Bí quyết làm bài thi THPT Quốc gia môn Lịch Sử năm 2021 đạt điểm cao



Bí quyết làm bài thi THPT Quốc gia môn Lịch Sử năm 2021 đạt điểm cao

Một số dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi trắc nghiệm môn Lịch sử

- Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng : Trong 4 phương án gây nhiễu (A, B, C, D) chỉ có một phương án đúng, các phương án còn lại đều sai.

Ví dụ : Trong cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ của Việt Nam (1954 – 1975), lực lượng nào chỉ tham gia trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và "Việt Nam hóa chiến tranh"?

A. Quân đội Sài Gòn

B. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

C. Quân Mĩ

D. Quân Bắc Phi

- Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng nhất : Trong 4 phương án (A, B, C, D) có thể có nhiều phương án đúng, nhưng chỉ có một phương án đúng nhất, đầy đủ nhất, quan trọng nhất, quyết định nhất.

Ví dụ : Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là

A. Hệ thống XHCN trên thế giới đang hình thành. Là nguồn cổ vũ to lớn cho nhân dân.

B. Có Đảng Cộng Sản Đông Dương và Hồ Chí Minh lãnh đạo nên nhân dân rất tin tưởng.

C. Nhân dân đã giành được quyền làm chủ nên rất phần khởi, sẽ ủng hộ cách mạng.

D. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang lên cao.

- Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải hoàn thành câu (điền vào chỗ trống) : Trong câu đề dẫn của câu hỏi sẽ thiếu một số cụm từ, 4 phương án (A, B, C, D) sẽ cho sẵn để thí sinh chọn một phương án đúng

Ví dụ : Cho dữ liệu : Bộ máy của tổ chức Liên hợp quốc gồm sáu cơ quan chính, trong đó … là cơ quan giữ vai trò trong yếu để duy trì hòa bình và an ninh thế giới. … là cơ quan hành chính, đứng đầu là …. Với nhiệm kì 5 năm. Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại…

Chọn các dữ liệu cho sẵn để điền vào chỗ trống.

A. Hội đồng quản thác ….Ban thư kí ….Tổng thư kí ….Niu Óoc (Mĩ)

B. Hội đồng bảo an … Ban thư kí ….Tổng thư kí ….Véc xai( Pháp)

C. Đại hội đồng … Ban thư kí ….Tổng thư kí ….Niu Óoc (Mĩ)

D. Hội đồng bảo an … Ban thư kí ….Tổng thư kí ….Niu Óoc (Mĩ)

- Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải kết nối đúng hoặc sắp xếp đúng trật tự (thứ tự) lôgic của các sự kiện, hiện tượng lịch sử :

Ví dụ : Cho các dữ kiện sau : 1. Cuộc chính biến nhằm lật đổ Goócbachôp nổ ra nhưng thất bại ; 2. Goócbachôp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô ; 3. Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã; 4. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) ra đòi. Hãy sắp xép các sự kiện trên theo trình tự thời gian về quá trình sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

A. 1,4, 3,2.

B. 2,4, 1,3.

C. 2, 1,4,3.

D. 2, 1,3,4.

- Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh đọc hiểu một đoạn văn bản :

Ví dụ : Cho đoạn tư liệu sau : "Cuộc kháng chiến rất lâu dài và đau khổ, dù phải hi sinh bao nhiêu và thời gian kháng chiến đến bao giờ, chúng ta cũng nhất định chiến đấu đến cùng, đén bao giờ nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập và thống nhất...". (Trích Thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và các nước Đồng minh ngày 21-12-1946).

Nội dung đoạn tư liệu trên cho chúng ta biết thông điệp :

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định niềm tin vào thắng lợi cùa cuộc kháng chiến.

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh tố cáo sự bội ước của thục dân Pháp đối với Hiệp định Sơ bộ.

C. Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi Việt kiều của ta ờ Pháp và các nước Đồng minh ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh dự đoán cuộc kháng chiến chổng Pháp của nhân dân ta sẽ kéo dài và gặp nhiều gian khổ.

- Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn ý phủ định :

Ví dụ : Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?

A. Đây là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị với ngoại giao của nhân dân ta.

B. Hoàn thành Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh về nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào".

C. Là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân hai miền đất nước.

D. Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước .

Đề luyện thi môn Lịch Sử THPT Quốc gia năm 2021 có đáp án (Đề 1)

Câu 1. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới của Liên hợp quốc là

A. Đại hội đồng

B. Hội đồng bảo an

C. Hội đồng kinh tế và xã hội

D. Tòa án quốc tế

Câu 2. Ý nào dưới đây là đúng ?

A. Hiện nay, những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc vẫn được tất cả các nước thành viên tuân thủ chặt chẽ.

B. Hiện nay, vấn đề cải tổ và dân chủ hoá cơ cấu Liên hợp quốc cho phù hợp với hnh hình mới đang được đặt ra.

C. Hiện nay, Liên họp quốc đảm bảo và phát huy có hiệu quả cao nhất vai trò trong giữ hoà binh và an ninh thế giới.

D. Hiện nay, vấn đề chung sống hoà bình và sự nhất trí giũa năm cường quốc trong Liên hợp quốc đang có nguy cơ phá sản.

Câu 3. Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

A. Bảo vệ hoà bình thế giới.

B. Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Âu và Mĩ la tinh.

C.ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D. Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước XHCN.

Câu 4. Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh là

A. trở thành trụ cột trong ’’Trật tự thế giới hai cục" .

B. ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại đề mở rộng ảnh hưởng,

C. trở thành đồng minh trong Hội đồng Bảo an hiên hợp quốc.

D. người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN.

Câu 5. Sự kiện nào ở khu vục Đông Bắc Á là biểu hiện của cuộc chiến tranh cục hộ và sự đối đầu Đông - Tây trong thời kì Chiến tranh lạnh

A. Hàn Quốc trở thành "con rồng" kinh tế châu Á nổi trội nhất.

B. Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên và sự ra đời của hai nhà nước đối lập nhau.

C. Kinh tế Nhật Bản phát triển "thần kì" và Đài Loan, Hồng Công trở thành "con rồng kinh tế châu Á.

D. Hồng Công và Ma Cao trở về Trung Quốc

Câu 6. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1975 ?

A. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo nhân dân các bộ tộc Lào tiến hành khời nghĩa tuyên bố độc lập

B. Tiến hành cuộc kháng chiên chống Pháp xâm lược trở lại

C.Gia nhập tổ chức ASEAN.

D. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược.

Câu 7. Quyền dân tộc cơ bản cua ba nước Đông Dương lần đầu tỉên được một hội nghị quốc tế nào ghi nhận ?

A. Hội nghị Giơncvơ nânămtn 1954 về Đông Dương.

B. Hôi nghị Giơncvơ năm 1954 về châu Á.

C. Hội nghị Pốtxđam năm 1945.

D. Hội nghị Pari năm 1973 về Việt Nam.

Câu 8. Hãy sắp xếp các dữ kiện sau về nước Mĩ sau năm 1945 theo trình tự thời gian 1 Kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài ; 2. Tổng thống Truman triển khai "chiến lược toàn cầu" với tham vọng làm bá chủ thế giới; 3. Mĩ vả Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh ; 4. Vụ khủng bố tại Trung tâm thương mại ở Niu Oóc ; 5. Mĩ bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

A. 1, 3, 4, 2, 5.

B. 1, 2, 4, 3, 5.

C. 2, 1, 3, 5, 4.

D. 4, 1, 3, 2, 5.

Câu 9. Mĩ xoá bỏ cấm vận và bình thường hoá quan hệ với Việt Nam dưới thời Tổng thống

A. G.Bush (cha).

B. G.Bush (con).

C. B.Clintơn.

D. R.Rigân.

Câu 10. Mục tiêu của Mĩ khi phát động Chiến tranh lạnh là

A. ngăn chặn sự mở rộng của CNXH từ Liên Xô lan sang Đông Âu và thế giới.

B. cô lập Liên Xô đế từng bước thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới,

C. chống lại sự đe doạ của chủ nghĩa cộng sản.

D. chống lại các lực lượng tiến bộ, nhân dân yêu chuộng hoà bình trên thế giới.

Câu 11. Vĩ tuyến 17 trở thành giới tuyến quân sự tạm thời chia cắt hai miền Nam - Bắc Việt Nam là quyết định của

A. Hội nghị Pốtxđam.

B. Hội nghị Giơnevơ về Triều Tiên và Đông Dương,

C. Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

D. Hội nghị Pari.

Câu 12. Tổ chức nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá ?

A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

B. Tồ chức Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA),

C. Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM).

D. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).

Câu 13. Đối tượng và mục đích của Pháp trong việc tăng cường đầu tư vào công nghiệp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì ?

A. Phát triển ngành công nghiệp nặng để thu lợi nhuận cao

B. Chú trọng công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến để thu lợi nhuận cao và phục vụ nhu cầu của tư bản Pháp ở Việt Nam.

C. Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ để cạnh tranh với các nước tư bản khác.

D. Đâu tư để phát triển tất cả các ngành công nghiệp ở thuộc địa.

Câu 14. Những ngành nào sau đây không có trong danh mục đầu tư của tư bản Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương ?

A. Làm giấy, xay xát gạo, làm diêm, sản xuất đường.

B. Khai thác mỏ than và đồn điền cao su.

C. Kinh doanh ngân hàng.

D. Chế tạo máy và đóng tàu.

Câu 15. Những giai cấp nào có thể tập hợp vào phong trào dân tộc dân chủ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ?

A. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, địa chủ vừa và nhỏ, tư sản dân tộc.

B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

C. Công nhân, nông dân.

D. Công nhân, nông dân, tư sản, địa chủ.

Câu 16. Mục đích của phong trào "vô sản hoá" của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1928) là gì?

A. Tuyên truyền, vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.

B. Tạo điều kiện cho cán bộ của Hội tự rèn luyện qua cuộc sống lao động,

C. Xây dựng các cơ sở của Hội ở trong và ngoài nước.

D. Lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng.

Câu 17. Góp phần thực hiện việc kết hợp chủ nghĩa Mác — Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, thúc đẩy việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Đó là ý nghĩa của sự kiện nào ?

A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

B. Phong trào "vô sản hoá".

C. Phong trào đòi tự do dân chủ.

D. Phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 18. Những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trực tiếp gắn liền với vai trò của Nguyễn Ái Quốc là

A. mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc), ra báo Thanh niên.

B. bí mật chuyển các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc về nước.

C. thực hiện chủ trương "vô sản hoá".

D.tổ chức các cuộc bãi công của công nhân ở Hải Phòng, Vinh, Hà Nội

Câu 19. Ý nào không phải là hoàn cảnh dẫn tới Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 ?

A. Năm 1929, phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ, trong đó giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng tiên phong.

B. Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản (năm 1929) và hoạt động riêng rẽ gây trở ngại cho cách mạng.

C. Nguyễn Ái Quốc đã rời Xiêm sang Trung Quốc để thống nhất các tổ chức cộng sản.

D. Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản bắt đầu từ ngày 6 - 1 - 1930.

Câu 20. Ý nào không phản ánh sự suy giảm của các ngành kinh tế ở Việt Nam trong những hăm 1929- 1933 ?

A. Lúa gạo bị sụt giá, ruộng đất bị bỏ hoang.

B. Trong công nghiệp, sản lượng hầu hết các ngành đều suy giảm.

C. Xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan hiếm, giá cả trở nên đắt đỏ.

D. Chính quyền thực dân đặt ra rất nhiều loại thuế, phí để tận thu.

Câu 21. Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là gì ?

A. Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

B. Đánh đồ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày.

C. Đánh đổ đế quốc, đánh đổ phong kiến.

D. Thực hiện đoàn kết quốc tế, thực hiện chuyên chính vô sản.

Câu 22. Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là

A. xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN.

B. xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc trước, đánh đổ phong kiến sau.

C. xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là giải quyết vến đề ruộng đất cho nông dân.

D. lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông dân và tư sản dân tộc.

Câu 23. Nhiệm vụ của cách mạng dân chủ 1936 - 1939 mà Đảng ta đề ra là

A. đánh đuổi đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

B. tịch thu mộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày nghèo

C. chổng phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, cơm áo, hoà bình.

D.giành độc lập dân tộc, mộng đất cho dân cày

Câu 24. Khi quân Nhật tiến vào miền Bắc Việt Nam (9 - 1940), thực Pháp đã

A. phối hợp với những người cộng sản và nhân dân Đông Dương chống quân Nhật.

B. nhanh chóng đầu hảng quân Nhật,

C. chống lại cả nhân dân Đông Dương và phát xít Nhật.

D. hợp tác với quân Nhật, cùng nhau cai trị Đông Dương.

Câu 25. Nội dung nào không phải là chính sách cai trị của phát xít Nhật từ khi vào Đông Dương (9 - 1940) ?

A. Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu.

B. Yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản như than, sắt, cao su,...

C. Đầu tư vào nhiều ngành phục vụ nhu cầu quân sự.

D. Thi hành chính sách Kinh tế chỉ huy.

Câu 26. Để giải quyết trước mắt nạn đói trong những năm 1945 - 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì ?

A. Tăng gia sản xuất.

B. Thực hành tiết kiệm.

C. Nhường cơm sẻ áo.

D. Tổ chức hũ gạo cứu đói.

Câu 27. Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ tháng 9-1945 đến trước ngày 19-12-1946) được đánh giá là

A. cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.

B. mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược,

C. cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

D. vừa cứng rán, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.

Câu 28. Sự kiện nào mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp ?

A. Xả súng vào đám đông ngày 2-9-1945 như nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập.

B. Đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn ngày 23-9-1945.

C. Quấy nhiễu nhân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội 6-1-1946.

D. Cấu kết với thực dân Anh ngay khi đặt chân xâm lược nước ta.

Câu 29. Câu văn thể hiện thiện chí của ta trong "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" là gì ?

A. Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta kí Hiệp định Sơ bộ.

B. Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta kí Tạm ước.

C. Chúng ta muốn hoà bình, chúng ra đã nhân nhượng.

D.Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã kháng chiến

Câu 30. Chủ trương của Đảng và Chính phủ ta trong đông - xuân 1953 - 1954 ra sao ?

A. Tiên công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ.

B. Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược ở các đô thị lớn.

C. Tiến công địch ở rừng núi - nơi lực lượng của chúng mỏng, dễ bị tiêu diệt.

D. Đồng loạt tiến công địch ở nhiều chiến trường, buộc chúng phải phân tán lực lượng đối phổ không thể tập trung quân được.

Câu 31. Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 ?

A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

B. Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.

C. Xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.

D. Thực hiện hoà bình thống nhất đất nước.

Câu 32. Giải quyết được nạn đói kinh niên ở miền Bắc ; có 97 nhà máy, xí nghiệp lớn do Trung ương quản lí ; khôi phục 700km đường sắt, làm mới hàng nghìn kilômét đường ô tô, xây dựng nhiều bến cảng ; thực hiện chương trình giáo dục 10 năm,... Đó là thành tựu miền Bắc đạt được trong

A. cải cách ruộng đất.

B. khôi phục kinh tế.

C. cải tạo quan hệ sản xuất.

D. thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên.

Câu 33. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập "ấp chiến lược" trong những năm 1961 - 1965 là gì ?

A. Củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.

B. Mở rộng vừng kiểm soát.

C. Đẩy lực lượng cách mạng khỏi các xã, ấp, tách dân khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, thực hiện chương trình bình định miền Nam.

D. Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

Câu 34. Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong những năm 1961 - 1965, Đảng đã chù trương thành lập cơ quan hay lực lượng nào ở miền Nam ?

A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

C. Trung ương Cục miền Nam, Quân giải phóng miền Nam.

D. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam.

Câu 35. Ý nào không phản ánh đúng mục đích của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968) ?

A. "Trả đũa" việc Quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại quân Mĩ ở Plâyku.

B. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bẳc.

C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

D. Làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở hai miền đất nước

Câu 36. Điểm giống nhau của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" với các chiến lược chiến tranh trước đó của Mĩ là gì ?

A. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

B. Gắn "Việt Nam hoá chiến tranh" với "Đông Dương hoá chiến tranh".

C. Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.

D. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

Câu 37. Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của "Việt Nam hoá chiến tranh" ?

A. Do thắng lợi liên tiếp của ta trên các mặt trận quân sự, trong ba năm 1969,1970,1971.

B. Đòn tấn công bất ngờ, gây choáng váng của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C. Do thắng lợi của ta trên bàn đàm phán ở Pari.

D. Do tháng lợi của nhân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai.

Câu 38. Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

A. đánh cho "Mĩ cút", đánh cho "nguy nhào".

B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mĩ.

C. Mĩ buộc phải rút khỏi miền Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.

D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "Mĩ cút", "nguỵ nhào".

Câu 39. Ý nào sau đây không phải là khó khăn của cách mạng miền Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ?

A. Nhiều làng mạc bị tàn phá.

B. Nửa triệu hécta ruộng đất bị bỏ hoang.

C. Số người mù chữ chiếm tỉ lệ lớn trong dân cư.

D. Miền Nam có nền kinh tế trong chừng mực nhất định phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

Câu 40. Trong 15 năm đổi mới, thành tựu quàn trọng nhất mà nền nông nghiệp nước ta đạt được là

A. đáp ứng nhu cầu lương thực - thực phẩm trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.

B. nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới (năm 2000).

C. thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến phát triển.

D. góp phần quan trọng vào mức tăng trưởng chung và giữ vững ổn định kinh tế - xã hội

Đáp án:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B B B B B C A C C A
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án C A B D A A A A D D
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đáp án A A C B D C C B C A
Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Đáp án C B C C A D B C D D

Đề luyện thi môn Lịch Sử THPT Quốc gia năm 2021 có đáp án (Đề 2)

Câu 1 : Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của ba cường quốc nào?

A. Anh, Pháp, Mĩ.

B. Liên Xô, Mĩ, Anh.

C. Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.

D. Nga, Mĩ, Anh.

Câu 2 : Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH trong hoàn cảnh

A. Nhận được sự ủng hộ của các nước trong phe XHCN.

B. Là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận và thành quả từ Hội nghị Ianta.

C. Đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt.

D. Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.

Câu 3 : Ý nào không phản ánh đúng mục đích công cuộc cải tổ ở Liên Xô (từ năm 1985)

A. Để củng cố quyền lực của Goócbachốp và Đảng Cộng Sản.

B. Để đối mới mọi mặt đời sống của xã hội Xô viết.

C. Để sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước đây.

D. Đưa đất nước thoát khỏi sự trì trệ và xây dựng CNXH đúng như bản chất của nó.

Câu 4 : Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở Trung Quốc đã diễn ra

A. Cuộc nội chiến giữa hai lực lượng: Quốc dân Đảng đã diễn ra.

B. Cuộc kháng chiến chống Nhật và Mĩ do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

C. Phong trào li khai đòi tách Đài Loan và ra khỏi Trung Quốc lục địa.

D. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới để đánh bại thế lực bên ngoài can thiệp.

Câu 5 : Hãy sắp xếp các dữ kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian các nước tiến hành điều chỉnh chiến lược xây dựng, phát triển đất nước: 1. Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước; 2. Liên Xô tiến hành cải tổ; 3. Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách – mở cửa; 4. Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ

A. 1, 4, 3, 2.

B. 2, 4, 3, 1.

C. 4, 3, 2, 1.

D. 2, 1, 4, 3.

Câu 6 : Ý nào dưới đây không phải nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng ngoại của năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 60-70 thế kỉ XX?

A. Tiến hành "mở cửa" nền kinh tế

B. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

C. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của bên ngoài.

D. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

Câu 7 : Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. Phát triển mạnh mẽ vươn lên hàng thứ hai thế giới

C. Bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.

D. Phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới.

Câu 8 : Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực vì:

A. Muốn xây dựng mô hình nhà nước chung, mang bản sắc của Châu Âu

B. Kinh tế đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự khống chế, ảnh hưởng của Mĩ.

C. Bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mĩ và Nhật Bản.

D. Muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của Tây Âu.

Câu 9 : Sau chiến tranh thế giới thứ hai, giữa các nước Tây Âu và Nhật Bản có gì khác biệt trong quan hệ với Mĩ?

A. Nhật Bản và Tây Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ, là đồng minh tin cậy của Mĩ

B. Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ.

C. Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng Nhật Bản tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ.

D. Nhật Bản liên minh với cả Mĩ và Liên Xô, còn Tây Âu chỉ liên minh với Mĩ.

Câu 10 : Mĩ đề ra: " chiến lược toàn cầu" trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ bản nào?

A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.

B. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước XHCN trên thế giới.

C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.

D. Dùng khẩu hiệu "Thúc đẩy dân chủ" can thiệp vào công viẹc nội bộ của nước khác.

Câu 11 : Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh đối với thế giới là

A. Các nước tiêu tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí

B. Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập trên khắp thế giới.

C. Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới.

D. Chiến tranh cục bộ đã xảy ra ở một số nơi trên thế giới do chịu sự tác động của trật tự hai cực, hai phe.

Câu 12 : UNESCO là tên viết tắt của tổ chức quốc tế nào?

A. Tổ chức Y tế thế giới.

B. Tổ chức Lao động Quốc tế.

C. Tổ chức Kinh tế thế giới.

D. Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc.

Câu 13 : Trong các tổ chức cộng sản được thành lập năm 1929 tổ chức nào ra đời sớm nhất?

A. Đông Dương Cộng Sản Đảng.

B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C. An Nam Cộng sản đảng.

D. Tân Việt Cách mạng đảng.

Câu 14 : Ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ gây trở ngại cho cách mạng Việt Nam ra sao?

A. Tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn.

B. Đặt ra yêu cầu phải thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.

C. Khiến Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phân liệt thành hai nhóm.

D. Gây tổn thất to lớn cho phong trào cách mạng Việt Nam.

Câu 15 : Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) đã thống nhất lấy tên Đảng là

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương

C. Đảng Lao động Việt Nam.

D. Đông Dương Cộng sản Đảng.

Câu 16 : Ý nào khong phản ánh đóng góp của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam đầu năm 1930?

A. Là người chủ trì Hội nghị

B. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

C. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

D. Tuyên truyền của nghĩa Mác – Lênin cho những người cộng sản Việt Nam.

Câu 17 : Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (đầu năm 1930) là làm cuộc "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản" Đường lối đó có điểm gì khác so với Luận cương chính trị (10-1930) ?

A. Tư sản dân quyền cách mạng tức là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, không bao gồm cách mạng ruộng đất.

B. Tư sản dân quyền cách mạng bao gồm cả nhiệm vụ giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất.

C. Nhằm đi tới xã hội cộng sản (tức XNCN)

D. Tư sản dân quyền cách mạng nhằm chống phong kiến và cách mạng ruộng đất

Câu 18 : Ý nào không phản ánh đúng những hạn chế trong nội dung của Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng?

A. Chưa nhận thức được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương là mâu thuẫn dân tộc.

B. Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

C. Không đánh giá đúng khả năng cách mạng của một số thành phần xã hội (tiểu tư sản, tư sản dân tộc, trung, tiểu địa chủ)

D. Chưa nêu được những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam.

Câu 19 : Ý nào không phản ánh đúng điểm mới của phong trào 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

A. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản tổ chức và lãnh đạo

B. Mang tính chất cách mạng triệt để: nhằm vào hai kẻ thù đế quốc và tay sai.

C. Diễn ra trên quy mô rộng lớn từ Bắc vào Nam, cả nông thôn và thành thị mang tính thống nhất cao.

D. Đã thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai.

Câu 20 : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương nào của Đảng đã góp phần khắc phục những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) ?

A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 7-1936.

B. Các hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11- 1939 và lần thứ 8 (5 -1941)

C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11-1940.

D. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5 – 1941)

Câu 21 : Từ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (1940) đã hình thành lực lượng vũ trang nào?

A. Đội du kích Ba Tơ.

B. Đội du kích Bắc Sơn

C. Cứu quốc quân.

D. Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân.

Câu 22 : Phong trào ‘’phá kho thóc, giải quyết nạn đói’’ (1945) diễn ra mạnh mẽ ở

A. Nam Kì

B. Khu căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng

C. Các tỉnh Bắc Kì và Bắc Trung Kì.

D. Các đô thị lớn

Câu 23 : Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, những địa phương nào giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước ?

A. Hải Dương, Hà Nội, Hà Tĩnh, Nghệ An.

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

C. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Hà Tĩnh.

D. Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội, Huế.

Câu 24 : Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ với sự kiện nào ?

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ( 2-9-1945)

B. Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội ( 19-8-1945)

C. Các địa phương cuối cùng ở Nam Kì ( Đồng Nai thượng, Hà Tiên) giành thắng lợi (28-8)

D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30-8-1945)

Câu 25 : Sự kiện nào mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp ?

A. Xả súng vào đám đông ngày 2-9-1945 khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập.

B. Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn ngày 23-9-1945.

C. Quấy nhiễu nhân ngày tổng tuyển cử bầu Quốc hội 6-1-1946

D. Câu kết với thực dân Anh ngay khi đặt chân xâm lược nước ta.

Câu 26 : Ngày 18-12-1946 quân Pháp đã có hành động ra sao ?

A. Tiến công Hà Nội, mở đầu cuộc xâm lược.

B. Đề nghị đàm phán với Chính phủ ta.

C. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội

D. Gây hấn, khiêu khích với ta ở một số địa điểm tại Hà Nội

Câu 27 : Ngày 12-12-1946 Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị

A. Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

B. Toàn dân kháng chiến

C. Sẵm vũ khí đuổi thù chung

D. Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giạc Pháp.

Câu 28 : Hội nghị bất thường Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở rộng tại Vạn Phúc (Hà Đông) đã có quyết định gì ?

A. CHấp nhận tối hậu thư của Pháp giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.

B. Phát động cả nước kháng chiến.

C. Kí với Pháp bản tạm ước.

D. Ra Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến".

Câu 29 : Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống quân Pháp ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 – đầu năm 1947 của quân dân ta là gì ?

A. Giam chân địch trong thành phố một thời gian để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.

B. Tiệu diệt một bộ phận lực lượng quân Pháp ở Hà Nội.

C. Phá hủy nhiều kho tàng của địch.

D. Giải phóng Hà Nội

Câu 30 : Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Gionevơ về Đông Dương (21-7-1945) là gì ?

A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

B. Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

C. Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.

D. Không vi phạm chủ quyền quốc gia.

Câu 31 : Những thắng lợi của quân dân Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam ?

A. Chiến thắng Việt Bắc thu –đông năm 1947 chiến thắng Biên giới năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

B. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.

C. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953- 1954 và chiến thắng Điện Biên Phủ

D. Chiến thắng Biên giới năm 1950 và chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 32 : Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1945- 1954) giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là :

A. Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

B. Toàn dân, toàn dân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.

C. Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ, mặt trời dân tộc thống nhất được củng cố, lục lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.

D. Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp va loài ngoài tiến bộ,…

Câu 33 : Chiến thắng quân sự nào của quân và dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược ‘’Chiến tranh đặc biệt ‘’ của Mĩ ?

A. Chiến thắng Áp Bắc (Mĩ Tho)

B. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

C. Chiến thắng Đồng Xoài ( Biên Hòa)

D. Chiến thắng Ba Gia ( Quảng Ngãi)

Câu 34 : Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong những năm 1961- 1965 Đảng đã chu trương thành lập cơ quan lực lượng nào ở miền Nam?

A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

B. Mặt trận Tổ quốc VIệt Nam.

C. Trung ương Cục miền Nam, Quân giải phóng miền Nam.

D. Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

Câu 35 : Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược ‘’Chiến tranh cục bộ’’ được thể hiện trong chiến thuật.

A. Trực thăng vận, thiết xa vận

B. Dồn dân lập ấp chiến lược

C. Tìm diệt và chiếm đóng

D. Tìm diệt và bình định vào vùng đất thánh Việt cộng

Câu 36 : Sau thắng lợi của quân dân miền Nam ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và hai mùa khô (đông- xuân 1965 -1966 và đông –xuân 1966- 1967) đã chứng tỏ

A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.

C. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.

D. Chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.

Câu 37 : Chiến thắng nào đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?

A. Phong trào Đồng khởi (1960)

B. Chiến thắng Áp Bắc (1963)

C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

D. Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975

Câu 38 : Điểm giống nhau giữa các chiến lược ‘’Chiến tranh cục bộ ‘’ và ‘’Chiến tranh đặc biệt’’ là:

A. Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

B. Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

C. Loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

D. Gây chiến tranh phá hoại miền bắc và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

Câu 39 : Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố ‘’Mĩ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược tức thừa nhận sự thất bại của ‘’Việt Nam hóa chiến tranh’’?

A. Do thắng lợi liên tiếp của ta trên mặt trận quân sự trong ba năm 1969, 1970, 1971.

B. Đòn tấn công bất ngờ, gây choáng váng của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C. Do thắng lợi của ta trên bàn đàm phán ở Pari.

D. Do thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ.

Câu 40 : Đường lối đổi mới đất nước của Đảng ta nên hiểu như thế nào cho đúng?

A. Không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH mà là thực hiện mục tiêu ấy có hiệu quả bằng những bước đi và biện pháp thích hợp, thông qua nhận thức đúng đắn về XHCN.

B. Không phải thay đổi mục tiêu CNXH mà thông qua phát triển nền kinh tế TBCN để thực hiện mục tiêu đó

C. Xác định đúng mục tiêu của thời kì đầu quá độ lên XHCN để việc thực hiện đạt được kết quả khả thi

D. Thay đổi mục tiêu XHCN cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam

Đáp án:

Luyện thi môn Lịch Sử | Ôn thi đại học môn Lịch Sử

Tham khảo thêm các Đề thi trắc nghiệm môn Lịch Sử khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85




Khóa học 12