Bài tập trắc nghiệm Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất (có đáp án)
Với câu hỏi & bài tập trắc nghiệm Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất có lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
Bài tập trắc nghiệm Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất (có đáp án)
Thi online KHTN 8 KNTTThi online KHTN 8 CDThi online KHTN 8 CTST
Câu 1: Cho phương trình sau, tính khối lượng chất tạo thành biết 2,3 g Na
4Na + O2 → 2Na2O
A. 0,31 g
B. 3 g
C. 3,01 g
D. 3,1 g
Đáp án: D
nNa = 2,3/23 = 0,1 mol
4Na + O2 → 2Na2O
0,1→ 0,05 mol
mNa2O = 0,05.(23.2+16) = 3,1 g
Câu 2: Cho Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2. Tính VH2 biết mFe = 15,12 g
A. 6,048 l
B. 8,604 l
C. 5,122 l
D. 2,45 l
Đáp án: A
nFe = 15,12/56 = 0,27 mol
Nhìn vào phương trình thấy nFe = nH2 = 0,27 (l)
⇒ VH2 = 22,4.0,27 = 6,048 l
Câu 3: Chọn đáp án đúng: Số mol của 12g O2, 1,2 g H2, 14 g N2
A. 0,375 mol; 0,6 mol; 0,5 mol
B. 0,375 mol; 0,5 mol; 0,1 mol
C. 0,1 mol; 0,6 mol; 0,5 mol
D. O,5 mol; 0,375 mol; 0,3 mol
Đáp án: A
Câu 4: Thể tích của CH4 ở đktc khi biết m = 96 g
A. 134,4 ml
B. 0,1344 ml
C. 13,44 ml
D. 1,344 ml
Đáp án: B
n = 96/16 = 6 mol
V = 22,4.6 = 134,4 (l) = 0,1344 (ml)
Câu 5: Số mol nguyên tử C trong 44 g CO2
A. 2 mol
B. 1 mol
C. 0,5 mol
D. 1,5 mol
Đáp án: B
nCO2 = 44/44 = 1 mol
Trong phân tử CO2 có một nguyên tử C nên nC= 1 mol
Câu 6: Nếu 2 chất khác nhau nhưng có ở cùng nhiệt độ và áp suất, có thể tích bằng nhau thì
A. Cùng khối lượng
B. Cùng số mol
C. Cùng tính chất hóa học
D. Cùng tính chất vật lí
Đáp án: B
Câu 7: Cho mCa = 5 g, mCaO = 5,6 g. Kết luận đúng
A. nCa > nCaO
B. nCa < nCaO
C. nCa = nCaO
D. VCa = VCaO
Đáp án: A
nCa = 5/20 = 0,25 mol & nCaO = 5,6/56 = 0,1(mol)
0,25 > 0,1 ⇒ nCa > nCaO
Câu 8: Cho nN2 = 0,9 mol và mFe = 50,4 g. Kết luận đúng
A. Cùng khối lượng
B. Cùng thể tích
C. Cùng số mol
D.mFe < mN2
Đáp án: C
nFe = 50,44/56 = 0,9 mol = nN2
Câu 9: Phải cần bao nhiêu mol nguyên tử C để có 2,4.1023 nguyên tử C
A. 0,5 mol
B. 0,55 mol
C. 0,4 mol
D. 0,45 mol
Đáp án: C
n = = 0,4 mol
Câu 10: Số mol của 19,6 g H2SO4
A. 0,2 mol
B. 0,1 mol
C. 0,12 mol
D. 0,21 mol
Đáp án: A
n = 19,6/98 = 0,2 mol
Bài giảng: Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất - Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)
Thi online KHTN 8 KNTTThi online KHTN 8 CDThi online KHTN 8 CTST
Xem thêm Lý thuyết và các dạng bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 8
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Hóa học lớp 8 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 8.
- Soạn văn 8 (hay nhất)
- Soạn văn 8 (ngắn nhất)
- Soạn văn 8 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 8
- Giải Tiếng Anh 8 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8
- Giải sgk Lịch Sử 8
- Giải sgk Địa Lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8
- Giải sgk Tin học 8
- Giải sgk Công nghệ 8
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8
- Giải sgk Âm nhạc 8

