Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Chương 5 Việt Nam từ đầu thế kỉ VII trước công nguyên đến đầu thế kỉ X

Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Chương 5 Việt Nam từ đầu thế kỉ VII trước công nguyên đến đầu thế kỉ X

Với soạn, giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Chương 5 Việt Nam từ đầu thế kỉ VII trước công nguyên đến đầu thế kỉ X sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Lịch Sử 6 Chương 5 Việt Nam từ đầu thế kỉ VII trước công nguyên đến đầu thế kỉ X.




Bài 14. Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

A. Trắc nghiệm

Câu 1: Hãy xác định phương án đúng.

Câu 1.1. Khác với truyền thuyết, khoa học lịch sử đã chứng minh nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam ra đời cách ngày nay khoảng bao lâu?

A. 4000 năm.

B. 3500 năm.

C. 2700 năm.

D. 2000 năm.

Câu 1.2. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là

A. Phong Châu (Vĩnh Phúc).

B. Phong Châu (Phú Thọ).

C. Cấm Khê (Hà Nội) .

D. Cổ Loa (Hà Nội).

Câu 1.3. Người đứng đầu các chiêng, chạ thời Hùng Vương gọi là gì?

A. Lạc hầu 

B. Lạc tướng

C. Bồ chính 

D. Xã trưởng

Câu 1.4. Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào?

A. Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN.

B. Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN.

C. Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN.

D. Từ năm 208 TCN đến năm 43.

Câu 1.5. Ý nào dưới đây không thể hiện đúng sự khác biệt giữa Nhà nước Âu Lạc so với Nhà nước Văn Lang?

A. Có thành trì vững chắc.

B. Quân đội mạnh, vũ khí tốt.

C. Thời gian tồn tại dài hơn.

D. Kinh đô chuyển về vùng đồng bằng.

Câu 1.6. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng thành tựu của nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ?

A. Nghề nông trồng lúa nước là chính.

B. Kĩ thuật luyện kim (đặc biệt đúc đồng) phát triển.

C. Đã có chữ viết của riêng mình.

D. Nhiều sinh hoạt cộng đồng gắn với nghề nông trồng lúa.

Câu 1.7. Hiện vật tiêu biểu cho tài năng và kĩ thuật tinh xảo trong nghề đúc đồng của người Việt cổ là

A. các loại vũ khí bằng đồng.

B. các loại công cụ sản xuất bằng đồng.

C. trống đồng, thạp đồng.

D. cả A và B.

Câu 1.8. Ý nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương?

A. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.

B. Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng.

C. Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu.

D. Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.

Câu 2: Hãy xác định các câu sau đây đúng hay sai về nội dung lịch sử.

A. Sự phát triển của sản xuất; nhu cầu chung sống, cùng làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm là cơ sở cho sự ra đời của Nhà nước Văn Lang.

B. Nhà nước Văn Lang là kết quả sự hợp nhất của nhiều quốc gia nhỏ với nhau.

C. Xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy là những phong tục lâu đời của người Việt cổ.

D. Thờ cúng tổ tiên là một loại hình tín ngưỡng thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của người Việt cổ.

E. Nhà nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối thời đại Hùng Vương song có sự thay đổi về nơi định đô và phát triển hơn về sức mạnh quân sự.

G. Những thành tựu về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc đã tạo dựng nền tảng cốt lõi của bản sắc văn hoá dân tộc.

Câu 3: Hãy lựa chọn từ/cụm từ cho sẵn: kẻ, chiềng, chạ; cơm, rau, cá; nhà sàn; lễ hội; thuyền; gạo nếp, gạo tẻ; ngang vai, búi tó hoặc tết kiểu đuôi sam phù hợp để điền vào chỗ trống (...) trong đoạn sau.

Người Việt cổ chủ yếu ở (1)......................... mái cong hay mái tròn, biết dựng nhà bằng tre, nứa, gỗ, lá,... Làng xã thời kì này gọi là các (2)........................ thường được dựng lên ở các vùng đất ven sông, ven biển. (3)......................... vì vậy cũng là phương tiện đi lại phổ biến.

Thức ăn chủ yếu của người Việt cổ là (4)........................., rau, cà, cá và động vật nhuyễn thể (ốc, sò, trai trai,...).

Người Việt cổ ngày thường để kiểu tóc (5)....................... Nam đóng khố, ở trần, đi chân đất, nữ mặc váy, mặc yếm.

B. Tự luận

Câu 1: Hãy lựa chọn và nêu ra 10 từ khoá quan trọng liên quan đến thời kì Văn Lang Âu Lạc mà em thu hoạch được.

Trả lời:

- 10 từ khóa liên quan đến thời kì Văn Lang – Âu Lạc, là: Văn Lang, Âu Lạc, Hùng Vương, Thục Phán; Phong Châu; Cổ Loa; Lạc tướng; Bồ chính; Trống đồng; Lúa nước.

Câu 2: Tại sao nói tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai? Sự ra đời của nhà nước này có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử Việt Nam?

Trả lời:

- Nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai, vì:

+ Nhà nước ra đời dựa trên sự hợp nhất của 15 bộ.

+ Hùng Vương thực chất giống như một thủ lĩnh quân sự.

+ Phân hoá xã hội giàu - nghèo chưa thực sự sâu sắc.

+ Tổ chức nhà nước còn đơn giản (đứng đầu nhà nước là vua Hùng, giúp việc cho vua là các Lạc Hầu, Lạc Tướng…), chưa có luật pháp, chữ viết,...

- Ý nghĩa ra đời của Nhà nước Văn Lang: kết thúc hoàn toàn thời đại nguyên thuỷ, mở ra thời đại dựng nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.

Câu 3: Có ý kiến cho rằng: “Trống đồng Đông Sơn được xem là một bộ sử thu nhỏ về đời sống của người Việt cổ: Từ những hoa văn trên trống đồng (hình 7, 9, trang 63, 64, SGK) kết hợp với tra cứu thông tin qua sách, báo và internet, em hãy chứng minh cho nhận định trên.

Trả lời:

- Hình ảnh trên mặt trống đồng giàu yếu tố trang trí, mỗi hình đều có ý nghĩa nhất định; phản ánh về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Việt cổ. Ví dụ:

+ Hình nhà: có hai loại hình nhà sàn (loại mái cong và mái tròn) được làm bằng gỗ, tre, nứa, lá, có cầu thang lên xuống để tránh thú dữ…. Qua đó cho ta thấy nhà sàn là loại kiến trúc chủ yếu của người Việt cổ. Nó là cội nguồn của những ngôi đình Việt ngày nay.

Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Bài 14 Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

+ Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Việt cổ là thuyền.

Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Bài 14 Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

Thức ăn chủ yếu của người Việt cổ là gạo nếp, gạo tẻ, rau, cà, cá…

Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Bài 14 Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

+ Người Việt cổ tổ chức nhiều lễ hội trong năm, Trong những ngày lễ hội, mọi người thích nhảy múa, ca hát trong tiếng khèn, tiếng trống đồng náo nức.

Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Bài 14 Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

=> Như vậy có thể thấy: Trống đồng Đông Sơn được xem là một bộ sử thu nhỏ về đời sống của người Việt cổ.

Câu 4: Từ hình ảnh và thông tin dưới đây, hãy viết một đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của thời đại dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.

Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Bài 14 Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

Lễ hội đến Hùng tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng (10 - 3 âm lịch hằng năm)

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba”

Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Bài 14 Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

Khu di tích lịch sử Cổ Loa với lễ hội truyền thống vào mùng Sáu tháng Giêng hằng năm  “Chết thì bỏ con bỏ cháu

Sống thì không bỏ ngày mùng Sáu tháng Giêng”

Trả lời:

Vào khoảng thế kỷ thứ 7 trước công nguyên, trên cơ sở phát triển rực rỡ của văn hóa Đông Sơn, nhà nước đầu tiên đã ra đời đó là nhà nước Văn Lang, với kinh đô Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ ngày nay). Đến khoảng thế kỷ III trước Công nguyên, nhà nước Văn Lang dần suy yếu, Thục Phán An Dương Vương đã thống nhất cư dân Âu Việt và Lạc Việt lập ra quốc gia Âu Lạc, đóng đô ở Cổ Loa (Hà Nội ngày nay). Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc được phản ánh qua truyện truyền thuyết, thư tịch cổ Việt Nam, thư tịch cổ Trung Quốc... và qua hàng loạt các di tích, lễ hội ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; cùng với đó là những phát hiện khảo cổ về văn hóa Đông Sơn như: sưu tập trống đồng, công cụ lao động, vũ khí, mộ táng… đã minh chứng cho sự tồn tại của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc - mở đầu thời kỳ đầu dựng nước, tạo dựng các giá trị văn minh và đặt nền tảng cho các phong tục, tập quán của người Việt sau này,...

Câu 5: Theo em, những thành tựu nào của nền văn minh Việt cổ đầu tiên còn được bảo tồn đến ngày nay?

Trả lời:

- Một số thành tựu của nền văn minh Việt cổ đầu tiên còn được bảo tồn đến ngày nay:

+ Ý niệm về Tổ quốc - đồng bào và nền kinh tế gốc nông nghiệp (trồng lúa).

+ Các thành tựu vật chất như trống đồng, thạp đồng, di tích thành Cổ Loa,...

+ Các thói quen sinh hoạt, như: thức ăn chính vẫn là lúa gạo, ở nhà sàn; di chuyển bằng thuyền; sinh hoạt cộng đồng (lễ hội…); các phong tục tập quán: nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy,...

...............................

...............................

...............................

Trên đây tóm tắt nội dung soạn, giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 Chương 5. Việt Nam từ đầu thế kỉ VII trước công nguyên đến đầu thế kỉ X bộ sách Kết nối tri thức đầy đủ hay nhất, để xem chi tiết mời quí bạn đọc vào từng bài ở trên!

Xem thêm các bài giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k10: fb.com/groups/hoctap2k10/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn, Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 hay, chi tiết - Kết nối tri thức của chúng tôi được biên soạn bám sát Sách bài tập Lịch Sử 6 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 6 Kết nối tri thức khác