Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Chương 4 Đông nam á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu nguyên đến thế kỉ X

Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Chương 4 Đông nam á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu nguyên đến thế kỉ X

Với soạn, giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Chương 4. Đông nam á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu nguyên đến thế kỉ X sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Lịch Sử 6 Chương 4. Đông nam á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu nguyên đến thế kỉ X.




Bài 11. Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á

A. Trắc nghiệm

Câu 1: Hãy xác định phương án đúng.

Câu 1.1. Vì sao khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lí rất quan trọng?

A. Nằm giáp Trung Quốc.

B. Nằm giáp Ấn Độ.

C. Tiếp giáp với khu vực châu Á gió mùa.

D. Nằm trên con đường biển nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

Câu 1.2. Khu vực Đông Nam Á được coi là

A. cầu nối giữa Trung Quốc và Ấn Độ.

B. “ngã tư đường” của thế giới.

C. “cái nôi” của thế giới.

D. trung tâm của thể giới.

Câu 1.3. Đông Nam Á là quê hương của loại cây trồng nào?

A. Cây lúa. 

B. Cây lúa nước.

C. Cây gia vị. 

D. Các cây lương thực và gia vị.

Câu 1.4. Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á?

A. Nông nghiệp trồng lúa nước.

B. Giao lưu kinh tế - văn hoá với Trung Quốc và Ấn Độ.

C. Thương mại đường biển rất phát triển.

D. Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng,...

Câu 1.5. Các quốc gia sơ kì Đông Nam Á ra đời vào khoảng thời gian nào?

A. Thiên niên kỉ II TCN. 

B. Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII.

C. Thế kỉ VII TCN. 

D. Thế kỉ X TCN.

Câu 1.6. Đoạn tư liệu trong SGK (trang 52) chứng tỏ điều gì về tình hình kinh tế các quốc gia sơ kì trong khu vực?

A. Đã có sự giao lưu buôn bán với nhiều nước khác.

B. Có mối quan hệ buôn bán với Trung Quốc.

C. Có mối quan hệ buôn bán với Ấn Độ.

D. Giao lưu buôn bán giữa các nước trong khu vực khá phát triển.

Câu 1.7. Theo em, nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp và La Mã cổ đại là gì?

A. Kinh tế nông nghiệp phát triển.

B. Các nghề thủ công đúc đồng, rèn sắt giữ vị trí rất quan trọng.

C. Thương mại đường biển thông qua các hải cảng.

D. Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo.

Câu 2: Hãy xác định các câu sau đây đúng hay sai về nội dung lịch sử.

A. Đông Nam Á là cái nôi của nền văn minh lúa nước.

B. Vị trí địa lí của Đông Nam Á không thuận lợi cho việc buôn bán bằng đường biển.

C. Sự ra đời của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á gắn liền với các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hoá với Trung Quốc, Ấn Độ.

D. Đông Nam Á thời cổ đã có những hải cảng sầm uất như Óc Eo (Việt Nam), Ta-cô-la (Thái Lan).

Câu 3: Trong các ý sau đây, ý nào nói về sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á vào những thế kỉ đầu Công nguyên?

3.1. Cư dân Đông Nam Á phát triển một số nghề thủ công truyền thống: đúc đồng, rèn sắt, dệt, làm gốm,...

3.2. Ở Ma-lai-xi-a đã phát hiện được những chiếc cột đá có khắc chữ Phạn cổ.

3.3. Đến thế kỉ VII, lân lượt xuất hiện một số quốc gia sơ kì như Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam,...

3.4. Ở Thái Lan đã phát hiện một số đèn đồng kiểu La Mã.

3.5. Một số hải cảng sầm uất như Óc Eo, Ta-cô-lq,...

3.6. Tiên vàng La Mã được phát hiện tại di chỉ Óc Eo.

3.7. Đông Nam Á là “cái nôi” của văn minh lúa nước.

B. Tự luận

Câu 1: Dựa vào Lược đồ hình 1 (trang 52, SGK), hãy lập bảng theo mẫu sau và điền những nội dung phù hợp.

Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Bài 11 Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á

Trả lời:

STT

Tên quốc gia sơ kì

Tên quốc gia hiện nay

1

Văn Lang

Việt Nam

2

Âu Lạc

3

Vương quốc Phù Nam

4

Vương quốc Chăm-pa

5

Chân Lạp

Campuchia

6

Kê-đa

Malaixia

7

Tu-ma-sic

8

Lang-ka-su-ka

9

Ma-layu

In-đô-nê-xi-a

10

Ta-ru-ma

11

Ka-lin-ga

12

Tam-Bra-lin-ga


13

Đva-ra-va-ti

Thái Lan

14

Ha-ri-pun-giay-a

15

Sri-kse-tria

Mianma

Câu 2: Vị trí địa lí đưa đến những thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế ở các quốc gia Đông Nam Á?

Trả lời:

- Có điều kiện giao lưu kinh tế với bên ngoài từ rất sớm.

- Chịu ảnh hưởng của gió mùa kèm theo mưa, thích hợp cho sự phát triển trồng trọt, đặc biệt là cây lúa nước, cây gia vị.

Câu 3: Hình 2, 3 (trang 53, SGK) chứng tỏ điều gì về giao lưu kinh tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á?

Trả lời:

- Hình 2, 3 (trang 53, SGK) chứng tỏ các quốc gia sơ kì Đông Nam Á đã có sự giao lưu, buôn bán với các nước khác.

Câu 4: Em hãy sưu tầm những câu thành ngữ, tục ngữ của Việt Nam liên quan đến lúa gạo.

Trả lời:

Ví dụ:

(1) Chuột sa chĩnh gạo

(2) Cơm hẩm cà thiu

(3) Cơm hàng cháo chợ

(4) Cơm không ăn gạo còn đó

(5) Cơm là gạo áo là tiền

(6) “Tháng sáu mà cấy mạ già

Thà rằng công cấy ở nhà ãm con.

Tháng chạp mà cấy mạ non

Thà rằng công cấy ãm con ở nhà”.

(7) “Còn gạo không biết ăn dè

Đến khi hết gạo ăn dè chẳng ra”

(8) “Thấy nếp thì lại thèm xôi

Ngồi bên thúng gạo nhớ nồi cơm thơm

Hai tay xới xới đơm đơm

Công ai cày cấy sớm hôm đó mà”

Câu 5: Nếu chọn hai thành tựu nổi bật nhất của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á, em sẽ lựa chọn những thành tựu nào? Vì sao?

Trả lời:

Thành tựu em cảm thấy

ấn tượng nhất

Giải thích

Nông nghiệp trồng lúa nước

- Đông Nam Á là cái nôi của nền văn văn minh lúa nước.

- Nền nông nghiệp trông lúa nước chi phối một cách toàn diện và rõ nét đến văn hóa Đông Nam Á. Ví dụ:

+ Sống định cư trồng lúa ở đồng bằng ven sông đòi hỏi con người phải đoàn kết, tập hợp nhau lại làm thủy lợi → đây là 1 trong những nhân tố thúc đẩy sự ra đời của các nhà nước ở Đông Nam Á.

+ Chi phối rất sâu sắc đến tín ngưỡng của Đông Nam Á: phồn thực, sùng bái tự nhiên,…

+ Hình thành nhiều lễ hội liên quan đến nông nghiệp, ví dụ: cầu mưa, lễ cơm mới, cày ruộng tịch  điền....

+ Nghề nông chi phối đến tâm lý sống trọng nông ức thương, bám đất, cố kết của con người.

+ Nông nghiệp chi phối rất sâu sắc đến văn học – nghệ thuật (ca dao, tục ngữ, ca múa nhạc đều thấm đẫm màu sắc của nông nghiệp...)

Buôn bán đường biển

- Đông Nam Á án ngữ ở vị trí ngã tư đường giao thương quốc tế, rất thuận lợi cho sự phát triển của ngoại thương đường biển.

- Ngay từ sớm, cư dân Đông Nam Á đã có quan hệ buôn bán với nhiều quốc gia: Trung Quốc, Ấn Độ… thông qua quá trình giao lưu – buôn bán đường biển, nhiều thành tựu văn hóa của Trung Quốc, Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á.


...............................

...............................

...............................

Trên đây tóm tắt nội dung soạn, giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Chương 4. Đông nam á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu nguyên đến thế kỉ X bộ sách Kết nối tri thức đầy đủ hay nhất, để xem chi tiết mời quí bạn đọc vào từng bài ở trên!

Xem thêm các bài giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k10: fb.com/groups/hoctap2k10/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn, Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 hay, chi tiết - Kết nối tri thức của chúng tôi được biên soạn bám sát Sách bài tập Lịch Sử 6 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 6 Kết nối tri thức khác