí nghiệm thu thập số liệu, nhóm vẽ được đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian như hình bên. Biết công suất hấp thụ năng lượng mặt trời của túi nước đá không đổi, nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là bỏ qua sự bay hơi của nước và phần nhiệt lượng hấp thụ của túi.
a) Xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
b) Khi vẽ đồ thị, nhóm chọn tỷ lệ xích sao cho . Giá trị của xấp xỉ là bao nhiêu?
c) Trong một lần thực hiện thí nghiệm, tại một thời điểm nhóm tách riêng phần nước và nước đá trong túi. Cho phần nước vào bình A chứa MA = 0,3 kg nước ấm ở nhiệt độ tA, cho phần nước đá vào bình B chứa MB = 0,9 kg nước ấm ở nhiệt độ tB = tA. Sau khi cân bằng nhiệt, nước trong hai bình có khối lượng như nhau và cùng nhiệt độ 10oC. Biết chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa các phần nước và nước đá. Xác định tổng nhiệt lượng mà nước và nước đá nhận được từ khi cho vào các bình đến khi cân bằng nhiệt.
Câu 4: Một ống hình trụ thẳng đứng có thể tích V, bên trong có một piston nhẹ có thể chuyển động không ma sát. Lúc đầu piston nằm ở chính giữa ống hình trụ và ở phía dưới piston có một lượng khí helium ở nhiệt độ T0. Đun nóng từ từ cho đến lúc khí helium đạt nhiệt độ 4T0. Ở phía trên ống hình trụ có hai mấu để piston không bật ra khỏi ống. Cho biết áp suất khí quyển là p0 và nội năng của khí helium được tính bằng công thức U = nRT (trong đó n là số mol khí, R là hằng số khí lí tưởng, T là nhiệt độ tuyệt đối của khí)
a. Hãy mô tả (định tính) quá trình biến đổi của chất khí và sự thay đổi của áp suất khí từ lúc đầu cho đến khi nhiệt độ khí đạt 4T0.
b. Hãy tính nhiệt độ của khí Helium bên trong xilanh khi pittong vừa chạm vào đầu mấu ở trên, vẽ đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái chất khi Helium trên hệ tọa độ p0V.
c. Tính nhiệt lượng mà khí Helium nhận được trong suốt quá trình nêu trên. Cho p0 = 1atm, V = 1 lít.
Bài 5. (2,0 điểm)
5.1. Để xác định độ cứng của một lò xo, một học sinh treo lò xo vào điểm cố định, đầu dưới treo các quả cân có tổng trọng lượng P (Hình 2a). Từ kết quả đo, học sinh này vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc chiều dài l của lò xo vào P (Hình 2b). Tính giá trị trung bình độ cứng k của lò xo và chiều dài tự nhiên ban đầu của lò xo.
5.2. Trong bài thực hành do gia tốc trọng trường của trái Đất tại phòng thí nghiệm, một học sinh đo được chiều dài của con lắc đơn ℓ= (800 ±1) mm thì chu kì dao động là T = (l,78 ± 0,02) s. Lấy π = 3,14. Tính gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghiệm đó?
................................
................................
................................
Xem thêm Đề thi học sinh giỏi Vật lí lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Vật lí 12 Cụm trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Vật lí 12 trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Tiếng Anh 9 Liên trường THPT Quỳnh Lưu - Hoàng Mai (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Tiếng Anh 9 Sở GD&ĐT Hải Phòng năm 2025-2026
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Bộ đề thi năm 2025 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

