Trắc nghiệm Vợ nhặt (có đáp án) - Kết nối tri thức
Với 38 câu hỏi trắc nghiệm Vợ nhặt Ngữ văn lớp 11 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ Văn 11.
Trắc nghiệm Vợ nhặt (có đáp án) - Kết nối tri thức
Tác giả Kim Lân
Câu 1. Tác giả Kim Lân tên thật là?
A. Nguyễn Kim Thành
B. Nguyễn Văn Tài
C. Bùi Đình Diệm
D. Kim Lân
Câu 2. Ngoài viết văn, Kim Lân còn được biết đến với vai trò nào?
A. Diễn viên
B. Nhạc sĩ
C. Đạo diễn
D. Nhà nghiên cứu
Câu 3. Kim Lân chủ yếu sáng tác ở thể loại nào?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Thơ
D. Bút kí
Câu 4. Các sáng tác của Kim Lân thường viết về đề tài nào?
A. Chiến tranh và cuộc sống của người nông dân
B. Số phận bất hạnh của người phụ nữ
C. Người nông dân và nông thôn Bắc Bộ
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5. Truyện ngắn nào sau đây không phải sáng tác của Kim Lân?
A. Làng
B. Cái lò gạch cũ
C. Vợ nhặt
D. Nên vợ nên chồng
Câu 6. Ý nào sau đây đúng khi nói về phong cách sáng tác của nhà văn Kim Lân?
A. Có biệt tài miêu tả tâm lý nhân vật
B. Ngôn ngữ sống động, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày và mang đậm màu sắc nông thôn
C. Văn phong giản dị nhưng gợi cảm, hấp dẫn.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 7. Kim Lân bắt đầu sáng tác vào khoảng thời gian nào?
A. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
B. Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945
C. Sau năm 1954
D. Sau năm 1975
Câu 8. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sáng tác của Kim Lân?
A. Chủ yếu viết về người nông dân và nông thôn Bắc Bộ.
B. Có cách kể chuyện tự nhiên, hồn hậu, hóm hỉnh.
C. Thường khai thác đề tài miền núi Tây Bắc và cuộc sống đồng bào dân tộc thiểu số.
D. Tái hiện sinh động ngôn ngữ giao tiếp đời thường của người bình dân.
Câu 9. Đặc điểm nào dưới đây không phải là nét nổi bật trong nghệ thuật kể chuyện của Kim Lân?
A. Cách kể chuyện tự nhiên, hồn hậu, hóm hỉnh.
B. Tái hiện sinh động ngôn ngữ giao tiếp đời thường của người bình dân.
C. Xây dựng nhiều tình tiết li kì, hoang đường, giàu màu sắc thần thoại.
D. Gợi lên không gian văn hóa, phong tục và lịch sử của làng quê Bắc Bộ.
Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng nhất về vị trí của Kim Lân trong nền văn học Việt Nam hiện đại?
A. Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới.
B. Là cây bút chuyên viết về người lính trong kháng chiến.
C. Là nhà văn có những trang viết đặc sắc về người nông dân và nông thôn Bắc Bộ.
D. Là tác giả chuyên sáng tác truyện lịch sử.
Tìm hiểu chung Vợ nhặt
Câu 1. Tác phẩm được in trong tập?
A. Hoa dọc chiến hào?
B. Con chó xấu xí
C. Nên vợ nên chồng
D. Làng
Câu 2. Ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt là gì?
A. Mở ra cảnh ngộ éo le
B. Thể hiện việc giá trị con người bị coi thường và rẻ rúng thời kì đó
C. Thể hiện khát khao được hạnh phúc
D. Cả ba đáp án trên
Câu 3. Hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm là gì?
A. Tiền thân của tác phẩm này là tiểu thuyết Thôn ngụ cư, được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng dang dở và bị mất bản thảo. Sau khi hòa bình lập lại (năm 1954), ông dựa vào một phần truyện cũ để viết lại cốt truyện ngắn này.
B. Tiền thân của tác phẩm này là tiểu thuyết Xóm ngụ cư, được viết ngay sau Cách mạng tháng Tám nhưng dang dở và bị mất bản thảo. Sau khi hòa bình lập lại (năm 1954), ông dựa vào một phần truyện cũ để viết lại cốt truyện ngắn này.
C. Tiền thân của tác phẩm này là tiểu thuyết Làng ngụ cư, được viết ngay sau cách mạng tháng Tám nhưng dang dở và bị mất bản thảo. Sau khi hòa bình lập lại (năm 1954), ông dựa vào một phần truyện cũ để viết lại cốt truyện ngắn này.
D. Đáp án khác
Câu 4. Phần nào sau đây không nằm trong bố cục văn bản?
A. Cảnh Tràng gia nhập Việt Minh
B. Cảnh Tràng dẫn vợ về nhà
C. Cuộc gặp gỡ giữa bà cụ Tứ và nàng dâu mới
D. Cảnh buổi sáng hôm sau ở nhà Tràng
Câu 5. Bối cảnh lịch sử được phản ánh trong truyện ngắn Vợ nhặt là sự kiện nào?
A. Cải cách ruộng đất ở miền Bắc.
B. Nạn đói năm Ất Dậu 1945.
C. Kháng chiến chống thực dân Pháp.
D. Kháng chiến chống đế quốc Mĩ.
Câu 6. Nội dung nào sau đây khái quát đúng nhất chủ đề của truyện ngắn Vợ nhặt?
A. Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống nông thôn Bắc Bộ.
B. Phản ánh số phận người nông dân trong chiến tranh chống Pháp.
C. Phản ánh thảm cảnh của người dân trong nạn đói năm 1945, đồng thời ngợi ca khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc và niềm tin vào tương lai.
D. Lên án những hủ tục lạc hậu trong xã hội phong kiến.
Câu 7. Tình huống truyện đặc sắc của Vợ nhặt là gì?
A. Tràng bất ngờ được chia nhiều ruộng đất.
B. Trong nạn đói khủng khiếp, Tràng chỉ qua vài câu nói đùa và mấy bát bánh đúc đã "nhặt" được vợ.
C. Tràng tình cờ gặp lại người yêu cũ sau nhiều năm xa cách.
D. Bà cụ Tứ quyết định cưới vợ cho con trai.
Câu 8. Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt được thể hiện rõ nhất ở phương diện nào?
A. Miêu tả vẻ đẹp của cuộc sống nơi đô thị.
B. Phản ánh cuộc sống sung túc của người nông dân trước Cách mạng.
C. Tái hiện chân thực nạn đói năm 1945 và số phận thê thảm của người lao động nghèo.
D. Ca ngợi chiến thắng của quân dân ta trong kháng chiến.
Câu 9. Giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ nhặt được thể hiện nổi bật nhất ở nội dung nào?
A. Ca ngợi chiến thắng của người nông dân trước thiên tai.
B. Thể hiện niềm thương cảm đối với số phận con người, đồng thời khẳng định khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc và niềm tin vào tương lai.
C. Phê phán lối sống hưởng thụ của tầng lớp địa chủ.
D. Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 10. Chi tiết nào ở cuối truyện góp phần thể hiện niềm tin vào tương lai của các nhân vật?
A. Tiếng quạ kêu trên những cây gạo.
B. Cảnh người chết đói bên đường.
C. Hình ảnh lá cờ đỏ bay phấp phới trong đoàn người đi phá kho thóc Nhật.
D. Cảnh xóm ngụ cư chìm trong bóng tối.
Tìm hiểu chi tiết Vợ nhặt
Câu 1. Nạn đói ở Việt Nam xảy ra đỉnh điểm vào thời gian nào?
A. Tháng 1 năm 1945
B. Tháng 3 năm 1945
C. Tháng 1 năm 1946
D. Tháng 3 năm 1946
Câu 2. Khung cảnh ngày đói được gợi ra qua những hình ảnh nào?
A. Người chết như ngả rạ, người đói xanh xám như bóng ma, mùi gây của xác người.
B. Những cánh đồng xanh tốt.
C. Chợ đông vui.
D. Đường phố tấp nập.
Câu 3. Tâm trạng của Tràng được bộc lộ qua những biểu hiện nào?
A. Người hơi cúi xuống, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửa mặt.
B. Mặt phớn phở khác thường, tủm tỉm cười một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh.
C. Mặt phớn phở khác thường, tủm tỉm cười một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh, nghiêm mặt
D. Mặt phớn phở khác thường, tủm tỉm cười một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh, nghiêm mặt, lắc đầu ra hiệu không bằng lòng với đám trẻ con.
Câu 4. Người dân trong xóm có cảm xúc gì khi thấy Tràng dẫn một người phụ nữ lạ về nhà?
A. Họ bỗng rạng rỡ, tươi tắn hẳn lên như có ý muốn chúc mừng Tràng vì có vợ.
B. Họ thở dài, nghi hoặc
C. Họ bỗng rạng rỡ, tươi tắn hẳn lên như có ý muốn chúc mừng Tràng vì có vợ. Nhưng cũng có người thở dài, nghi hoặc.
D. Họ không quan tâm
Câu 5. Chi tiết nào thể hiện sự thay đổi trong hành động, tâm trạng của Tràng khi về đến nhà?
A. Xăm xăm bước vào trong nhà, nhấc tấm phên rách sang một bên.
B. Thu dọn những niêu bát, xống áo.
C. Tủm tỉm cười một mình
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 6. Ngôn ngữ của người vợ nhặt trước khi theo Tràng về nhà là?
A. Cẩn trọng
B. Cong cớn, xưng xỉa
C. Dịu dàng, nhẹ nhàng
D. Lịch sự, giữ khoảng cách
Câu 7. Việc Tràng chấp nhận hành động “theo về” của một người phụ nữ xa lạ thể hiện nét tính cách gì của nhân vật?
A. Lòng nhân hậu và khát vọng hạnh phúc.
B. Tính ích kỉ.
C. Sự lạnh lùng.
D. Ham giàu.
Câu 8. Khi nhìn thấy người phụ nữ lạ trong nhà, bà cụ Tứ có tâm trạng như thế nào?
A. Vui mừng
B. Ngạc nhiên
C. Tức giận
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 9. Tình cảm của bà cụ Tứ dành cho người con dâu mới được thể hiện qua lời nói như thế nào?
A. “Ừ thôi thì các con đã phải duyên kiếp với nhau, u cũng mừng lòng”
B. “Vợ chồng chúng mày liệu bảo nhau mà làm ăn”
C. “Con ngồi xuống đây. Ngồi xuống cho đỡ mỏi chân”
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 10. Khung cảnh ngày mới được cảm nhận chủ yếu từ điểm nhìn của nhân vật nào?
A. Nhân vật Thị
B. Nhân vật Tràng
C. Nhân vật bà cụ Tứ
D. Tác giả
Câu 11. Bà cụ Tứ có tâm trạng thế nào trong buổi sáng của ngày đầu tiên sau khi có con dâu mới?
A. thấy nhẹ nhõm, tươi tỉnh lên hẳn.
B. bà xăm xắn thu dọn, quét tước nhà cửa
C. thấy yêu đời hơn
D. A và B đúng
Câu 12. Người vợ nhặt có thay đổi như thế nào trong buổi sáng của ngày đầu tiên khi về nhà Tràng làm dâu?
A. thấy nhẹ nhõm, tươi tỉnh hơn hẳn
B. vẫn đanh đá, chua chát
C. trở thành người đàn bà hiền hậu đúng mực
D. A và C đúng
Câu 13. Nhân vật Tràng có sự thay đổi tâm trạng như thế nào trong buổi sáng đầu tiên khi có vợ?
A. Bắt đầu có những dự tính cho tương lai
B. Thấy cảm động với những cảnh tượng quen thuộc
C. Cảm nhận những thanh âm quen thuộc xung quanh thay đổi mới mẻ, khác lạ
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 14. Vai trò của chi tiết nồi chè khoán là gì?
A. Tố cáo tội ác của thực dân phát xít gây nên nạn đói
B. Nói lên tình cảnh thảm hại của người dân nghèo khổ
C. Thể hiện tấm lòng đôn hậu của người mẹ
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 15. Hình ảnh “lá cờ đỏ” hiện lên trong tâm trí của Tràng có ý nghĩa gì?
A. Hình ảnh tượng trưng cho niềm tin, niềm hy vọng về tương lai tươi sáng
B. Là suy nghĩ bất chợt, không mang ý nghĩa.
C. Thể hiện niềm vui của Tràng
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 16. Ý nghĩa của tình huống truyện là gì?
A. Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đẩy con người vào hoàn cảnh khổ đau.
B. Tạo kết cấu chặt chẽ cho tác phẩm, là cơ sở cho các sự việc diễn ra sau đó
C. Làm nổi bật nên mong muốn được sống, được hạnh phúc
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 17. Chủ đề của tác phẩm là?
A. Hoàn cảnh khốn khổ của những người nông dân xưa trong nạn đói 1945.
B. Mong muốn vượt lên số phận, vượt qua nạn đói, kiếm tìm hạnh phúc cho bản thân.
C. Hoàn cảnh khốn khổ của những người nông dân xưa trong nạn đói 1945 và mong muốn vượt lên số phận, vượt qua nạn đói, kiếm tìm hạnh phúc cho bản thân.
D. Số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Câu 18. Ý nào sau đây đúng khi nói về giá trị tư tưởng của tác phẩm?
A. Phản ánh chân thực tình cảnh khốn khổ, thê thảm của nông thôn Việt Nam trong nạn đói 1945.
B. Phát hiện và phản ánh khát vọng của con người.
C. Tố cáo tội ác của bọn đế quốc, thực dân đã đẩy những người dân Việt Nam vào cùng đường bí lối.
D. Tất cả các đáp án trên
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Ngữ Văn lớp 11 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (siêu ngắn)
- Soạn Chuyên đề Văn 11 Kết nối tri thức
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

